Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vai trò là một động lực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Với đặc tính quy mô gọn nhẹ, tính linh hoạt và khả năng thích ứng cao trước những biến động thị trường, DNVVN đóng góp đáng kể vào việc giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập cho người lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, phần lớn các DNVVN tại Việt Nam đều đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn vốn tự có, năng lực tài chính mỏng, trình độ quản trị hạn chế và gặp nhiều rào cản khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2019, cả nước có gần 67.000 doanh nghiệp thành lập mới nhưng cũng có gần 43.000 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hoặc giải thể, trong đó DNVVN chiếm tới 60%.

Tại tỉnh Lạng Sơn – một địa bàn kinh tế cửa khẩu biên giới, toàn tỉnh có gần 3.000 doanh nghiệp hoạt động (phần lớn là DNVVN), nhưng tính đến thời điểm nghiên cứu chỉ có khoảng 950 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn (Vietcombank Lạng Sơn) được thành lập từ năm 2014, việc tìm kiếm giải pháp khơi thông dòng vốn tín dụng an toàn cho phân khúc DNVVN là yêu cầu cấp thiết để mở rộng quy mô hoạt động và gia tăng thị phần.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay và mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại đối với phân khúc DNVVN.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay DNVVN tại Vietcombank Lạng Sơn giai đoạn 2016 – 2018 theo cả chỉ tiêu định lượng và định tính.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại chi nhánh một cách an toàn, hiệu quả và bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với DNVVN và thực trạng hoạt động mở rộng cho vay DNVVN tại Vietcombank Lạng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2016 – 2018 (có cập nhật bối cảnh năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý và tiêu chuẩn phân loại DNVVN qua các thời kỳ phát triển của hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Công văn số 681/CP-KTN (20/06/1998): Quy định DNVVN có số lao động dưới 200 người và vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng.
  • Nghị định số 90/2001/NĐ-CP: Định nghĩa DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người (chia tách thành DN siêu nhỏ từ 1 đến 9 lao động, DN nhỏ từ 10 đến 49 lao động).
  • Nghị định số 56/2009/NĐ-CP: Quy định phân loại 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm.
  • Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (Điều 6): Khung tiêu chí chi tiết hiện hành áp dụng theo ngành nghề:
Lĩnh vực Tiêu chí DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa
Nông, lâm nghiệp và thủy sản Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ đồng > 3 tỷ đến 20 tỷ đồng > 20 tỷ đến 100 tỷ đồng
Số lao động $\le$ 10 người > 10 người đến 100 người > 100 người đến 200 người
Công nghiệp và xây dựng Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ đồng > 3 tỷ đến 20 tỷ đồng > 20 tỷ đến 100 tỷ đồng
Số lao động $\le$ 10 người > 10 người đến 200 người > 200 người đến 200 người
Thương mại và dịch vụ Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ đồng > 3 tỷ đến 50 tỷ đồng > 50 tỷ đến 100 tỷ đồng
Số lao động $\le$ 10 người > 10 người đến 50 người > 50 người đến 100 người

Về hoạt động tín dụng, chuyên đề căn cứ vào Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để xác định khái niệm, nguyên tắc tín dụng và các phương thức cấp tín dụng: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay thấu chi, cho vay qua thẻ tín dụng, cho vay hợp vốn và hạn mức dự phòng.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay được phân định theo hai trục:

  1. Mở rộng theo chiều rộng (Chỉ tiêu định lượng): Tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng DNVVN; Tỷ lệ tăng trưởng và tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ; Cơ cấu dư nợ theo loại tiền (VND, ngoại tệ); Cơ cấu dư nợ theo tài sản bảo đảm (có TSĐB, không có TSĐB); Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay (ngắn hạn, trung và dài hạn).
  2. Mở rộng theo chiều sâu (Chỉ tiêu chất lượng): Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ DNVVN; Tỷ lệ tăng trưởng nợ xấu DNVVN; Tỷ trọng nợ xấu DNVVN trên tổng nợ xấu của chi nhánh; Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay DNVVN trên tổng lợi nhuận.
  3. Chỉ tiêu định tính: Mức độ đa dạng của phương thức cấp tín dụng; Cơ cấu ngành nghề khách hàng; Mức độ hoàn thiện trong năng lực quản trị rủi ro và thẩm định của ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê kinh tế:

