Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thực trạng và giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh lạng sơn

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Lạng Sơn.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2019

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.4. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH LẠNG SƠN

2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Lạng Sơn

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

2.4. Tình hình tài chính giai đoạn 2016-2018

2.5. Thực trạng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Lạng Sơn trong giai đoạn 2016-2018

2.6. Thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

2.7. Đánh giá hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Lạng Sơn

2.8. Những thành tựu đã đạt được

2.9. Một số hạn chế còn tồn tại

2.10. Nguyên nhân của những hạn chế

Kết luận chương II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH LẠNG SƠN

3.1. Định hướng phát triển, mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Lạng Sơn

3.2. Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Lạng Sơn

3.2.1. Đẩy mạnh marketing ngân hàng

3.2.2. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay và điều kiện cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.3. Nâng cao biện pháp xử lý nợ quá hạn và nợ xấu

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.5. Kiểm soát nội bộ

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà Nước

3.3.3. Đối với ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Kết luận chương III

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Lạng Sơn

Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Lạng Sơn trong giai đoạn 2016-2018 cho thấy sự tăng trưởng đáng kể về dư nợ tín dụng. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn là một thách thức lớn. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chiếm phần lớn trong tổng số doanh nghiệp, nhưng chỉ khoảng 30% trong số đó có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Điều này phản ánh sự hạn chế trong việc tiếp cận vay vốn từ các tổ chức tài chính. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng hiệu quả chưa đồng đều do rủi ro tín dụng cao và năng lực quản lý tài chính của các DNVVN còn yếu.

1.1. Tình hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Lạng Sơn

Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp. Phần lớn các doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và nông nghiệp. Tuy nhiên, quy mô vốn nhỏ và năng lực quản lý hạn chế khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Lạng Sơn đã nỗ lực hỗ trợ thông qua các gói vay vốn ưu đãi, nhưng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn này vẫn còn thấp.

1.2. Đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN

Hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Lạng Sơn cho thấy sự tăng trưởng về dư nợ, nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức cao. Nguyên nhân chính là do rủi ro từ năng lực tài chính yếu của các DNVVN. Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp thẩm định chặt chẽ hơn, nhưng điều này cũng làm giảm khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ. Cần có các giải pháp cân bằng giữa kiểm soát rủi ro và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.

II. Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Lạng Sơn cần tập trung vào các giải pháp như đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, nâng cao chất lượng thẩm định và tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho các DNVVN. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng cũng là một yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động. Bên cạnh đó, ngân hàng cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chính quyền địa phương để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn.

2.1. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay

Một trong những giải pháp vay hiệu quả là đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngân hàng có thể phát triển các gói vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với lãi suất linh hoạt. Đồng thời, cần thiết kế các sản phẩm đặc thù cho từng ngành nghề, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và sử dụng vốn hiệu quả.

2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro trong cho vay doanh nghiệp. Ngân hàng cần áp dụng các công cụ phân tích tài chính hiện đại và đào tạo đội ngũ nhân viên có chuyên môn sâu. Bên cạnh đó, cần xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro toàn diện, bao gồm cả yếu tố thị trường và năng lực quản lý của doanh nghiệp.

III. Kiến nghị và định hướng phát triển

Để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Lạng Sơn, chính quyền địa phương và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện chính sách tín dụng, đồng thời tăng cường các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho các DNVVN. Bên cạnh đó, cần xây dựng các cơ chế bảo lãnh tín dụng để giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn.

3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể, như giảm lãi suất cho vay, tăng cường các quỹ bảo lãnh tín dụng và đơn giản hóa thủ tục vay vốn. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn, từ đó thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế địa phương.

3.2. Định hướng phát triển của ngân hàng

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Lạng Sơn cần tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Định hướng phát triển bao gồm việc áp dụng công nghệ số trong quản lý tín dụng, mở rộng mạng lưới khách hàng và tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế. Đồng thời, ngân hàng cần chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương IT: Thực trạng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam — chỉ nhánh Lạng Son. Chương III: Giải pháp mở rộng cho vay đổi với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam — chỉ nhánh Lạng Sơn. CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOAT DONG CHO VAY CUA NGAN HÀNG THƯƠNG MAI DOI VỚI DOANH NGHIỆP VUA VÀ NHỎ. Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc quy định thé nào là DN lớn, thé nào là DNVVN là tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thé của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng thời ky, từng giai đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp thành DN lớn và DNVVN sao cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển. Tại Việt Nam, theo công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20-6-1998, DNVVN là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND và USD tại thời điểm ban hành công văn).

Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các DNVVN ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách. Trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Vì vậy, tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra chính thức định nghĩa DNVVN như sau: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đó đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Các DN siêu nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, DN có từ 10 đến 49 nhân công được coi là DN nhỏ.

Tiếp theo, căn cứ theo điều 3 nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN, khái nệm DNVVN được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguôồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tông nguôn vôn là tiêu chí ưu tiên)”. Mới đây nhất, theo điều 6 nghị định 39/2018/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DVVVN, tiêu chí xác định DNVVN được cụ thể trong bảng sau: Bang 1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ. Quy mô DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa Tổng Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao nguồn động nguồn động nguồn động Khu vực vốn vốn vốn Nông, lâm nghiệp | 3 tỷ đồng | 10 người | Từ trên 3 | Từ trên Từ trên Từ trên và thủy sản trở xuống trở tỷđồng | 10 người | 20ty 100 xuống | đến 20 tỷ | đến 100 | đồng đến | người đến đồng người 100 tỷ 200 đồng người Công nghiệp và 3 tỷ đồng | 10 người | Từ trên 3 | Từ trên Từ trên Từ trên xây dựng trở xuống trở tỷđồng | 10người | 20ty 100 xuống | đến 20tỷ | đến 200 | đồng đến | người đến đồng người 100 tỷ 200 đồng người Thương mại và 3 tỷ đồng | 10 người | Từ trên 3 | Từ trên Từ trên Từ trên dịch vụ trở xuống trở tỷ đồng | 10 người 50 tỷ 50 người xuống | đến 50tÿ | đến50 | đồng đến | đến 100 đồng người 100 tỷ người đồng (Nguồn: Nghị định 39/2018/NĐ-CP) Nói một cách tổng quát, tại Việt Nam, DNVVN được quy định là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành, có tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc có số lao động bình quân năm không quá 200 người.

Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các DNVVN cũng có những đặc trưng cơ ban được thé hiện qua hai mặt ưu điêm và nhược điêm, cụ thê như sau: 1. e Tổ chức sản xuất, tô chức quan lý linh hoạt, gọn nhẹ. Các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp qua đó góp phan tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.

e Các DNVVN năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường. Do có bộ máy tô chức quản lý gọn nhẹ, hoạt động chủ yếu nhỏ, lẻ, có tính địa phương nên hầu hết DNVVN đều năng động hơn, nhạy bén hơn đối với những thay đổi của thị trường. Khi nhu cầu của thị trường thay đổi hay khi gặp khó khăn, nội bộ doanh nghiệp dễ dàng bàn bạc đi đến thống nhất thực hiện điều chỉnh, doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng thực hiện thay đổi máy móc thiết bị, chuyển hướng sản xuất kinh doanh các mặt hàng dé đáp ứng nhanh chóng những nhu cầu mới của thi trường, vượt qua khó khăn và đạt hiệu quả kinh tế cao trong thời gian ngắn. Trên thực tế, bắt đầu từ những năm 1990, nhiều công ty lớn trong một số lĩnh vực như vận tải, giáo dục, dịch vụ du lịch.

trên toản cầu có xu hướng điều chỉnh và phân chia thành các công ty nhỏ để tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp vừa và nhỏ sau khi thành lập xong thường nhanh chóng đi vào sản xuất kinh doanh do việc xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết cho hoạt động diễn ra trong thời gian ngắn, đồng thời không mất nhiều thời gian thành lập bộ máy quản lý nên hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ thường cao hơn so với các doanh nghiệp lớn. e_ Vốn đầu tư ban đầu ít. Doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập dễ dàng vì không đòi hỏi nhiều vốn, số lượng lao động không nhiều, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng thấp.

Da số các doanh nghiệp vừa và nhỏ không cần diện tích sản xuất tập trung lớn, do đó có thể đặt trụ sở doanh nghiệp tại nhiều nơi, nhiều địa phương dé thuận tiện cho sản xuất va cung ứng hàng hoá dịch vụ ra thị trường một cách nhanh nhóng, giảm chi phí vận chuyền. Khả năng này giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ phát huy được lợi thế về giảm đầu tư ban đầu cho cơ sở vật chất, tận dụng được các nguồn lực phân tán, đồng thời cũng tạo ra tính linh hoạt cao trong t6 chức sản xuất. Vốn đầu tư ban đầu ít nhưng hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn thu hút đầu tư vào DNVVN. Nhược điểm.

e Nguồn vốn còn hạn chế. Chính từ đặc điểm cần ít vốn dé hoạt động nên doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế về khả năng cạnh tranh. Do tiềm lực tài chính thấp nên doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu nguồn lực dé thực hiện các ý tưởng kinh doanh lớn, các dự án đầu tư lớn và trong thời gian dài. Cũng do nguồn vốn hạn chế nên doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khăn trong việc đầu tư cho nghiên cứu thiết kế cải tiến công nghệ, mua sắm và trang bị những công nghệ hiện đại đòi hỏi nguồn vốn lớn, hạn chế trong việc đào tạo và nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên của mình, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường.

e Trinh độ chuyên môn, quản lý doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập trên cơ sở góp vốn của nhiều thành viên trong gia đình, bạn bè, đồng nghệp. và người chủ sở hữu thường đồng thời là người quản lý, giám đốc hay quản đốc. Da số các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trường,về quản trị kinh doanh, họ quản lý bang kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu.

Do vậy mức độ chuyên môn trong quản lý thường không cao, đôi khi việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng, những người quản lý các bộ phận cũng thường tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Và hệ quả rõ ràng là môi trường làm việc ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa phát huy tốt tính tự chủ, sáng tạo của nhân viên. Không ít doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn xa lạ với việc xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh lâu đài và bền vững với những mục+ tiêu, sứ mệnh được xác định rõ ràng, cụ thê trong từng giai đoạn, từng điều kiện và hoàn cảnh. e Doanh nghiệp vừa và nhỏ không có lợi thế về quy mô.

Mỗi DNVVN chỉ chiếm một phần nhỏ trong thị phần của toàn thị trường, hoặc đóng vai trò là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn, do đó vị thế cạnh tranh thấp và trong nhiều trường hợp thường bị động và phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển của các doanh nghiệp lớn. DNVVN nhỏ nhìn chung thường bị hạn chế hơn so với các doanh nghiệp lớn trong việc thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương và trong các mối quan hệ với các cơ quan chính quyền, với các tô chức tài chính như ngân hàng và các quỹ, với các đơn vị báo chí. Nguyên nhân chủ yếu là do quy mô thị trường của các DNVVN thường bó hẹp trong phạm vi địa phương và do hạn chế về khả năng tài chính dành cho các hoạt động quảng bá của doanh nghiệp. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia hay các vùng miền, ké cả ở các quốc gia phát triển và dang phát triển. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong mọi lĩnh vực của nên kinh tế quốc dân từ sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ. đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của người tiêu dùng. Tại Việt Nam, tầm quan trọng của DNVVN ngày càng lớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng thê hiện thông qua số lượng doanh nghiệp, hoạt động có mặt ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại như một bộ phận không thê thiếu của nền kinh tế quốc dân.

Cụ thé, DNVVN có những vai trò chủ yếu như sau: e Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thực Trạng Và Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Lạng Sơn là một tài liệu chuyên sâu phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Lạng Sơn. Tài liệu này không chỉ chỉ ra những thách thức mà ngân hàng đang gặp phải trong việc mở rộng tín dụng cho DNVVN mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả hoạt động. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm đến lĩnh vực tín dụng DNVVN.

Để hiểu rõ hơn về các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho DNVVN, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Agribank chi nhánh thành phố Vinh. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh huyện Võ Nhai Thái Nguyên cũng cung cấp những góc nhìn chi tiết về hoạt động tín dụng DNVVN tại một địa bàn cụ thể. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.