Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Nội dung chương này sẽ nêu ra vấn đề và tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu. Từ đó tác giả định hình nội dung nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cho đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu Trong chương này, tác giả sẽ tiến hành tổng hợp các vấn đề lý thuyết về huy động vốn tại NHTM, các lý thuyết liên quan đến hành vi của khách hàng, các lý thuyết “ đến việc ra quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Đồng thời, tác giả sẽ khảo lược các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài nhằm xác định được các khoảng trống nghiên cứu, từ đó làm cơ sở để đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại Agribank Đức Trọng.
” Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu Trong chương này, tác giả sẽ đánh giá thực trạng huy động vốn tại Agribank Đức Trọng, để nhận định các đặc điểm trong hoạt động huy động vốn tại chi nhánh mà phần nào hình thành nên các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này tại chi nhánh. Trên cơ sở nhận định các đặc điểm này và các nghiên cứu trước đây, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu, thực hiện quy trình thiết kế bảng câu hỏi và đưa ra trình tự thực hiện phương pháp kinh tế lượng để thực hiện nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận “ Trong chương này, tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng huy động vốn từ tiền gửi tại Agribank Đức Trọng trong giai đoạn 2020 – 2022, những yếu tố tác động, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong công tác huy động vốn tiền gửi tại Agribank Đức Trọng. Đồng thời, tổng hợp các kết quả nghiên cứu bao gồm 7 các mục liên quan đó là thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, kiểm định yếu tố khám phá EFA và kết quả tương quan, thực hiện và phân tích kết quả hồi quy bội tuyến tính.
Đồng thời dựa trên các kết quả đó tác giả sẽ thảo luận kết quả nghiên cứu và kết luận các giả thuyết nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp Trong chương này, tác giả sẽ có kết luận tổng quát về kết quả nghiên cứu. Đồng thời dựa trên kết luận này, tác giả đề xuất để nâng cao khả năng huy động vốn của Agribank Đức Trọng. ” 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Trong chương này, tác giả sẽ tiến hành tổng hợp các vấn đề lý thuyết về huy “ động vốn tại NHTM, các lý thuyết liên quan đến hành vi của khách hàng, các lý thuyết đến việc ra quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Đồng thời, tác giả sẽ khảo lược các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài nhằm xác định được các khoảng trống nghiên cứu, từ đó làm cơ sở để đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại Agribank Đức Trọng. Lý thuyết về hoạt động vốn tại ngân hàng thương mại 2. Khái niệm hoạt động vốn tại ngân hàng thương mại Nguồn vốn của NHTM là giá trị tiền tệ mà các ngân hàng huy động và làm trung gian tài chính để cho các chủ thể khác trong nền kinh tế vay. Nguồn vốn của các NHTM thường được hình thành từ vốn tự có ban đầu, sở hữu riêng của ngân hàng và thể hiện năng lực tài chính của ngân hàng.
Thứ hai là nguồn vốn huy động từ công chúng, đây được xem là nguồn vốn mà NHTM được tạm thời quản lý cho các khách hàng gửi tiền và có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đúng thời hạn và trả lãi lẫn gốc theo giao ước với khách hàng. Ngoài ra, nguồn vốn huy động này sẽ được thông qua các quan hệ vay mượn với các đối tượng trong nền kinh tế nhằm thu được chênh lệch lãi tạo ra thu nhập cho ngân hàng (Nguyễn Đăng Dờn, 2009). Hay nói cách khác, nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản nợ của ngân hàng từ các đối tượng trong nền kinh tế. Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa NHTM và các tổ chức kinh doanh vì các ngân hàng huy động thông qua kênh huy động vốn sẽ gia tăng nghĩa vụ trả gốc lãi và sử dụng chúng để thực hiện các HĐKD khác nhằm tạo ra lợi nhuận (Phan Thị Thu Hà, 2013).