  • Phương pháp phân tích hoạt động kinh tế: Đánh giá hiệu quả huy động vốn, sử dụng vốn, cơ cấu tín dụng và năng lực sinh lời của chi nhánh.
  • Phương pháp tổng hợp thống kê: Thu thập, xử lý và phân nhóm số liệu thứ cấp qua các bảng biểu so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2016 – 2018).
  • Phương pháp mô hình hóa bằng biểu đồ: Trực quan hóa diễn biến tăng trưởng dư nợ, cơ cấu khách hàng và tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo thống kê tín dụng nội bộ của Vietcombank Lạng Sơn giai đoạn 2016 – 2018, số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn và Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I làm rõ các đặc trưng cơ bản tác động đến quan hệ tín dụng của DNVVN:

  • Ưu điểm của DNVVN: Cơ cấu bộ máy gọn nhẹ, tốc độ ra quyết định nhanh, khả năng thích ứng linh hoạt với thị trường địa phương, nhu cầu vốn ban đầu ít, thời gian thu hồi vốn nhanh.
  • Nhược điểm của DNVVN: Năng lực tài chính tích lũy mỏng; thiếu hụt tài sản bảo đảm có giá trị cao; trình độ quản trị kinh doanh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm gia đình; báo cáo tài chính thiếu tính chuẩn hóa, minh bạch; không có lợi thế kinh tế nhờ quy mô và phụ thuộc vào các chuỗi cung ứng của doanh nghiệp lớn.
  • Vai trò của hoạt động cho vay DNVVN: Đối với ngân hàng, đây là phân khúc tạo nguồn thu lãi lớn, giúp phân tán rủi ro danh mục khi nền kinh tế biến động; đối với nền kinh tế, tín dụng DNVVN đóng vai trò khơi thông dòng vốn cho sản xuất, duy trì công ăn việc làm; đối với doanh nghiệp, nguồn vốn ngân hàng là đòn bẩy tài chính quan trọng để mở rộng quy mô kinh doanh.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng:
    • Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng, quy trình thủ tục xét duyệt vay, công tác tiếp thị - marketing ngân hàng và trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng.
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, trình độ phát triển kinh tế và hạ tầng tỉnh Lạng Sơn, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước, cùng tính minh bạch và năng lực lập dự án kinh doanh của chính DNVVN.

CHƯƠNG II: Thực trạng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn

Chương II đi sâu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng cấp tín dụng cho DNVVN tại chi nhánh từ năm 2016 đến 2018:

1. Khái quát hoạt động kinh doanh tổng thể của Vietcombank Lạng Sơn (2016 – 2018)

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 545 900 1.040 +65,14 +15,56
Tổng dư nợ cho vay Tỷ đồng 1.580 1.975 2.265 +25,00 +14,68
Tổng lợi nhuận Tỷ đồng 15 28 40 +86,67 +42,86

2. Quy mô và cơ cấu khách hàng doanh nghiệp vay vốn

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng số doanh nghiệp vay vốn Doanh nghiệp 29 35 54
- Doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp 6 7 10
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) Doanh nghiệp 23 28 44
+ Mức tăng tuyệt đối DNVVN Doanh nghiệp - 5 16
+ Tốc độ tăng trưởng DNVVN % - 21,74 57,14
Tỷ trọng khách hàng DNVVN/Tổng số DN % 79,31 80,00 81,48

Số lượng khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng chiếm trên 80% tổng số khách hàng tổ chức tại chi nhánh và tăng trưởng đều qua các năm.

3. Quy mô dư nợ cho vay đối với phân khúc DNVVN

Chỉ tiêu dư nợ Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng dư nợ toàn chi nhánh Tỷ đồng 1.580 1.975 2.265
Dư nợ cho vay DNVVN Tỷ đồng 130 163 247
- Tăng trưởng tuyệt đối DNVVN Tỷ đồng - 33 84
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNVVN % - 25,38 51,53
Tỷ trọng dư nợ DNVVN / Tổng dư nợ % 8,23 8,25 10,90

Dư nợ DNVVN tăng từ 130 tỷ đồng (2016) lên 247 tỷ đồng (2018), tuy nhiên tỷ trọng trong tổng dư nợ toàn chi nhánh chỉ dao động ở mức khiêm tốn từ 8,23% đến 10,90%.

4. Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo các tiêu chí phân loại

Tiêu chí phân loại Năm 2016 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2018 (%)
Theo loại tiền tệ
- Đồng Việt Nam (VND) 93 71,53 112 68,71 175 70,85
- Ngoại tệ 37 28,47 51 31,29 72 29,15
Theo tài sản bảo đảm
- Có tài sản bảo đảm 130 100,00 163 100,00 247 100,00
- Không có tài sản bảo đảm 0 0,00 0 0,00 0 0,00
Theo thời hạn vay
- Ngắn hạn 89 68,46 110 67,48 146 59,11
- Trung và dài hạn 41 31,54 53 32,52 101 40,89
  • Theo loại tiền: Dư nợ VND chiếm chủ đạo (~70%), tuy nhiên cho vay ngoại tệ chiếm xấp xỉ 30% tổng dư nợ DNVVN do Lạng Sơn có hoạt động thương mại xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới phát triển.
  • Theo tài sản bảo đảm: 100% dư nợ DNVVN tại chi nhánh là cho vay có tài sản bảo đảm; chi nhánh chưa thực hiện cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp) đối với DNVVN.
  • Theo thời hạn: Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (từ 59,11% đến 68,46%) do nhu cầu bổ sung vốn lưu động mang tính thời vụ của các doanh nghiệp thương mại địa phương; tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn có xu hướng tăng dần từ 31,54% (2016) lên 40,89% (2018).

5. Chất lượng tín dụng đối với khách hàng DNVVN

Chỉ tiêu nợ xấu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Nợ xấu cho vay DNVVN Triệu đồng 0 58,65 96,12
- Tốc độ tăng nợ xấu DNVVN % - - +63,89
Tổng nợ xấu toàn chi nhánh Triệu đồng - 193,50 271,80
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ DNVVN % 0,00 0,036 0,039
Tỷ trọng nợ xấu DNVVN / Tổng nợ xấu % 0,00 30,31 35,36

Chất lượng tín dụng DNVVN được kiểm soát ở mức an toàn cao: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ DNVVN năm 2017 là 0,036% và năm 2018 là 0,039%, thấp hơn nhiều so với ngưỡng quy định an toàn chung của toàn hệ thống ngân hàng.

6. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân

  • Thành tựu đạt được: Dư nợ và số lượng khách hàng DNVVN duy trì tốc độ tăng trưởng dương liên tục; kiểm soát tốt rủi ro tín dụng với tỷ lệ nợ xấu dưới 0,04%; cơ cấu tiền tệ đáp ứng được đặc thù kinh tế cửa khẩu.
  • Hạn chế tồn tại: Tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ toàn chi nhánh còn thấp (10,9% năm 2018); độ bao phủ khách hàng còn hạn chế (mới tiếp cận được 44 DNVVN trong tổng số gần 3.000 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn); chính sách cho vay hoàn toàn phụ thuộc vào tài sản bảo đảm (100%), chưa khai thác các gói sản phẩm tín chấp dựa trên dòng tiền; cơ cấu tín dụng trung - dài hạn chưa tương xứng với tiềm năng đầu tư chiều sâu.
  • Nguyên nhân hạn chế:
    • Từ phía doanh nghiệp: Báo cáo tài chính thiếu kiểm toán độc lập, phương án kinh doanh thiếu tính khả thi dài hạn, tài sản thế chấp không đủ điều kiện pháp lý.
    • Từ phía ngân hàng: Quy trình thẩm định còn thận trọng trước biến động kinh tế vĩ mô; chính sách xếp hạng tín dụng nội bộ khắt khe đối với hồ sơ DNVVN; cơ cấu nguồn vốn huy động tại chỗ phần lớn là tiền gửi ngắn hạn (1 - 3 tháng) gây áp lực rủi ro kỳ hạn đối với các khoản vay dài hạn.

CHƯƠNG III: Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn

Dựa trên định hướng phát triển chuyển đổi mô hình kinh doanh bền vững của hệ thống Vietcombank, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị chính sách:

