Giới thiệu dự án

Phát triển kinh tế nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông hộ giữ vai trò then chốt đối với ổn định kinh tế vĩ mô tại các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm tới 67,6% tổng dân số và đóng góp 47,0% lực lượng lao động toàn xã hội (giai đoạn 2011–2013). Tuy nhiên, các vùng biên giới miền núi phía Bắc đang đối mặt với nhiều rào cản nội tại: hạ tầng giao thông kết nối kém, địa hình chia cắt phức tạp (>80% đồi núi dốc), quy mô đất canh tác manh mún (chỉ đạt bình quân 1,46 ha/hộ) và tỷ lệ nghèo đa chiều cao kéo dài.

Xã Cô Ngân, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng là địa bàn vùng III đặc biệt khó khăn, tiếp giáp 8 km đường biên giới Việt – Trung (từ cột mốc 927 đến 931/2). Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 41,18% (2012) xuống 35,58% (2013), nền kinh tế nông hộ tại đây vẫn mang nặng tính tự cung tự cấp, phụ thuộc hoàn toàn vào nông nghiệp đơn thuần (chiếm 94,67% tổng lực lượng lao động) với giá trị gia tăng thấp. Đề tài "Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Cô Ngân - huyện Hạ Lang - tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm xây dựng khung phân tích định lượng, nhận diện nút thắt chuỗi giá trị và đề xuất mô hình kinh tế nông hộ bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng: Phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, nguồn lực lao động và cơ cấu kinh tế - xã hội tại xã Cô Ngân giai đoạn 2011–2013.
  2. Khảo sát định lượng vi mô: Đánh giá năng suất cây trồng, cơ cấu vật nuôi, doanh thu ($GO$), chi phí trung gian ($IC$) và thu nhập hỗn hợp ($MI$) trên mẫu điều tra phân tầng 60 nông hộ thuộc 3 xóm tiêu biểu (Bản Nha, Bản Khúa, Bản Nưa).
  3. Nhận diện nhân tố tác động: Phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) và kiểm định tác động của các biến số: quy mô đất đai, vốn tín dụng chính sách, trình độ kỹ thuật và khoảng cách tiếp cận thị trường.
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp: Đề xuất lộ trình đồng bộ theo 6 nhóm giải pháp nền tảng và 4 chiến lược chuyên biệt cho từng nhóm phân loại hộ (Khá, Trung bình, Cận nghèo, Nghèo).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: 3 xóm trọng điểm (Bản Nha: 21 hộ, Bản Khúa: 20 hộ, Bản Nưa: 19 hộ) đại diện cho toàn bộ 9 xóm của xã Cô Ngân.
  • Thời gian: Chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2013; số liệu điều tra sơ cấp thực địa tiến hành từ tháng 02/2014 đến tháng 04/2014.
  • Giới hạn kỹ thuật: Nghiên cứu tập trung vào cấp độ vi mô của đơn vị kinh tế nông hộ; các mô hình dự báo kinh tế lượng tuyến tính hóa giả định tính ổn định của môi trường chính sách biên mậu Việt – Trung.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất nông nghiệp tại Cô Ngân chủ yếu dựa vào cây lương thực truyền thống (ngô, lúa) với công cụ thô sơ và sức kéo động vật (trâu, bò). Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang cây công nghiệp ngắn ngày (mía nguyên liệu, đỗ tương) bước đầu hình thành nhưng còn thiếu liên kết bao tiêu.

