Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Thực trạng và một số giải pháp để phát triển khu vực kinh tế tư bản tư nhân" được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam đang ở giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), Đảng Cộng sản Việt Nam đã chính thức thừa nhận sự tồn tại khách quan lâu dài của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, trong đó khu vực kinh tế tư bản tư nhân từng bước được nhìn nhận lại về vị trí và vai trò. Đặc biệt, sự ra đời và có hiệu lực của Luật Doanh nghiệp từ ngày 01/01/2000 đã tạo khung pháp lý thông thoáng, thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân bùng nổ về số lượng và quy mô vốn đăng ký.
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và tăng thu ngân sách, khu vực kinh tế tư bản tư nhân tại Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế nội tại: quy mô vốn nhỏ bé, trình độ công nghệ lạc hậu, năng lực quản trị yếu kém, sự mất cân đối giữa các vùng miền, cùng nhiều rào cản về cơ chế chính sách, tiếp cận tín dụng, đất đai và thủ tục hành chính.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề án được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về các thành phần kinh tế và kinh tế tư bản tư nhân trong thời kỳ quá độ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của khu vực kinh tế tư bản tư nhân tại Việt Nam giai đoạn từ sau Đổi mới đến năm 2004, đặc biệt là giai đoạn thi hành Luật Doanh nghiệp (2000 - 2004).
- Chỉ ra những thành tựu, yếu kém, hạn chế và phân tích nguyên nhân (từ nhận thức, khung khổ pháp lý, cơ chế thực thi đến nội tại doanh nghiệp).
- Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp toàn diện nhằm tháo gỡ rào cản, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, phát huy tối đa tiềm năng của khu vực kinh tế tư bản tư nhân trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đối tượng nghiên cứu: Khu vực kinh tế tư bản tư nhân (bao gồm các hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần ngoài quốc doanh).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Toàn bộ nền kinh tế Việt Nam, có sự so sánh giữa các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và các vùng lãnh thổ (miền Bắc, miền Trung, miền Nam, trọng điểm là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Thời gian: Tập trung khảo sát số liệu từ năm 1991 đến tháng 05/2004, đối chiếu giai đoạn 1991 - 1999 và giai đoạn 2000 - 2004.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin và các chủ trương, đường lối, văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:
- Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Mác - Lênin: Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên. Trong thời kỳ quá độ, sự tồn tại đan xen của nhiều thành phần kinh tế là tất yếu khách quan.
- Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: Do lực lượng sản xuất ở Việt Nam phát triển chưa đồng đều và chưa đạt trình độ xã hội hóa cao, việc duy trì cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với đa dạng hình thức sở hữu là cơ sở khách quan để giải phóng sức sản xuất.
- Lý luận về cơ cấu kinh tế quyết định cơ cấu xã hội - giai cấp: Sự phát triển của kinh tế tư bản tư nhân dẫn đến sự hình thành và xác lập vị trí của tầng lớp chủ doanh nghiệp trong cơ cấu xã hội.
- Quan điểm của Đảng và Nhà nước: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giới công thương (1945); Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VIII, IX; Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX; Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (Khoán 10).
- Hệ thống pháp luật thực định: Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp tư nhân 1990, Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung 2001), Luật Doanh nghiệp 1999 (hiệu lực 2000), Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đất đai 1993, Luật Thuế Giá trị gia tăng (1999), Bộ luật Lao động.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động và phát triển.
- Phương pháp cụ thể: Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (trước và sau năm 2000), theo loại hình doanh nghiệp, ngành nghề và vùng địa lý.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thuế, Ban Kinh tế Trung ương, Tổng cục Thống kê và các nghiên cứu được công bố trên các tạp chí chuyên ngành kinh tế giai đoạn 2000 - 2005.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận về các thành phần kinh tế và tư bản tư nhân
Chương I tập trung làm rõ các khái niệm khoa học, phân định ranh giới sở hữu và phân tích vai trò kinh tế - xã hội của kinh tế tư bản tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:
- Phân định khái niệm:
- Kinh tế cá thể: Thành phần kinh tế tư hữu dựa hoàn toàn vào lao động và vốn của bản thân và gia đình, quy mô sản xuất nhỏ bé.