Tóm lại, huy động vốn của NHTM là quá trình mà ngân hàng thu thập tiền, tài sản hoặc nguồn lực tài chính từ nhiều nguồn khác nhau để sử dụng cho các HĐKD của mình. Mục tiêu chính của huy động vốn là đáp ứng nhu cầu về vốn và tạo nguồn tài trợ để cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng, như cấp vay, tiền gửi và các dịch vụ khác. Nguyên tắc huy động vốn tại ngân hàng thương mại Khi thực hiện công tác huy động vốn thì các NHTM phải tuân thủ các nguyên tắc như sau: ● Tuân thủ và thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về hoạt động huy động tiền gửi như lãi suất trần huy động, tỷ lệ nguồn vốn huy động so với vốn tự có, … (Nguyễn Đăng Dờn, 2009). ● Cân đối nguồn vốn và dự trữ hợp lý và ổn định, đảm bảo tính thanh khoản của ngân hàng kịp thời, tránh ảnh hưởng tới tâm lý khách hàng khi có thông tin sai lệch, dẫn tới khách hàng rút tiền hàng loạt, gây nguy cơ đổ vỡ hệ thống.
● Đa dạng danh mục sản phẩm để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. Vai trò của huy động vốn với ngân hàng thương mại Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) huy động vốn đối với các ngân hàng thương mại là cực kỳ quan trọng và nó tác động đến hoạt động và sự tồn tại của các ngân hàng. Trong đó: Cung cấp dịch vụ tài chính: Huy động vốn cho phép các NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng như vay tiền, cấp tín dụng, phát hành thẻ tín dụng và tài trợ cho các giao dịch kinh doanh. Điều này giúp hỗ trợ hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu tài chính của các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức.
Quản lý rủi ro tài chính: Huy động vốn giúp NHTM quản lý rủi ro tài chính. Bằng cách huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, ngân hàng có thể giảm thiểu rủi ro về tài chính trong trường hợp một nguồn tài chính gặp khó khăn hoặc suy giảm. Tạo nguồn tài trợ: Huy động vốn là cách quan trọng để tạo ra nguồn tài trợ cần thiết để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô hoạt động, nâng cấp cơ sở hạ tầng và phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới. 10 Duy trì tính ổn định tài chính: Huy động vốn giúp duy trì tính ổn định tài chính của ngân hàng.
Điều này rất quan trọng để đảm bảo khả năng thanh toán lãi suất và lợi nhuận đối với khách hàng và cổ đông, đồng thời đảm bảo sự tin cậy và an toàn của NHTM. Tăng cường khả năng cạnh tranh: Huy động vốn cho phép NHTM nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành bằng cách cung cấp các dịch vụ tài chính với lãi suất và phí dịch vụ hấp dẫn. Điều này giúp thu hút khách hàng và tăng cường thị phần của NHTM. Các hình thức huy động vốn tại ngân hàng thương mại 2.
Huy động từ tiền gửi Đó là những khoản tiền mà các tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư gửi vào NHTM nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu thanh toán, kinh doanh, sinh lời và bảo đảm an toàn tài sản cho mình. Khi một NHTM bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư. Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau.
Một số loại tiền gửi có thể đưa ra gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, tiền gửi tiết kiệm của dân cư/ tiền gửi cá nhân, tiền gửi của các NHTM khác (Phan Thị Thu Hà, 2013). Cụ thể như sau: Tiền gửi thanh toán: Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào NHTM để nhờ giữ hộ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. Các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đều được nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu.
Nhìn chung lãi suất của tiền gửi này rất thấp thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp. 11 Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: Nhiều khoản thu nhập của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau một thời gian nhất định. Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho hoạt động thanh toán song lãi suất thấp. Để đáp ứng nhu cầu tăng thu của người gửi tiền, NHTM đã đưa ra hình thức riêng gửi có kỳ hạn.
Người gửi không được áp dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi này. Nếu cần chi tiêu người gửi phải đến NHTM rút tiền ra. Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán, song tiền gửi có kỳ hạn được hưởng lãi suất cao hơn tùy theo độ dài của kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng (tiền tiết kiệm).
Trong điều kiện có thể tiếp cận với NHTM, họ đều có gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu sinh lời và bảo toàn vốn, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn. Tiền gửi của các ngân hàng khác: Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, các NHTM có thể gửi tiền ở các ngân hàng khác nhau trong và ngoài nước, tuy nhiên quy mô nguồn này thường không lớn. Huy động từ vốn vay Phan Thị Thu Hà và cộng sự (2013) cho rằng vốn vay gồm vay NHNN, vay các tổ chức tín dụng khác và vay bằng cách phát hành giấy nợ. Vay NHNN: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM.