Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) và đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, không chỉ ở các đô thị lớn mà còn mở rộng ra khu vực ven đô và các địa phương. Sự gia tăng thu nhập và mức sống của người dân kéo theo nhu cầu tiêu dùng tăng cao, dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt (RTSH) phát sinh ngày càng lớn. Theo số liệu thống kê trong nước được tác giả trích dẫn, bình quân mỗi năm cả nước phát sinh thêm khoảng 25.000 tấn RTSH; lượng RTSH đô thị tăng trung bình từ 10% đến 16%/năm. Cụ thể, các đô thị phát sinh khoảng 38.000 tấn/ngày (tỷ lệ thu gom, xử lý đạt trên 85%), trong khi khu vực nông thôn phát sinh 32.000 tấn/ngày (tỷ lệ thu gom chỉ đạt khoảng 55%). RTSH không được quản lý và xử lý khoa học gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt, nước ngầm, làm thoái hóa môi trường đất (đặc biệt túi nilon mất 50 - 60 năm mới phân hủy), làm mất mỹ quan đô thị và phát sinh dịch bệnh từ các trung gian truyền nhiễm (vi khuẩn thương hàn tồn tại 15 ngày, vi khuẩn lỵ tồn tại 40 ngày, trứng giun đũa tồn tại 300 ngày trong bãi rác).
Phường Vị Xuyên nằm ở trung tâm thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, có mật độ dân cư tập trung đông đúc và hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển. Mặc dù địa phương đã thành lập tổ dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải, song công tác quản lý, thu gom và xử lý RTSH vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chủ yếu dựa vào phương pháp chôn lấp và thiêu đốt cơ bản. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý RTSH tại địa bàn là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng thu gom và xử lý RTSH tại phường Vị Xuyên, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý RTSH tại địa phương trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thu gom và xử lý RTSH.
- Đánh giá thực trạng phát sinh, thu gom và xử lý RTSH trên địa bàn phường Vị Xuyên, thành phố Nam Định.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu gom và xử lý RTSH tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu gom, xử lý RTSH tại phường Vị Xuyên.
Nghiên cứu tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng RTSH tại phường Vị Xuyên diễn ra như thế nào?
- Thực trạng công tác thu gom và xử lý RTSH tại địa phương hiện nay ra sao?
- Những yếu tố nào tác động trực tiếp đến hiệu quả thu gom và xử lý RTSH tại địa bàn?
- Cần áp dụng những định hướng và giải pháp nào để khắc phục các tồn tại, nâng cao chất lượng quản lý RTSH tại địa phương?
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý, thu gom và xử lý RTSH tại phường Vị Xuyên. Đối tượng khảo sát gồm có: các hộ gia đình sinh sống trên địa bàn phường, cán bộ/công nhân thuộc tổ vệ sinh môi trường (VSMT) và đại diện cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Vị Xuyên, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 22/12/2022 đến tháng 05/2023. Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022); số liệu sơ cấp điều tra thực địa trong năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Đề tài vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý môi trường:
- Rác thải và chất thải rắn: Trích dẫn định nghĩa theo Hải Yến (2023) và Tô Thị Phương Dung (2022). Phân loại chất thải rắn theo Khoản 1 Điều 15 Nghị định 38/2015/NĐ-CP gồm: nhóm chất thải hữu cơ dễ phân hủy; nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế; nhóm còn lại.
- Rác thải sinh hoạt (RTSH): Khái niệm theo Nguyễn Văn Dương (2022), chỉ các chất rắn phát sinh từ sinh hoạt hàng ngày của con người và cộng đồng.
- Quản lý, phân loại, thu gom và vận chuyển CTRSH: Căn cứ tài liệu chuyên môn của Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2016), phân định rõ các phương thức thu gom (thu gom theo khối, thu gom bên lề đường) và các hệ thống phương tiện vận chuyển (xe thùng cố định, xe nâng, xe có tời kéo, xe bốc dỡ thủ công, xe nén ép).
- Các công nghệ xử lý chất thải rắn: Phân tích cơ chế, ưu điểm và nhược điểm của 4 phương pháp chính:
- Phương pháp đốt: Đốt khối (đốt cả đống) và đốt tầng lỏng; ưu điểm là giảm triệt để thể tích và có thể thu hồi năng lượng phát điện, nhưng đòi hỏi chi phí đầu tư và vận hành cao.
- Phương pháp ủ sinh học (Compost): Ổn định hiếu khí chất hữu cơ tạo phân mùn dinh dưỡng, tiêu diệt mầm bệnh ở nhiệt độ 60°C, song chất lượng phụ thuộc thời tiết và hiệu quả kinh tế chưa cao.
- Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh: Chi phí thấp, tận dụng quá trình phân hủy kỵ khí/hiếu khí nhưng tốn quỹ đất và tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ nước rỉ rác, phát sinh khí methane ($CH_4$).