- Kinh tế tiểu chủ: Hình thức kinh tế tư hữu có thuê mướn lao động nhưng thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào sức lao động và vốn tự có của gia đình.
- Kinh tế tư bản tư nhân: Thành phần kinh tế mà hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và sử dụng lao động làm thuê.
- Tiến trình nhận thức lịch sử: Trải qua các giai đoạn từ việc coi trọng giới công thương sau Cách mạng tháng Tám (1945), giai đoạn cải tạo xã hội chủ nghĩa tập trung quan liêu (1951 - 1985), đến giai đoạn Đổi mới toàn diện từ Đại hội VI (1986). Đại hội VIII và Đại hội IX khẳng định kinh tế tư bản tư nhân là bộ phận cấu thành hữu cơ, quan trọng của nền kinh tế, phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh bình đẳng.
- Vai trò trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Huy động nguồn lực vốn: Từ năm 2000 đến tháng 07/2003, tổng vốn đăng ký đạt 145.000 tỷ đồng (gấp 4 lần tổng vốn 9 năm trước đó cộng lại). Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực tư nhân trong tổng đầu tư xã hội tăng từ 20% (năm 2000) lên 27% (năm 2003).
- Giải quyết việc làm và tái cơ cấu lao động: Khu vực tư nhân thu hút 4.700.742 lao động (chiếm 70% lực lượng lao động xã hội). Hiệu quả suất đầu tư tạo việc làm: kinh tế cá thể thu hút 165 lao động/tỷ đồng vốn; doanh nghiệp tư nhân đạt 20 lao động/tỷ đồng vốn; trong khi doanh nghiệp Nhà nước chỉ đạt 11,5 lao động/tỷ đồng vốn.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành và thúc đẩy kinh tế đối ngoại: Đầu tư mạnh vào chế biến nông - lâm - thủy sản, công nghiệp nhẹ, thương mại dịch vụ; năm 2001 khu vực tư nhân phi nông nghiệp nhập khẩu 3,336 tỷ USD, xuất khẩu đạt 2,851 tỷ USD, đóng góp gần một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước.
Chương II: Thực trạng phát triển kinh tế tư bản tư nhân ở nước ta hiện nay
Chương II đi sâu đánh giá các chỉ số thực tế, phản ánh sự phát triển bùng nổ cùng những bất cập tồn tại:
- Tăng trưởng số lượng và chuyển dịch cơ cấu loại hình doanh nghiệp:
- Từ năm 2000 đến hết tháng 04/2004, cả nước có 93.208 doanh nghiệp đăng ký mới (gần gấp đôi con số 45.000 doanh nghiệp thành lập trong giai đoạn 1991 - 1999), nâng tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạt động lên 138.208.
- Cơ cấu chuyển biến theo hướng hiện đại: Tỷ trọng doanh nghiệp tư nhân một chủ giảm từ 64% (giai đoạn 1991 - 1999) xuống 34% (giai đoạn 2000 - 2004); ngược lại, tỷ trọng Công ty TNHH và Công ty Cổ phần tăng từ 36% lên 66% (riêng Công ty Cổ phần đạt 7.165 doanh nghiệp, gấp 10 lần giai đoạn trước).
- Vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp tăng từ 570 triệu đồng (1991 - 1999) lên 2,015 tỷ đồng (năm 2004).
| Tiêu chí so sánh |
Giai đoạn 1991 - 1999 |
Giai đoạn 2000 - 2004 |
| Số doanh nghiệp đăng ký mới |
45.000 doanh nghiệp |
93.208 doanh nghiệp (tính đến 04/2004) |
| Tỷ trọng Doanh nghiệp tư nhân (1 chủ) |
64% |
34% |
| Tỷ trọng Công ty TNHH & Công ty Cổ phần |
36% |
66% |
| Vốn đăng ký bình quân / doanh nghiệp |
570 triệu đồng |
2,015 tỷ đồng (năm 2004) |
| Tỷ trọng vốn đầu tư tư nhân trong tổng XH |
19,5% - 20% (năm 2000) |
27% (năm 2003) - ước 29% (năm 2004) |
- Phân bổ theo ngành nghề và vùng kinh tế:
- Cơ cấu ngành: Doanh nghiệp tập trung nhiều nhất ở lĩnh vực dịch vụ (55%), tiếp đến là công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (17%), xây dựng (14%) và nông nghiệp (14%).
- Mất cân đối vùng miền: Năm 1997, 75% số doanh nghiệp tư nhân tập trung tại miền Nam (18.728 doanh nghiệp), miền Bắc chiếm 17% (4.187 doanh nghiệp), miền Trung chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Vốn đầu tư tập trung cao tại các địa bàn trọng điểm như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh.
- Những tồn tại, yếu kém cơ bản:
- Quy mô vốn siêu nhỏ: 87,2% doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng (trong đó dưới 100 triệu đồng chiếm 29,4%); chỉ 1% có vốn trên 10 tỷ đồng và 0,1% có vốn trên 100 tỷ đồng; 90% thuộc diện vừa và nhỏ dưới 5 tỷ đồng vốn.
- Công nghệ và nhân lực yếu: Thiết bị lạc hậu từ 2 đến 3 thế hệ (chủ yếu mua lại đồ thanh lý của doanh nghiệp Nhà nước); tỷ lệ cơ khí hóa đạt 40,6%. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm 55% - 75%; lao động có trình độ đại học trở lên chỉ đạt 5,13%; 46,4% chủ doanh nghiệp không có bằng cấp chuyên môn về lĩnh vực đang kinh doanh.
- Mặt bằng sản xuất và thị trường: Thiếu mặt bằng ổn định, thủ tục giao/thuê đất kéo dài từ 1 đến 2 năm; tiếp cận tín dụng ngân hàng khó khăn do thiếu tài sản thế chấp và kế toán thiếu minh bạch; thiếu thông tin pháp lý và thị trường.
- Nguyên nhân của hạn chế:
- Sự tồn tại của tư duy bao cấp, sự phân biệt đối xử của một bộ phận cán bộ công quyền giữa khu vực kinh tế Nhà nước và tư nhân.
- Hệ thống chính sách đất đai, tín dụng, thuế thiếu đồng bộ; thủ tục hành chính tiền kiểm phiền hà; chính sách thuế có xu hướng tận thu.
- Hạn chế nội tại từ năng lực quản trị, tư duy kinh doanh ngắn hạn, phi vụ, tình trạng vi phạm pháp luật (làm hàng giả, trốn thuế, lập công ty ma).
Chương III: Các giải pháp để thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư bản tư nhân trong giai đoạn mới
Chương III trình bày hệ thống định hướng và giải pháp can thiệp chính sách ở tầm vĩ mô và vi mô:
- Định hướng và quan điểm:
- Đảm bảo bình đẳng thực sự giữa các thành phần kinh tế trước pháp luật; chuyển chính sách ưu đãi theo chủ thể sang ưu đãi theo lĩnh vực và dự án đầu tư.
- Nhà nước tập trung thực hiện chức năng quản lý vĩ mô, định hướng, kiểm tra, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi thay vì bao cấp, can thiệp hành chính trực tiếp.
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế và môi trường pháp lý:
- Ban hành Luật Doanh nghiệp chung và Luật Đầu tư chung áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế (xóa bỏ sự tách biệt giữa doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp Nhà nước và đầu tư nước ngoài).
- Ban hành Luật Chống độc quyền và Luật Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền sáng chế nhằm bảo vệ cạnh tranh lành mạnh.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính theo cơ chế một cửa liên thông, công khai hóa thủ tục đăng ký kinh doanh và giao đất, giảm thiểu kiểm tra/thanh tra chồng chéo.
- Nhóm giải pháp chính sách kinh tế cụ thể:
- Chính sách tín dụng: Xóa bỏ rào cản thế chấp khắt khe; nâng hạn mức cho vay trung và dài hạn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; chuẩn hóa chế độ kế toán phù hợp; lập quỹ bảo hiểm rủi ro tín dụng và quỹ hỗ trợ doanh nghiệp.
- Chính sách đất đai: Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tập trung, cụm làng nghề cho thuê mặt bằng sản xuất.
- Chính sách thuế và hải quan: Giảm các sắc thuế chồng chéo, thay thế bảng giá tối thiểu bằng bảng thuế tuyệt đối trong xuất nhập khẩu; đơn giản hóa thủ tục hải quan, ấn định thời gian thông quan tối đa; không hình sự hóa các quan hệ kinh tế dân sự.
- Đào tạo và thị trường: Nhà nước hỗ trợ thông tin kinh tế - pháp luật; bãi bỏ phân bổ hạn ngạch xuất khẩu; đào tạo năng lực quản trị cho chủ doanh nghiệp và kỹ năng nghề cho người lao động.
- Nhóm chính sách kiểm soát và hạn chế mặt tiêu cực:
- Tăng cường giáo dục chính trị, đạo đức kinh doanh cho chủ doanh nghiệp; xây dựng tổ chức Đảng và đoàn thể quần chúng trong doanh nghiệp tư nhân theo phương thức lãnh đạo thuyết phục.
- Tăng cường thanh tra tài chính, kiểm soát gian lận thương mại, trốn thuế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động thông qua Bộ luật Lao động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu
- Khẳng định năng lực huy động vốn vượt bậc: Trong 4 năm thi hành Luật Doanh nghiệp (2000 - 2004), tổng vốn đầu tư từ khu vực tư nhân (đăng ký mới và bổ sung) đạt trên 182.715 tỷ đồng (tương đương 12,1 tỷ USD, cao hơn vốn FDI đăng ký cùng kỳ). Tỷ trọng vốn đầu tư của doanh nghiệp dân doanh vượt qua doanh nghiệp Nhà nước tại các trung tâm lớn (năm 2002 tại TP. Hồ Chí Minh, đầu tư tư nhân đạt 38% tổng vốn toàn xã hội, cao hơn mức 36,5% của khu vực Nhà nước và ngân sách cộng lại).
- Vai trò chủ lực trong giải quyết việc làm: Chi phí đầu tư để tạo ra một chỗ làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân chỉ mất từ 70 đến 100 triệu đồng, thấp hơn từ 2 đến 3 lần so với khu vực doanh nghiệp Nhà nước (210 - 280 triệu đồng/chỗ làm việc).
- Đóng góp ngân sách và sản lượng: Đến năm 2003, doanh nghiệp tư nhân đóng góp 26% GDP, 31% sản lượng công nghiệp, 78% tổng mức bán lẻ và 64% khối lượng vận chuyển hàng hóa.
Đề xuất và đóng góp của đề tài
- Đề xuất lộ trình thống nhất khung khổ pháp lý thông qua việc xây dựng một Luật Doanh nghiệp chung và Luật Đầu tư chung, xóa bỏ sự đối xử phân biệt theo hình thức sở hữu.
- Chỉ rõ yêu cầu chuyển đổi căn bản chức năng quản lý Nhà nước từ cơ chế "tiền kiểm" sang "hậu kiểm", chuyển phương thức quản lý hành chính mệnh lệnh sang kiến tạo môi trường kinh doanh bình đẳng.
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về khu vực kinh tế tư bản tư nhân trong giai đoạn đầu thi hành Luật Doanh nghiệp 2000.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nguồn dữ liệu thống kê trong đề án chủ yếu dừng lại ở các báo cáo thứ cấp đến giữa năm 2004; chưa có điều kiện thực hiện các khảo sát định lượng sơ cấp quy mô lớn với doanh nghiệp tư nhân.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Phân tích tác động của các cam kết kinh tế quốc tế đa phương (đặc biệt là lộ trình đàm phán gia nhập WTO) đối với năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế tư bản tư nhân Việt Nam; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thành lập và hoạt động của các tổ chức Đảng và công đoàn bên trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Giá trị tham khảo
Đề án môn học là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, giảng viên các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Luật kinh tế khi tìm hiểu về lịch sử chính sách kinh tế và quá trình đổi mới thể chế doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Những người nghiên cứu về quá trình chuyển đổi pháp lý từ Luật Công ty/Luật Doanh nghiệp tư nhân 1990 sang Luật Doanh nghiệp 1999 và tiền đề ban hành Luật Doanh nghiệp 2005.
- Các nhà nghiên cứu cần hệ thống số liệu so sánh kinh tế tư nhân và kinh tế Nhà nước trong giai đoạn 1991 - 2004.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo nội dung văn bản, Luật Doanh nghiệp 2000 đã tạo ra sự thay đổi nào về số lượng và cơ cấu loại hình doanh nghiệp?
Từ khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực (01/01/2000) đến hết tháng 04/2004, c