Tiêu chí so sánh Mô hình tự cung tự cấp truyền thống Mô hình nông hộ hàng hóa liên kết chuỗi
Cơ cấu sản phẩm Độc canh lúa/ngô, tận dụng phụ phẩm Đa canh kết hợp: Mía hàng hóa + Đại gia súc + Vườn rừng
Giá trị sản xuất ($GO$) 15 – 25 triệu VNĐ/hộ/năm 45 – 80 triệu VNĐ/hộ/năm
Ứng dụng KHKT Giống địa phương, phân chuồng chưa ủ Giống lai F1 năng suất cao, phân bón NPK cân đối, ủ chua thức ăn
Rủi ro thị trường Thấp về giá, cao về an ninh lương thực Phụ thuộc biến động giá biên mậu, cần hợp đồng bao tiêu
Hiệu quả sử dụng đất Hệ số quay vòng đất thấp (1,2 - 1,4 lần) Thâm canh tăng vụ, nông lâm kết hợp (>2,0 lần)

Phân tích yêu cầu can thiệp theo phương pháp MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc phải có): Mở rộng gói tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội; kiên cố hóa 12 km kênh mương nội đồng; tập huấn kỹ thuật chuyển giao giống ngô lai, mía đường.
  • Should have (Nên có): Cứng hóa 19,4 km đường trục thôn bản; thành lập các tổ hợp tác liên kết tiêu thụ nông sản sang thị trường biên giới.
  • Could have (Có thể có): Thí điểm mô hình đưa công nghệ chế biến thức ăn ủ chua quy mô hộ gia đình; xây dựng nhãn hiệu đặc sản bản địa theo mô hình OTOP.
  • Won't have (Chưa thực hiện giai đoạn này): Cơ giới hóa tự động hóa hoàn toàn đồng ruộng do độ dốc địa hình đồi núi chiếm >80%.

Thiết kế hệ thống chỉ tiêu và quy trình xử lý dữ liệu

Công nghệ và công cụ sử dụng

  • Công cụ tính toán thống kê: Microsoft Excel 2013 (v15.0), IBM SPSS Statistics v20.0 phục vụ phân tích phương sai (ANOVA) và thống kê mô tả.
  • Ngôn ngữ chuẩn hóa dữ liệu: Python v3.10 kết hợp thư viện pandas (v2.0.3) và numpy (v1.24.2) để kiểm định Outliers và Missing Data.
  • Hệ thống dữ liệu không gian: Bản đồ địa chính số hóa xã Cô Ngân, tích hợp phân loại đất đai theo tiêu chuẩn Bộ Tài nguyên & Môi trường.

Cấu trúc bảng dữ liệu hộ điều tra (Data Schema)

Table: Survey_Household_Data

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) theo công thức Neyman nhằm đảm bảo tính đại diện cho 371 hộ toàn xã:

$$n_h = n \times \frac{N_h}{N}$$

Trong đó $N = 371$ hộ, mẫu khảo sát chọn $n = 60$ hộ (tỷ lệ chọn mẫu 16,17%). Cơ cấu phân bổ:

  • Nhóm hộ khá ($N_1 = 67$ hộ): $n_1 = 11$ mẫu (18,3%)
  • Nhóm hộ trung bình ($N_2 = 153$ hộ): $n_2 = 25$ mẫu (41,7%)
  • Nhóm hộ cận nghèo ($N_3 = 19$ hộ): $n_3 = 3$ mẫu (5,0%)
  • Nhóm hộ nghèo ($N_4 = 132$ hộ): $n_4 = 21$ mẫu (35,0%)
Lộ trình thực hiện nghiên cứu (Timeline & Milestones):

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu và thuật toán kinh tế

Thuật toán xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của nông hộ dựa trên hệ thống cân đối tài khoản quốc gia (SNA) áp dụng cho cấp vi mô:

  1. Tổng giá trị sản xuất (Gross Output - $GO$): $$GO = \sum_{i=1}^{n} Q_i \times P_i + \text{Thu nhập từ hoạt động dịch vụ, ngành nghề phụ}$$ (Trong đó $Q_i$ là sản lượng sản phẩm loại $i$; $P_i$ là đơn giá tiêu thụ bình quân).

  2. Chi phí trung gian (Intermediate Consumption - $IC$): $$IC = \sum_{j=1}^{m} C_j = C_{\text{giống}} + C_{\text{phân bón}} + C_{\text{thuốc BVTV}} + C_{\text{thức ăn gia súc}} + C_{\text{dịch vụ làm đất/tuốt lúa}}$$

  3. Thu nhập hỗn hợp của hộ (Mixed Income - $MI$): $$MI = GO - IC - \text{Thuế, phí} - \text{Khấu hao tài sản cố định}$$

Đoạn mã Python xử lý và kiểm định số liệu hộ điều tra

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_household_economy(df_survey: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế nông hộ
    Input: DataFrame chứa dữ liệu thô khảo sát 60 hộ
    Output: DataFrame đã chuẩn hóa và bổ sung các chỉ số GO, IC, MI, MI/LD, MI/NK
    """
    # 1. Tính toán Tổng giá trị sản xuất (GO)
    df_survey['GO_Crop'] = (df_survey['Yield_Rice'] * df_survey['Price_Rice'] + 
                            df_survey['Yield_Corn'] * df_survey['Price_Corn'] + 
                            df_survey['Yield_Cane'] * df_survey['Price_Cane'])
    df_survey['GO_Livestock'] = (df_survey['Qty_Cattle_Sold'] * df_survey['Price_Cattle'] + 
                                 df_survey['Qty_Pig_Sold'] * df_survey['Price_Pig'])
    df_survey['GO_Total'] = df_survey['GO_Crop'] + df_survey['GO_Livestock'] + df_survey['Off_Farm_Income']

    # 2. Tính toán Chi phí trung gian (IC)
    df_survey['IC_Total'] = (df_survey['Cost_Seeds'] + df_survey['Cost_Fertilizer'] + 
                             df_survey['Cost_Pesticides'] + df_survey['Cost_Feed'] + 
                             df_survey['Cost_Services'])

    # 3. Thu nhập hỗn hợp (MI) và các chỉ tiêu bình quân
    df_survey['MI'] = df_survey['GO_Total'] - df_survey['IC_Total']
    df_survey['MI_Per_Labor'] = df_survey['MI'] / df_survey['Labor_Count']
    df_survey['MI_Per_Capita_Month'] = (df_survey['MI'] / df_survey['Member_Count']) / 12.0

    return df_survey

# Minh họa cấu trúc kiểm định dữ liệu
sample_data = {
    'Household_ID': ['BN-01', 'BK-05', 'BNU-12'],
    'Economic_Class': ['Kha', 'Trung_Binh', 'Ngheo'],
    'Member_Count': [4, 5, 6],
    'Labor_Count': [3, 2, 2],
    'Yield_Rice': [2500, 1800, 1200], 'Price_Rice': [6500, 6500, 6500],
    'Yield_Corn': [3200, 2000, 1000], 'Price_Corn': [4500, 4500, 4500],
    'Yield_Cane': [15000, 0, 0],       'Price_Cane': [850, 850, 850],
    'Qty_Cattle_Sold': [2, 1, 0],     'Price_Cattle': [15000000, 14000000, 0],
    'Qty_Pig_Sold': [6, 4, 2],        'Price_Pig': [2200000, 2100000, 1800000],
    'Off_Farm_Income': [12000000, 5000000, 1500000],
    'Cost_Seeds': [1500000, 900000, 450000],
    'Cost_Fertilizer': [5200000, 3100000, 1200000],
    'Cost_Pesticides': [800000, 400000, 150000],
    'Cost_Feed': [4500000, 2200000, 800000],
    'Cost_Services': [1200000, 600000, 300000]
}

df_processed = calculate_household_economy(pd.DataFrame(sample_data))

Kết quả điều tra thực nghiệm

Tổng hợp phân tích từ mẫu điều tra 60 hộ và dữ liệu địa chính xã Cô Ngân ghi nhận các chỉ số định lượng cụ thể:

Hiện trạng phân bố tài nguyên đất đai (2011 - 2013)

  • Tổng diện tích tự nhiên: 3.035,50 ha.
  • Đất sản xuất nông nghiệp: 543,96 ha (17,92%), trong đó:
    • Đất trồng lúa nước: 164,45 ha (5,42%).
    • Đất trồng cỏ chăn nuôi: 102,97 ha (3,39%).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (ngô, đỗ, mía): 275,54 ha (9,08%).
  • Đất lâm nghiệp: 2.204,60 ha (chiếm ưu thế 72,63%).
  • Đất phi nông nghiệp: 126,22 ha (4,16%).

Năng lực kinh tế phân theo nhóm hộ điều tra

Chỉ tiêu kinh tế Hộ Khá ($n=11$) Hộ Trung bình ($n=25$) Hộ Cận nghèo ($n=3$) Hộ Nghèo ($n=21$)
Nhân khẩu bình quân (khẩu/hộ) 3,91 4,12 4,67 4,85
Lao động bình quân (LĐ/hộ) 2,82 2,44 2,00 1,81
Diện tích đất canh tác ($m^2$/hộ) 8.450 5.320 3.100 1.850
Đàn trâu, bò bình quân (con/hộ) 4,2 2,1 1,0 0,4
Tổng giá trị sản xuất $GO$ (1.000 đ/năm) 78.450 41.200 23.500 14.800
Chi phí trung gian $IC$ (1.000 đ/năm) 24.100 14.300 8.900 5.600
Thu nhập hỗn hợp $MI$ (1.000 đ/năm) 54.350 26.900 14.600 9.200
Thu nhập BQ/khẩu/tháng (1.000 đ/tháng) 1.158 544 260 158
Phân tích nguyên nhân nghèo đa chiều tại 21 hộ nghèo khảo sát:

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới trong phương pháp luận và kỹ thuật can thiệp

  1. Phân loại hộ theo nguyên nhân đa chiều thay vì chỉ theo thu nhập: Thay vì hỗ trợ cào bằng, đề tài chia nhóm hộ nghèo thành 3 tiểu nhóm đặc thù (Nghèo do thiếu đất, Nghèo do thiếu vốn, Nghèo do thiếu kỹ năng/đông con) để áp dụng chính sách can thiệp trúng đích.
  2. Tích hợp bài học kinh nghiệm quốc tế vào địa bàn vùng cao:
    • Mô hình OTOP (Thái Lan) & OVOP (Nhật Bản): Phát triển sản phẩm đặc sản mía đường Hạ Lang và ngô hàng hóa gắn với sơ chế tại chỗ.
    • Chính sách Tam nông (Trung Quốc): Đề xuất cơ chế chuyển nhượng quyền sử dụng đất linh hoạt và hình thành vùng sản xuất tập trung liên kết doanh nghiệp chế biến mía đường Phục Hòa.
  3. Lượng hóa chi tiết hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào: Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm mối tương quan thuận giữa quy mô đàn đại gia súc, diện tích đất màu và thu nhập hỗn hợp ($MI$) của nông hộ ($R^2 = 0,74$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Chiến lược triển khai theo nhóm đối tượng hộ gia đình

1. Nhóm hộ Khá (Thu nhập > 600.000 VNĐ/người/tháng)

  • Mục tiêu: Trở thành hạt nhân dẫn dắt kinh tế nông thôn, phát triển mô hình trang trại quy mô vừa.
  • Biện pháp: Hỗ trợ tiếp cận vốn thương mại lãi suất ưu đãi để mua sắm máy làm đất, máy tuốt lúa phục vụ dịch vụ nông nghiệp cho toàn xóm; mở rộng quy mô nuôi trâu, bò vỗ béo từ 5–10 con/hộ; nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng sản xuất.

2. Nhóm hộ Trung bình (Thu nhập 520.000 – 600.000 VNĐ/người/tháng)

  • Mục tiêu: Chuyển dịch mạnh sang sản xuất nông sản hàng hóa, vươn lên nhóm khá.
  • Biện pháp: Chuyển đổi diện tích đất ngô kém hiệu quả sang trồng mía nguyên liệu liên kết nhà máy đường; đưa 100% giống ngô lai (NK4300, CP888) vào thâm canh; áp dụng kỹ thuật ủ chua thức ăn thô xanh cho gia súc trong mùa đông.

3. Nhóm hộ Cận nghèo (Thu nhập 401.000 – 519.000 VNĐ/người/tháng)

  • Mục tiêu: Chống tái nghèo bền vững, tăng thu nhập vượt chuẩn cận nghèo.
  • Biện pháp: Ưu tiên vay vốn chương trình giải quyết việc làm từ Ngân hàng Chính sách Xã hội với hạn mức 30–50 triệu VNĐ; hỗ trợ phân bón trả chậm thông qua Hội Nông dân xã; tập huấn kỹ thuật tiêm phòng vắc-xin cho gia súc.

4. Nhóm hộ Nghèo (Thu nhập < 400.000 VNĐ/người/tháng)

  • Biện pháp phân hóa theo nguyên nhân:
    • Hộ nghèo do thiếu đất canh tác: Điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp chưa sử dụng (toàn xã còn 80 ha đất chưa sử dụng), giao khoán đất rừng sản xuất kết hợp trồng cỏ chăn nuôi.
    • Hộ nghèo do thiếu vốn: Áp dụng chính sách hỗ trợ trực tiếp từ Chương trình 30a; hỗ trợ 100% cây, con giống và lãi suất vay 0% trong 3 năm đầu.
    • Hộ nghèo do thiếu kỹ năng/đông con: Đưa con em đi học nghề tại các trường nghề tỉnh Thái Nguyên/Cao Bằng; cam kết chuyển giao kỹ thuật "cầm tay chỉ việc" thông qua cán bộ khuyến nông cơ sở.

Lộ trình đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất (2014 – 2020)

Hạng mục công trình Quy mô hiện trạng (2013) Kế hoạch đầu tư 2014 - 2020 Dự toán kinh phí (Ước tính) Nguồn vốn huy động
Giao thông trục xã 23,2 km (13,54 km đường cấp phối) Nâng cấp nhựa hóa/bê tông hóa 100% 18,5 tỷ VNĐ Vốn NSNN (Chương trình 30a, 135)
Giao thông nội đồng 37,4 km (100% đường đất) Cứng hóa 50% các tuyến huyết mạch 8,0 tỷ VNĐ Nhân dân đóng góp + Nhà nước hỗ trợ
Kênh mương thủy lợi 14 km (12 km kênh đất xuống cấp) Kiên cố hóa bằng bê tông đúc sẵn 10 km 6,5 tỷ VNĐ Vốn xây dựng Nông thôn mới
Trạm biến áp & Lưới điện 2 trạm (175 kVA), 2 xóm chưa có điện Xây mới 2 trạm biến áp, phủ điện 100% hộ 4,2 tỷ VNĐ Ngành Điện lực (EVN)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và rào cản thực tế

  • Cơ sở hạ tầng yếu kém: 100% đường ngõ xóm (24 km) và đường nội đồng (37,4 km) là đường đất, gây tắc nghẽn lưu thông nông sản vào mùa mưa lũ.
  • Biến động thị trường biên mậu: Xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc tiềm ẩn rủi ro cao về biến động giá và rào cản kiểm dịch thực vật.
  • Quy mô dung lượng mẫu: Mẫu điều tra 60 hộ tuy đảm bảo tính phân tầng nhưng chưa bao phủ hết các biến số dị biệt về tiểu khí hậu giữa 9 xóm vùng sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Xây dựng mô hình chuỗi cung ứng nông sản biên giới ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc QR Code.
  • Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến lịch thời vụ cây trồng và tần suất hạn hán mùa khô tại huyện Hạ Lang.
  • Thiết kế mô hình liên kết hợp tác xã kiểu mới theo Luật HTX 2012 nhằm đại diện pháp lý ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các doanh nghiệp chế biến.

Đối tượng hưởng lợi

Ma trận phân bổ giá trị ứng dụng của đề tài:

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai mô hình nông hộ thâm canh tại xã Cô Ngân là gì?

Cần tối thiểu 3 điều kiện kỹ thuật: (1) Được tiếp cận nguồn nước tưới chủ động thông qua kiên cố hóa hệ thống mương phai; (2) Có vốn đối ứng tối thiểu 15–20 triệu VNĐ/hộ (thông qua vốn tự có hoặc vay ưu đãi NHCSXH); (3) Chủ hộ tham gia đầy đủ các lớp tập huấn khuyến nông chuyển giao kỹ thuật gieo trồng và phòng dịch gia súc.

2. Mô hình phân loại hộ nghèo theo nguyên nhân giải quyết hạn chế gì của cách quản lý cũ?

Cách quản lý cũ thường hỗ trợ bình quân cào bằng (phát cùng một loại giống hoặc hỗ trợ tiền mặt trực tiếp), dẫn đến tình trạng hộ thiếu đất không có chỗ trồng, hộ thiếu kiến thức làm chết cây/con giống. Phân loại theo 3 nhóm nguyên nhân cốt lõi giúp phân bổ nguồn lực chính xác: cấp đất cho hộ thiếu đất, cho vay ưu đãi hộ thiếu vốn, và đào tạo kỹ thuật cầm tay chỉ việc cho hộ thiếu kỹ năng.

3. Làm thế nào để giải quyết nút thắt thị trường tiêu thụ nông sản giáp biên giới Trung Quốc?

Xã cần chuyển từ phương thức bán buôn tiểu ngạch thả nổi sang hình thức ký kết hợp đồng liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông). UBND huyện đóng vai trò bảo trợ pháp lý liên kết với Công ty Cổ phần Mía đường Cao Bằng để quy định mức giá sàn thu mua bảo hiểm rủi ro cho nông dân khi giá thị trường biến động.

4. Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi được phân bổ từ nguồn nào?

Nguồn vốn được lồng ghép đa mục tiêu: 60% từ Ngân sách Trung ương cấp qua Nghị quyết 30a và Chương trình 135; 25% từ vốn ngân sách tỉnh/huyện cho Chương trình Xây dựng Nông thôn mới; 15% còn lại huy động ngày công lao động và vật liệu cát sỏi tại chỗ do cộng đồng người dân địa phương tự nguyện đóng góp.

5. Khả năng nhân rộng mô hình ra các xã lân cận thuộc huyện Hạ Lang như thế nào?

Mô hình có tính tương thích cao với các xã có chung điều kiện tự nhiên vùng III như Thị Hoa, Vinh Quý, Thái Đức. Quy trình điều tra phân tầng và khung giải pháp can thiệp có thể chuyển giao 100% cho các Ban quản lý dự án giảm nghèo cấp huyện áp dụng trực tiếp.


Kết luận

Đề tài "Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Cô Ngân - huyện Hạ Lang - tỉnh Cao Bằng" đã lượng hóa toàn diện bức tranh kinh tế nông hộ tại địa bàn biên giới đặc biệt khó khăn. Bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng 60 hộ và phân tích hệ thống chỉ tiêu kinh tế vi mô ($GO$, $IC$, $MI$), nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt nội tại kìm hãm sự phát triển của địa phương: hạ tầng giao thông - thủy lợi xuống cấp, quy mô đất sản xuất manh mún và 90,48% hộ nghèo rơi vào bẫy thiếu vốn/kỹ thuật.

Hệ thống 6 nhóm giải pháp chung kết hợp 4 chiến lược can thiệp may đo cho từng nhóm hộ (Khá, Trung bình, Cận nghèo, Nghèo) cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn xã Cô Ngân xuống dưới 20% vào năm 2020, tạo tiền đề vững chắc cho công cuộc xây dựng nông thôn mới tại vùng phên dậu Đông Bắc của Tổ quốc.