Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về số lượng, cố định về vị trí không gian và giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế đối với ngành sản xuất nông - lâm nghiệp. Dưới tác động của quá trình gia tăng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp và phát triển nhà ở ngày càng tăng, tạo ra sức ép lớn lên công tác quản lý tài nguyên tại các địa phương. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật đất đai liên tục được hoàn thiện qua các thời kỳ, trong đó Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đã thiết lập khung pháp lý mới gồm 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai nhằm chuẩn hóa công tác thống kê, quy hoạch, giao đất và giám sát sử dụng.
Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình là một huyện đồng bằng ven biển thuộc hạ lưu sông Hồng, có địa hình dạng lòng chảo trũng xen kẽ cồn cát ven biển và hệ thống bãi bồi triều rộng lớn. Mặc dù có tiềm năng về nông nghiệp, thủy sản và công nghiệp khai khoáng (khí đốt, nước khoáng), địa phương này đối mặt với các thách thức lớn về điều kiện tự nhiên như ngập úng, nhiễm mặn, bão lũ và áp lực bình quân đất canh tác trên đầu người ở mức thấp. Việc thực hiện đề tài "Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình" xuất phát từ yêu cầu tổng kết, đánh giá thực tiễn việc triển khai các quy định quản lý nhà nước sau khi Luật Đất đai năm 2013 đi vào đời sống, đồng thời làm rõ hiện trạng khai thác quỹ đất trên địa bàn huyện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình theo 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của huyện Tiền Hải.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn chế các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý sử dụng đất đai, giúp cơ quan quản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận bao gồm số liệu hiện trạng sử dụng đất huyện Tiền Hải năm 2015; các chỉ tiêu sử dụng đất và chỉ tiêu quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2013 - 2015; các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất; cùng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả sử dụng đất.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình (bao gồm 35 xã, thị trấn và khu vực bãi triều ngoài địa giới hành chính).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá số liệu hiện trạng và biến động đất đai trong giai đoạn 2010 - 2015 (trọng tâm là giai đoạn 2013 - 2015). Thời gian thực hiện nghiên cứu, điều tra thực địa từ ngày 20/04/2016 đến ngày 15/07/2016.
- Địa điểm thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên quan điểm Hiến pháp và pháp luật Việt Nam: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm điều chỉnh các quan hệ đất đai, đảm bảo tài nguyên được khai thác hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường sinh thái. Khung quy chiếu đánh giá của nghiên cứu là 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13).
Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm thực hiện: Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007; các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành như Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 45/2011/NĐ-CP (lệ phí trước bạ), Nghị định số 65/2013/NĐ-CP; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 34/2013/TT-BTC, Thông tư số 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT, 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT, 62/2013/TTLT-BTC-BTP; cùng các Quyết định số 14/2003/QĐ-BTNMT, 07/2007/QĐ-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đồng thời, đề tài tổng quan kinh nghiệm quốc tế về quản lý và chính sách đất đai tại 4 quốc gia:
- Thụy Điển: Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh với 36 đạo luật cân bằng giữa lợi ích tư nhân và lợi ích công cộng, điều chỉnh chặt chẽ thị trường bất động sản tư nhân từ năm 1970.
- Trung Quốc: Thực hiện chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai (sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể), phân chia đất thành 3 loại (đất nông nghiệp, đất xây dựng, đất chưa sử dụng) và áp dụng cơ chế bồi thường giải phóng mặt bằng theo bội số sản lượng nông nghiệp 3 năm liền kề.
- Pháp: Phân định ranh giới giữa không gian công cộng (không thể chuyển nhượng) và không gian tư nhân (được bảo hộ), kiểm soát nghiêm ngặt việc chuyển đổi đất nông nghiệp, áp dụng chính sách thuế để khuyến khích tích tụ ruộng đất và bắt buộc giao dịch phải thông qua cơ quan giám sát và Tòa án Hành chính.
- Australia: Hệ thống pháp luật kế thừa liên tục từ thời kỳ thuộc địa Anh, công nhận đồng thời sở hữu nhà nước và tư nhân, quy định phạm vi sở hữu từ tâm trái đất nhưng bảo lưu quyền quản lý khoáng sản ở độ sâu nhất định theo Sắc luật đất đai khoáng sản năm 1993.
Để triển khai các nội dung nghiên cứu thực tế, tác giả đã sử dụng 4 phương pháp:
- Phương pháp kế thừa, chọn lọc: Kế thừa các tài liệu, cơ sở dữ liệu đã công bố về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội và văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung phân tích.
- Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập văn bản chỉ đạo của các cấp, số liệu báo cáo thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê và UBND huyện Tiền Hải.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu: Phân loại, kiểm tra độ tin cậy và xử lý chuỗi số liệu từ năm 2010 đến 2015 nhằm so sánh biến động diện tích, cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu phân bổ theo đối tượng quản lý, sử dụng.
- Phương pháp bản đồ: Sử dụng phần mềm đồ họa kỹ thuật số Microstation để biên tập, số hóa và xây dựng bản đồ hành chính cùng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Tiền Hải.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Nội dung phần mở đầu tập trung nêu bật tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quỹ đất có hạn nhưng nhu cầu đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng gia tăng. Tác giả phân tích tầm quan trọng của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đất đai tại Việt Nam qua các mốc lịch sử 1988, 1993, 2003 và 2013 đối với việc nắm chắc nguồn tài nguyên đất quốc gia. Phần này xác định 3 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu nghiệp vụ cần đạt được, đồng thời làm rõ ý nghĩa học thuật và thực tiễn của công trình nghiên cứu đối với công tác tham mưu quản lý đất đai tại địa phương.
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương tổng quan làm rõ 3 cơ sở chính: cơ sở lý luận về vai trò của đất đai đối với chủ quyền quốc gia và phát triển kinh tế; cơ sở thực tiễn về nhu cầu minh bạch hóa thông tin đất đai phục vụ người dân và doanh nghiệp; cơ sở pháp lý bao gồm các đạo luật, nghị định, thông tư điều chỉnh quản lý đất đai tại Việt Nam. Tác giả trình bày kinh nghiệm quản lý đất đai của Thụy Điển, Trung Quốc, Pháp và Australia, từ đó rút ra các bài học về bảo vệ đất canh tác và điều tiết thị trường quyền sử dụng đất. Trong phần lịch sử quản lý tại Việt Nam, tác giả tổng kết các dấu mốc như Chỉ thị 100-CT/TW (1981), Nghị quyết 10/NQ-TW (1988), Hiến pháp 1980, 1992 và làm rõ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được thể chế hóa tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu là số liệu hiện trạng đất đai năm 2015, các chỉ tiêu sử dụng và quản lý đất giai đoạn 2013 - 2015 tại huyện Tiền Hải. Phạm vi không gian đặt tại 35 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện; thời gian nghiên cứu thực địa từ 20/04/2016 đến 15/07/2016 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiền Hải. Phần phương pháp trình bày chi tiết nguyên lý thu thập tài liệu, kỹ thuật xử lý thống kê phân tích chuỗi số liệu và quy trình số hóa bản đồ hiện trạng trên nền tảng phần mềm Microstation.
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm các kết quả khảo sát và phân tích thực chứng:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
Huyện Tiền Hải có diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính là 23.130,3 ha, nằm ở tọa độ 20°17’ - 20°28’ vĩ Bắc và 106°27’ - 106°35’ kinh Đông, tiếp giáp huyện Thái Thụy, Kiến Xương, Giao Thủy (Nam Định) và vịnh Bắc Bộ. Địa hình đồng bằng châu thổ nghiêng từ Đông Bắc sang Tây Nam, cao trình biến thiên từ 0,6 - 1,0 m so với mực nước biển; có 2 vùng rõ rệt: vùng trũng nội đồng (Tây Phong, Tây Tiến, Đông Lâm, cao độ 0,5 - 0,6 m) thường xuyên bị ngập úng, nhiễm mặn và vùng cao ven biển (Đông Minh, Đông Hoàng, Đông Quý, Đông Trà, cao độ 1,0 - 1,7 m) với các cồn cát duyên hải. Khí hậu mang tính duyên hải, nhiệt độ trung bình năm 23 - 24°C, lượng mưa trung bình 1.000 mm (80% tập trung tháng 4 đến tháng 10, cường độ đỉnh điểm 200 - 350 mm/ngày), chịu ảnh hưởng bình quân 2 - 3 cơn bão/năm. Thủy văn dựa vào sông Hồng (cửa Ba Lạt), sông Trà Lý, sông Lân và trục tưới chính là sông Long Hầu.
Tài nguyên đất của huyện chia thành 4 nhóm: đất cát (2.875 ha), đất mặn (11.300 ha, gồm đất mặn sú vẹt 900 ha, mặn nhiều 2.500 ha, mặn trung bình 1.900 ha, mặn ít 6.000 ha), đất phù sa (3.606 ha) và đất phèn mặn. Tài nguyên lâm nghiệp có 984,99 ha (96,53% tập trung ven biển). Tài nguyên biển có 23 km bờ biển với trữ lượng hải sản lớn (46 loài cá, 10 loài tôm kinh tế). Tài nguyên khoáng sản gồm mỏ khí trữ lượng khoảng 60 tỷ m3 và mỏ nước khoáng khai thác ở độ sâu 450 m.
Về dân số và kinh tế: Đến cuối năm 2015, dân số toàn huyện đạt 227.277 người, mật độ trung bình 1.008 người/km2 (cao nhất ở thị trấn Tiền Hải 4.046 người/km2, thấp nhất ở xã Nam Phú 203 người/km2). Lao động trong độ tuổi có 125.751 người (chiếm 55,2% dân số), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 70,9%. Năm 2015, sản lượng lúa đạt 140.771 tấn (năng suất 125,5 tạ/ha/năm), lương thực bình quân 680,7 kg/người. Đàn trâu có 2.100 con, đàn lợn thịt 118.720 con, đàn lợn nái 21.200 con, đàn gia cầm 930.000 con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 16.850 tấn. Thủy sản khai thác đạt 10.700 tấn. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 1.450 tỷ đồng (với 27 làng nghề được công nhận); giá trị ngành dịch vụ đạt 6.940 tỷ đồng.
2. Thực trạng và biến động sử dụng đất đai:
Theo số liệu thống kê năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên trong địa giới hành chính của huyện là 23.130,3 ha (trong bảng thống kê cơ cấu đất nông nghiệp - phi nông nghiệp ghi nhận tổng diện tích đất là 24.400 ha tính cả các phân vùng thống kê mở rộng). Cơ cấu sử dụng đất trong địa giới hành chính phân bổ như sau:
- Đất nông nghiệp: 16.083,9 ha (chiếm 65,91% diện tích toàn huyện, bình quân 0,25 ha/hộ). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 11.657,83 ha (đất chuyên trồng lúa 10.697,7 ha, bình quân 0,18 ha/hộ; đất trồng cây hàng năm khác 358,34 ha; đất trồng cây lâu năm 601,79 ha); đất lâm nghiệp 984,99 ha (rừng phòng hộ 981,96 ha, rừng sản xuất 3,03 ha); đất nuôi trồng thủy sản 2.212,22 ha; đất nông nghiệp khác 43,99 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 6.700 ha (chiếm tỷ trọng còn lại), gồm đất ở 1.754,39 ha (đất ở nông thôn 1.716,94 ha, đất ở đô thị 37,45 ha); đất chuyên dùng 3.640,26 ha (trụ sở cơ quan 66,88 ha; quốc phòng 110,98 ha; an ninh 2,58 ha; sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 190,68 ha với 84,33 ha đất khu/cụm công nghiệp; đất có mục đích công cộng 3.269,14 ha, trong đó thủy lợi chiếm 2.110,39 ha, giao thông chiếm 1.021,79 ha, giáo dục đào tạo 74,32 ha, thể dục thể thao 24,44 ha, y tế 8,98 ha, di tích 8,26 ha, chợ 8,13 ha, bãi xử lý chất thải 5,86 ha); đất tôn giáo tín ngưỡng 77,57 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 155,92 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.155,13 ha; đất phi nông nghiệp khác 0,58 ha.
- Đất chưa sử dụng: 77,8 ha (100% là đất bằng chưa sử dụng).
- Đất ngoài địa giới hành chính (khu vực bãi triều ven biển): Có tổng diện tích 6.113,94 ha, gồm đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản 621,8 ha (chiếm 10,17%, tập trung tại Nam Phú 324,3 ha, Nam Thịnh 127,7 ha, Đông Long 103,24 ha); đất mặt nước ven biển có rừng 1.398,4 ha (chiếm 22,87%); đất mặt nước ven biển có mục đích khác 4.093,74 ha (chiếm 66,96%).