- Phương pháp tái chế (Chiến dịch 3R - Reduce, Reuse, Recycle): Giảm tải áp lực lên bãi chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên nguyên liệu.
Khóa luận tổng hợp kinh nghiệm quản lý RTSH quốc tế (Mỹ với hệ thống trạm trung chuyển nén ép; Italia với nhà máy cơ học - sinh học; Đan Mạch với công nghệ đốt thu hồi năng lượng; Singapore tái chế 60% và đốt 38%; Nhật Bản tái chế 20,8%; Thụy Điển tái chế 99%) và kinh nghiệm trong nước (Đề án thị xã Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh đến năm 2025; Đề án tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021 - 2025 tại Khu liên hợp Trạm Thản).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn phường Vị Xuyên là địa bàn trung tâm của TP. Nam Định, nơi có tốc độ đô thị hóa nhanh và áp lực phát sinh chất thải sinh hoạt lớn.
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, cơ cấu dân số, lao động và giá trị sản xuất của UBND phường Vị Xuyên giai đoạn 2020 - 2022; các văn bản chính sách, luật định liên quan.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng hỏi cấu trúc thiết kế sẵn:
- Phiếu khảo sát hộ gia đình: Thực hiện khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 40$ hộ dân trên địa bàn phường.
- Phiếu khảo sát công nhân vệ sinh môi trường: Khảo sát cán bộ, công nhân trực tiếp làm công tác thu gom RTSH.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Tổng hợp dữ liệu bằng bảng tính, áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm (%), so sánh và đối chiếu logic để làm rõ thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sức ép rác thải đô thị trong quá trình CNH - HĐH; xác định mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể); xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu; định vị đối tượng khảo sát và giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian (phường Vị Xuyên) và thời gian (2020 - 2023).
Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý RTSH: làm rõ các khái niệm về chất thải rắn, RTSH, quy trình quản lý kỹ thuật từ phát sinh, lưu trữ tại nguồn, phân loại, thu gom, vận chuyển đến xử lý. Phân tích các nguồn phát sinh RTSH (khu dân cư, khu thương mại, cơ quan/công sở, công trình xây dựng, dịch vụ công cộng, nông nghiệp). Tổng quan các mô hình thu gom và công nghệ xử lý RTSH tại các quốc gia phát triển và đang phát triển; phân tích các bài học kinh nghiệm từ Đề án quản lý CTRSH tại thị xã Hồng Lĩnh (Hà Tĩnh) và tỉnh Phú Thọ; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn cho địa phương.
Phần III: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu tổng quan điều kiện tự nhiên của phường Vị Xuyên (vị trí địa lý tiếp giáp phường Trần Tế Xương, phường Vị Hoàng, phường Hạ Long và sông Nam Định; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình từ 16 - 29°C, lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm). Đánh giá đặc điểm kinh tế - xã hội qua các chỉ tiêu sử dụng đất, cơ cấu dân số, lực lượng lao động và giá trị sản xuất các ngành (2020 - 2022). Thiết lập khung phương pháp luận bao gồm phương pháp chọn điểm, thiết kế phiếu điều tra, quy trình thu thập số liệu thứ cấp/sơ cấp và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tập trung phân tích thực trạng rác thải và công tác quản lý RTSH tại phường Vị Xuyên:
- Thực trạng RTSH: Nguồn phát sinh chủ yếu từ sinh hoạt hộ gia đình, hoạt động thương mại - dịch vụ, trường học, công sở; thành phần rác thải hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn nhất. Lượng RTSH phát sinh bình quân đạt 2 kg/hộ/ngày, tổng lượng rác phát sinh toàn phường ước tính trên 22.000 kg/ngày.
- Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý: Tần suất thu gom duy trì 1 lần/ngày. Tỷ lệ phân loại rác tại nguồn còn rất thấp; vật dụng chứa rác chủ yếu là túi nilon, xô thùng tận dụng; phương tiện thu gom thô sơ (xe đẩy tay), thiếu trang bị cơ giới hóa và đồ bảo hộ lao động cho công nhân. Mức phí thu gom hiện hành là 8.000 đồng/người/tháng, đạt tỷ lệ thu 100% chỉ tiêu được giao.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật, năng lực bộ máy quản lý môi trường (thiếu cán bộ chuyên trách), cơ chế chính sách xử phạt vi phạm hành chính, kinh phí hoạt động, tần suất thu gom và ý thức của người dân.