  1. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng: Xây dựng chiến lược tiếp thị phân khúc DNVVN theo từng cụm ngành đặc thù tại Lạng Sơn (thương mại cửa khẩu, vận tải logistic, chế biến nông lâm sản); chủ động tiếp cận các doanh nghiệp khởi nghiệp thông qua kênh phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và Sở Kế hoạch & Đầu tư.
  2. Đa dạng hóa sản phẩm và điều kiện cho vay: Phát triển các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt dành riêng cho DNVVN; linh hoạt hóa điều kiện tài sản bảo đảm thông qua nhận thế chấp quyền đòi nợ, hàng hóa luân chuyển trong kho, tài sản hình thành từ vốn vay; nghiên cứu áp dụng thí điểm cho vay tín chấp đối với các DNVVN có lịch sử tín dụng minh bạch và dòng tiền quay vòng qua tài khoản ngân hàng ổn định.
  3. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng: Bồi dưỡng kỹ năng phân tích dòng tiền thực tế thay vì chỉ phụ thuộc vào báo cáo tài chính cung cấp; đánh giá sâu năng lực quản trị của chủ doanh nghiệp và tính khả thi của chu kỳ kinh doanh.
  4. Tăng cường kiểm soát nội bộ và xử lý nợ tồn đọng: Duy trì kiểm tra sau giải ngân định kỳ; giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay; chủ động tái cơ cấu kỳ hạn trả nợ cho các phương án gặp khó khăn khách quan trước khi chuyển nhóm nợ xấu.
  5. Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện khung pháp lý về Quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN tại địa phương; thúc đẩy các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số và chuẩn hóa chế độ kế toán cho DNVVN.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành lãi suất linh hoạt, tái cấp vốn cho các chương trình tín dụng ưu đãi theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP; hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC).
    • Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Trụ sở chính): Phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng linh hoạt hơn cho chi nhánh cấp 1; ban hành các cẩm nang sản phẩm may đo riêng cho phân khúc DNVVN khu vực kinh tế biên mậu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm: Chuyên đề lượng hóa chi tiết bức tranh tín dụng DNVVN tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh trong 3 năm liên tiếp (2016 – 2018). Số lượng khách hàng DNVVN tăng từ 23 lên 44 đơn vị (tăng trưởng 57,14% năm 2018); dư nợ DNVVN tăng từ 130 tỷ đồng lên 247 tỷ đồng (tăng 90% sau 3 năm); tỷ lệ nợ xấu được khống chế ở mức rất thấp (0,039% năm 2018).
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất được mô hình giải pháp kết hợp giữa nới lỏng linh hoạt điều kiện bảo đảm tiền vay có kiểm soát dòng tiền với việc hoàn thiện công tác thẩm định thực địa tại địa phương biên giới Lạng Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2018 tại một chi nhánh ngân hàng duy nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Các phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả tài chính, chưa xây dựng mô hình định lượng (kinh tế lượng) để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố tới khả năng tiếp cận tín dụng của DNVVN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn các DNVVN trên địa bàn; đánh giá tác động của các chính sách tín dụng mới trong bối cảnh chuyển đổi số ngân hàng và các cú sốc thương mại biên giới trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện các khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề tín dụng ngân hàng đối với khối DNVVN.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc đánh giá cơ cấu tín dụng phân khúc khách hàng doanh nghiệp địa phương.
  • Các nhà quản lý kinh tế địa phương trong việc hoạch định chính sách kết nối ngân hàng - doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ cho vay DNVVN tại Vietcombank Lạng Sơn đạt bao nhiêu trong năm 2018 và chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ?

Năm 2018, dư nợ cho vay DNVVN tại chi nhánh đạt 247 tỷ đồng, tăng 51,53% so với năm 2017 (163 tỷ đồng) và chiếm tỷ trọng 10,90% trong tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh (2.265 tỷ đồng).

2. Tỷ lệ nợ xấu đối với nhóm khách hàng DNVVN tại Vietcombank Lạng Sơn biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?

Nợ xấu DNVVN tại chi nhánh được duy trì ở mức rất thấp: năm 2016 không phát sinh nợ xấu (0 đồng, 0%); năm 2017 ghi nhận 58,65 triệu đồng (tỷ lệ nợ xấu 0,036%); năm 2018 là 96,12 triệu đồng (tỷ lệ nợ xấu 0,039%).

3. Tỷ lệ các khoản vay có tài sản bảo đảm của DNVVN tại Vietcombank Lạng Sơn là bao nhiêu?

Trong toàn bộ giai đoạn 2016 – 2018, 100% các khoản vay của DNVVN tại Vietcombank Lạng Sơn đều là cho vay có tài sản bảo đảm; chi nhánh chưa thực hiện cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp thuần túy) đối với phân khúc khách hàng này.

4. Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo loại tiền tệ tại chi nhánh có điểm gì đặc thù?

Do đặc điểm địa bàn tỉnh Lạng Sơn phát triển mạnh kinh tế cửa khẩu và thương mại biên giới, tỷ trọng dư nợ cho vay bằng ngoại tệ đối với DNVVN chiếm mức tương đối cao, dao động từ 28,47% đến 31,29% tổng dư nợ DNVVN (đạt 72 tỷ đồng vào năm 2018), phần còn lại (~70%) là dư nợ bằng đồng Việt Nam (VND).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn hoạt động mở rộng cho vay DNVVN tại Vietcombank Lạng Sơn giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy chi nhánh đã đạt được tốc độ tăng trưởng tín dụng DNVVN tích cực và quản trị nợ xấu ở mức an toàn cao, song tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng danh mục và mức độ đa dạng hóa hình thức cấp tín dụng vẫn còn dư địa mở rộng lớn. Hệ thống 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị chính sách được đề xuất là cơ sở thực tế có giá trị nhằm thúc đẩy dòng vốn ngân hàng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.