Về đối tượng sử dụng đất (tính trên 23.130,3 ha): Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC) quản lý và sử dụng 15.872,8 ha (chiếm 68,6%); Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN) sử dụng 2.291,7 ha (chiếm 9,9%); Tổ chức kinh tế (TKT) sử dụng 367,2 ha (chiếm 1,6%); Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN) sử dụng 90,1 ha (chiếm 0,4%); Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo (CDS) sử dụng 129,0 ha (chiếm 0,6%). Phân theo đối tượng quản lý nhà nước: UBND cấp xã quản lý 3.006,0 ha; Cộng đồng dân cư và tổ chức khác quản lý 1.373,5 ha; Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý 0 ha.
Về biến động và hiệu quả: Giai đoạn 2010 - 2015, tỷ lệ khai thác đất cho mục đích kinh tế - xã hội tăng từ 90,91% (năm 2010) lên 95,92% (năm 2015). Địa phương đã thực hiện chuyển đổi 722 ha đất cấy lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản và cây con có giá trị kinh tế cao hơn; diện tích cây vụ đông trên đất hai lúa được mở rộng; diện tích đất lâm nghiệp tăng thêm 42,62 ha so với năm 2010.
3. Đánh giá hiệu quả, tác động môi trường và công tác quản lý nhà nước:
Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng làm tăng hệ số sử dụng đất, giải quyết việc làm cho lao động địa phương và đảm bảo an ninh lương thực. Tuy nhiên, áp lực thâm canh dẫn tới việc lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật; kinh phí đầu tư thau chua rửa mặn còn hạn chế khiến đất có nguy cơ chai lì, bạc màu và tái nhiễm mặn. Trong lĩnh vực phi nông nghiệp, hệ thống xử lý rác thải chưa đồng bộ (toàn huyện có 5,86 ha đất bãi rác nhưng chủ yếu là chôn lấp tự nhiên, chưa phân loại), nước thải từ các làng nghề và khu dân cư xả thẳng ra hệ thống kênh mương gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Nhiều công trình công cộng, hạ tầng thủy lợi, văn hóa thể thao bị xuống cấp; một số sân thể thao thiếu tường rào bảo vệ dẫn đến nguy cơ bị lấn chiếm. Công tác cải cách hành chính trong quản lý đất đai tuy có chuyển biến nhưng vẫn còn những điểm bất cập cần khắc phục.
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Khóa luận tổng kết lại các chỉ số đạt được về hiệu quả khai thác tài nguyên đất của Tiền Hải trong giai đoạn 2010 - 2015, khẳng định cơ cấu đất đai hiện tại cơ bản phù hợp với kinh tế nông nghiệp ven biển nhưng cần chuẩn bị quỹ đất cho công nghiệp hóa. Tác giả kiến nghị UBND tỉnh Thái Bình và các sở, ngành tăng cường vốn đầu tư kiên cố hóa kênh mương, hỗ trợ kinh phí xử lý rác thải tập trung, hoàn thiện hồ sơ địa chính và nâng cấp trang thiết bị chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết hiện trạng quỹ đất của huyện Tiền Hải đến ngày 31/12/2015, tổng hợp số liệu diện tích và cơ cấu theo các nhóm mục đích sử dụng đất chính:
| STT |
Nhóm mục đích sử dụng đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
Ghi chú đặc thù |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
16.083,90 |
65,91 |
Đất chuyên trồng lúa: 10.697,7 ha; Đất nuôi trồng thủy sản: 2.212,22 ha |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
6.700,00 |
- |
Đất ở: 1.754,39 ha; Đất thủy lợi: 2.110,39 ha; Đất giao thông: 1.021,79 ha |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
77,80 |
0,77 |
100% diện tích là đất bằng chưa sử dụng |
| 4 |
Đất ngoài địa giới hành chính (bãi triều) |
6.113,94 |
- |
Đất NTTS: 621,8 ha; Mặt nước có rừng: 1.398,4 ha; Mục đích khác: 4.093,74 ha |
Về mặt dữ liệu đối tượng quản lý và sử dụng đất năm 2015, nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết:
| Đối tượng quản lý / sử dụng đất |
Mã ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| Hộ gia đình, cá nhân trong nước |
GDC |
15.872,8 |
68,6 |
| Cơ quan, đơn vị của Nhà nước |
TCN |
2.291,7 |
9,9 |
| Tổ chức kinh tế trong nước |
TKT |
367,2 |
1,6 |
| Tổ chức sự nghiệp công lập |
TSN |
90,1 |
0,4 |
| Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo |
CDS |
129,0 |
0,6 |
| UBND cấp xã quản lý |
UBQ |
3.006,0 |
- |
| Cộng đồng dân cư và tổ chức khác quản lý |
TKQ |
1.373,5 |
- |
| Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý |
TPQ |
0,0 |
0,0 |
Đóng góp của khóa luận đối với công tác nghiên cứu địa phương bao gồm:
- Thiết lập bức tranh thống kê toàn diện về quỹ đất Tiền Hải sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, đặc biệt là tách bạch và làm rõ hiện trạng sử dụng 6.113,94 ha đất bãi triều ngoài địa giới hành chính tại các xã ven biển (Nam Phú, Nam Thịnh, Đông Long, Đông Minh, Nam Hưng, Đông Hoàng).
- Đánh giá cụ thể kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ghi nhận việc chuyển dịch thành công 722 ha đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản và cây con có giá trị kinh tế cao, đưa sản lượng lúa đạt 140.771 tấn (năng suất bình quân 125,5 tạ/ha/năm) và mở rộng hệ thống rừng phòng hộ ven biển lên 981,96 ha.
- Nhận diện những hạn chế về hạ tầng công cộng và môi trường: chỉ rõ 5,86 ha đất bãi rác chỉ là các bãi chôn lấp chưa được xử lý kỹ thuật; nhiều công trình văn hóa, thể thao xã bị xuống cấp, thiếu ranh giới rõ ràng dẫn đến nguy cơ lấn chiếm; đồng thời xác định tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải sinh hoạt và làng nghề chưa qua xử lý.
- Đề xuất các nhóm giải pháp: hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất gắn với phân vùng kinh tế sinh thái; đầu tư kiên cố hóa hệ thống thủy lợi kênh mương Long Hầu; áp dụng các biện pháp sinh học bồi bổ đất (bón phân chuồng, phân xanh, cày vùi rơm rạ) để chống chua mặn, thoái hóa đất; và kiện toàn năng lực chuyên môn của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thống kê cuối năm 2015 và giai đoạn điều tra thực tế giữa năm 2016, chưa phản ánh được đầy đủ biến động đất đai trong các giai đoạn sau khi các dự án khu công nghiệp mới mở rộng.
- Các phân tích về hiệu quả kinh tế trên đất nông nghiệp chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu sản lượng, năng suất tổng hợp toàn huyện; chưa có điều kiện khảo sát sâu để tính toán các chỉ số tài chính vi mô trên từng mô hình canh tác luân canh tại từng tiểu vùng sinh thái (như mô hình lúa - màu, chuyên màu, chuyên thủy sản).
- Trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai 2013, một số nội dung (như xây dựng hệ thống thông tin đất đai, thanh tra kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo phức tạp) mới chỉ dừng ở mức thống kê báo cáo hành chính, chưa đi sâu phân tích từng ca tranh chấp thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hiện tượng xâm nhập mặn dài hạn đến cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại dải ven biển huyện Tiền Hải.
- Ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) kết hợp dữ liệu ảnh viễn thám đa thời gian để theo dõi tự động biến động đường bờ, diện tích rừng ngập mặn và bãi bồi nuôi trồng thủy sản ngoài đê.
- Đánh giá bài toán kinh tế - sinh thái trong việc chuyển đổi quỹ đất lúa trũng phèn sang mô hình kinh tế trang trại kết hợp du lịch sinh thái rừng ngập mặn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính: Là tài liệu tham khảo về cấu trúc một báo cáo đánh giá hiện trạng đất đai cấp huyện, quy trình phân loại số liệu thống kê đất đai theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Người làm đề tài nghiên cứu về địa bàn tỉnh Thái Bình và vùng ven biển đồng bằng sông Hồng: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu nền chi tiết về diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất bãi triều, cơ cấu dân số, lao động và điều kiện tự nhiên của huyện Tiền Hải giai đoạn 2010 - 2015.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, huyện: Tham khảo cách thức phân tích hiện trạng sử dụng đất công cộng, hạ tầng kỹ thuật và thực trạng quỹ đất bãi rác, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ sử dụng đất và phương án bảo vệ môi trường đất tại cơ sở.
Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
- Bảng 4.4 và Bảng 4.6 cùng các phân tích chi tiết về diện tích từng phân loại đất chuyên dùng, đất công cộng (thủy lợi, giao thông, văn hóa, thể thao, bãi rác).
- Số liệu khảo sát về diện tích đất ngoài địa giới hành chính (6.113,94 ha bãi triều) phân theo các xã ven biển tại mục 4.2.1.2.
- Phần phân loại và đánh giá 4 nhóm đất thổ nhưỡng (đất cát, đất mặn, đất phù sa, đất phèn mặn) gắn với đặc điểm thủy văn hệ thống sông Hồng và sông Long Hầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên phạm vi diện tích đất đai cụ thể là bao nhiêu?
Khóa luận nghiên cứu trên hai phạm vi không gian: tổng diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính là 23.130,3 ha (thuộc 35 xã, thị trấn) và tổng diện tích đất bãi triều ngoài địa giới hành chính là 6.113,94 ha (nằm ở các xã ven biển: Nam Phú, Nam Hưng, Đông Hoàng, Đông Long, Đông Minh, Nam Thịnh).
2. Địa bàn huyện Tiền Hải có những nhóm đất chính nào và diện tích phân bố ra sao?
Huyện có 4 nhóm đất chính:
- Nhóm đất mặn: Diện tích lớn nhất với 11.300 ha (gồm đất mặn sú vẹt 900 ha, mặn nhiều 2.500 ha, mặn trung bình 1.900 ha, mặn ít 6.000 ha).
- Nhóm đất phù sa: Diện tích 3.606 ha, phân bố từ vàn cao đến vàn thấp.
- Nhóm đất cát: Diện tích 2.875 ha, phân bố trên nền địa hình cao trong và ngoài đê.
- Nhóm đất phèn mặn: Các ổ phèn hình thành do quá trình rửa mặn các ion kiềm bị thay thế bởi ion H+.
3. Diện tích và vai trò của đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Tiền Hải được xác định như thế nào?
Năm 2015, toàn huyện có 984,99 ha đất lâm nghiệp (tăng 42,62 ha so với năm 2010). Trong đó, rừng phòng hộ chiếm tuyệt đối với 981,96 ha (99,69%), rừng sản xuất chỉ có 3,03 ha. Khoảng 96,53% diện tích đất lâm nghiệp phân bố tập trung ở các xã ven biển, giữ vai trò phòng hộ chắn sóng, chắn gió, chắn cát và bảo vệ hệ thống đê điều.
4. Kết quả chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương trong giai đoạn 2010 - 2015 đạt được con số nào nổi bật?
Địa phương đã chuyển đổi 722 ha đất cấy lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản và cây con có hiệu quả kinh tế cao hơn. Đến năm 2015, sản lượng lúa toàn huyện đạt 140.771 tấn với năng suất bình quân 125,5 tạ/ha/năm; diện tích nuôi trồng thủy sản trong địa giới hành chính đạt 2.212,22 ha và diện tích mặt nước bãi triều nuôi trồng thủy sản ngoài địa giới hành chính đạt 621,8 ha.
5. Đối tượng nào đang trực tiếp quản lý và sử dụng tỷ trọng đất đai lớn nhất tại huyện Tiền Hải năm 2015?
Về đối tượng sử dụng: Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC) là đối tượng sử dụng đất lớn nhất với 15.872,8 ha, chiếm 68,6% tổng diện tích tự nhiên của huyện. Về đối tượng quản lý nhà nước: UBND cấp xã quản lý diện tích lớn nhất với 3.006,0 ha.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hiền đã hệ thống hóa và đánh giá chi tiết bức tranh hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình tại thời điểm năm 2015. Bằng phương pháp thống kê kết hợp số hóa bản đồ qua phần mềm Microstation, tác giả đã lượng hóa rõ nét cơ cấu 23.130,3 ha đất nội địa và 6.113,94 ha bãi triều ven biển theo 15 nội dung của Luật Đất đai năm 2013. Công trình chỉ rõ kết quả tích cực trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đồng thời nhận diện chuẩn xác các thách thức về thoái hóa đất mặn và ô nhiễm môi trường hạ tầng cơ sở. Đây là tài liệu khoa học hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai và tham khảo thực tiễn trong quy hoạch tài nguyên địa phương.