- Định hướng và giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quy chế, nâng cao chế độ đãi ngộ cho người lao động, đầu tư trang thiết bị, đổi mới hình thức tuyên truyền và đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
Phần V: Kết luận và khuyến nghị
Khái quát các phát hiện chính của nghiên cứu; đưa ra các khuyến nghị cụ thể, phân cấp rõ ràng đối với UBND phường Vị Xuyên, đơn vị thu gom VSMT và cộng đồng các hộ gia đình trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính và số liệu thực nghiệm
Khóa luận đã tổng hợp được bức tranh thực trạng về công tác thu gom và xử lý RTSH tại phường Vị Xuyên thông qua dữ liệu thống kê và kết quả điều tra thực địa ($n = 40$ hộ dân và tổ công nhân VSMT):
| Chỉ tiêu khảo sát |
Kết quả ghi nhận tại địa bàn |
| Khối lượng RTSH bình quân |
2 kg/hộ/ngày |
| Tổng lượng RTSH phát sinh toàn phường |
> 22.000 kg/ngày |
| Tỷ lệ hộ gia đình không phân loại rác tại nguồn |
85% |
| Tần suất thu gom rác thải |
1 lần/ngày (đáp ứng yêu cầu hàng ngày) |
| Mức phí thu gom, xử lý RTSH |
8.000 đồng/người/tháng (100% hộ dân đồng tình và nộp đủ) |
| Đánh giá ý thức người dân (hộ dân tự đánh giá) |
70% có ý thức nhưng chưa cao; 30% rất có ý thức; 0% không có ý thức |
| Đánh giá của công nhân VSMT về ý thức người dân |
40% Tốt; 40% Bình thường; 20% Kém |
| Đánh giá của công nhân VSMT về sự phối hợp |
25% Tốt; 75% Bình thường; 0% Kém |
| Đánh giá tần suất tuyên truyền của địa phương |
57,5% Thỉnh thoảng; 7,5% Thường xuyên; 35% Không để ý |
Thực trạng khảo sát cho thấy một số tồn tại cơ bản:
- Cơ sở hạ tầng và phương tiện thu gom còn lạc hậu, chủ yếu sử dụng xe đẩy thủ công; công nhân VSMT thiếu trang bị bảo hộ lao động đạt chuẩn.
- Hoạt động phân loại rác tại nguồn chưa được thực hiện đồng bộ do người dân xem đây là việc chưa mang tính bắt buộc và thiếu thùng rác phân loại chuyên dụng.
- Đội ngũ quản lý môi trường tại cơ sở chủ yếu là kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn sâu về quản lý chất thải; các chế tài xử phạt hành vi xả rác bừa bãi chỉ dừng ở mức nhắc nhở, chưa đủ sức răn đe.
Hệ thống giải pháp đề xuất
Từ kết quả phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Nhóm giải pháp hoàn thiện quy chế, chính sách và nâng cao năng lực:
- Xây dựng khung pháp lý xử phạt vi phạm hành chính nghiêm minh đối với hành vi vứt rác không đúng nơi quy định, kết hợp hình thức lao động công ích.
- Cải thiện chế độ tiền lương, phụ cấp độc hại và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (quần áo, găng tay, ủng, khẩu trang) cho đội ngũ công nhân VSMT.
- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý môi trường cho cán bộ phường, ban quản lý chợ và doanh nghiệp trên địa bàn; đưa tiêu chí BVMT vào bình xét gia đình văn hóa, khu phố văn hóa.
- Ban hành chính sách xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư vào mạng lưới thu gom, tái chế chất thải.
-
Nhóm giải pháp nâng cao ý thức cộng đồng:
- Vận động người dân bỏ rác đúng giờ, đúng nơi quy định; chấm dứt thói quen đốt rác hoặc chôn lấp tự phát trong khu dân cư.
- Hướng dẫn các hộ gia đình và cơ quan thực hiện phân loại rác tại nguồn thành các nhóm: rác hữu cơ dễ phân hủy, rác tái chế và rác vô cơ khó phân hủy; trang bị thùng rác phân loại chuyên dụng.
-
Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục:
- Đổi mới phương thức tuyên truyền: phát thanh định kỳ trên hệ thống loa truyền thanh phường vào 2 khung giờ cố định (05:30 sáng và 18:00 chiều hàng ngày).
- Lồng ghép nội dung BVMT và phân loại rác vào các buổi họp tổ dân phố, sinh hoạt đoàn thể và hệ thống giáo dục từ bậc mầm non đến phổ thông.
- Phát động các chiến dịch vệ sinh môi trường định kỳ: quét dọn đường phố, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh vào các ngày cuối tuần.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, cung cấp khung phân tích về mối quan hệ giữa nhận thức cộng đồng, năng lực quản lý của chính quyền cơ sở và hiệu quả xử lý rác thải.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp chi tiết tại phường Vị Xuyên, chỉ rõ các điểm nghẽn về trang thiết bị, nhân lực và phân loại tại nguồn; đề xuất hệ thống giải pháp quản lý kinh tế - kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp cho UBND phường Vị Xuyên và thành phố Nam Định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn ở mức khiêm tốn ($n = 40$ hộ dân) do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu thực địa, chưa bao quát toàn bộ các tầng lớp dân cư và hộ kinh doanh đặc thù trên địa bàn phường.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tập trung trong giai đoạn 2020 - 2022, chưa phản ánh đầy đủ các biến động sau giai đoạn điều chỉnh quy hoạch đô thị mới.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào khâu quản lý kinh tế, thu gom và vận chuyển, chưa đi sâu phân tích định lượng công nghệ xử lý chuyên sâu tại nhà máy chế biến rác cấp thành phố.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra khảo sát mẫu lớn hơn trên phạm vi liên phường hoặc toàn bộ thành phố Nam Định.
- Nghiên cứu cơ chế định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH theo khối lượng phát thải (thay cho mức thu cố định theo đầu người) nhằm thúc đẩy giảm thiểu rác thải tại nguồn theo Luật Bảo vệ môi trường.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Kinh tế Nông nghiệp, Quản lý Tài nguyên và Môi trường thực hiện đồ án, khóa luận hoặc tiểu luận về quản lý chất thải rắn đô thị.
- Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, phường, thị trấn; cán bộ phụ trách trật tự đô thị và các hợp tác xã, tổ đội dịch vụ vệ sinh môi trường địa phương.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Mẫu phiếu khảo sát cấu trúc dành cho hộ gia đình và công nhân VSMT được thiết kế rõ ràng, dễ chuẩn hóa cho các đề tài nghiên cứu thực địa tương tự.
- Khung hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan kinh nghiệm quản lý rác thải trong nước và quốc tế.
- Quy trình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu gom rác thải tại đơn vị hành chính cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại phường Vị Xuyên là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra của tác giả, khối lượng RTSH phát sinh bình quân tại phường Vị Xuyên là 2 kg/hộ/ngày. Tổng lượng RTSH phát sinh trên toàn địa bàn phường ước tính đạt trên 22.000 kg/ngày (tương đương hơn 22 tấn/ngày).
2. Thực trạng phân loại rác thải tại nguồn của các hộ dân trên địa bàn diễn ra như thế nào?
Phần lớn người dân chưa thực hiện phân loại rác thải. Kết quả khảo sát cho thấy có tới 85% số hộ điều tra không tiến hành phân loại RTSH tại nguồn mà gom chung vào một vật dụng chứa; việc phân loại chưa mang tính bắt buộc và thiếu cơ sở vật chất hỗ trợ.
3. Mức thu phí dịch vụ thu gom rác thải tại phường Vị Xuyên hiện nay là bao nhiêu và tỷ lệ thu đạt mức nào?
Mức phí dịch vụ thu gom và xử lý RTSH tại phường Vị Xuyên được thu với mức 8.000 đồng/người/tháng thông qua tổ trưởng tổ dân phố. Theo báo cáo kinh tế - xã hội của địa phương (2020 - 2022), phường đạt chỉ tiêu thu phí 100% và 100% hộ dân được khảo sát đồng tình đóng mức phí này.
4. Người dân đánh giá như thế nào về công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường của địa phương?
Qua khảo sát 40 hộ dân, có 57,5% số hộ cho biết chỉ "thỉnh thoảng" tiếp cận được thông tin tuyên truyền, 35% "không để ý" và chỉ có 7,5% nhận thấy hoạt động tuyên truyền được thực hiện "thường xuyên". Điều này cho thấy công tác tuyên truyền của địa phương còn mang tính thời điểm, chưa thực sự lan tỏa sâu rộng.
5. Những rào cản kỹ thuật chính trong khâu thu gom rác tại phường Vị Xuyên được chỉ ra là gì?
Khâu thu gom rác tại địa phương đối mặt với các rào cản: trang thiết bị thu gom thô sơ (chủ yếu dựa vào xe đẩy tay), thiếu xe cơ giới chuyên dụng, các điểm tập kết rác tạm thời chưa được quy hoạch kiên cố gây mùi và nước rỉ rác; công nhân VSMT thiếu trang bị bảo hộ lao động đạt chuẩn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Gia Phong đã phản ánh chân thực thực trạng công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Vị Xuyên, thành phố Nam Định trong bối cảnh đô thị hóa nhanh. Nghiên cứu chỉ ra những bất cập nổi cộm như tỷ lệ không phân loại rác tại nguồn lên tới 85%, phương tiện thu gom thô sơ và bộ máy quản lý môi trường cơ sở còn kiêm nhiệm. Trên cơ sở số liệu điều tra thực tế, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa hoàn thiện quy chế xử phạt, cải thiện đãi ngộ cho người lao động, đổi mới tuyên truyền và xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý đô thị tại địa phương.