Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Phân tích tình hình tài chính ngân hàng TMCP Quốc tế VIB" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Đặng Cẩm Giang (chuyên ngành Đầu tư, Khoa Kinh tế, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Mỹ Hằng Phương vào tháng 7 năm 2021.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới. Khi Việt Nam thực hiện các cam kết mở cửa thị trường tài chính, ngành ngân hàng phải đối mặt với mức độ cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng thương mại buộc phải chủ động tự chủ trong hoạt động kinh doanh và tự chủ về tài chính, nắm bắt thực trạng sức khỏe tài chính nội tại nhằm đưa ra các giải pháp thích ứng với tín hiệu thị trường. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) sau 24 năm thành lập đã có những chuyển biến quy mô, đặc biệt từ năm 2011 khi triển khai chiến lược chuyển đổi toàn diện và năm 2019 trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành cả ba trụ cột của chuẩn mực Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN. Xuất phát từ nhu cầu quản trị thông tin tài chính của ban lãnh đạo ngân hàng và quá trình thực tập thực tế tại VIB - Chi nhánh Hà Đông, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và phương pháp luận phân tích tình hình tài chính của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB trong giai đoạn 2018 - 2020; qua đó đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và tìm ra nguyên nhân của các tồn tại đó.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB giai đoạn 2018 - 2020.
  • Phạm vi không gian: Tập trung tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB (với địa bàn thực tập thực tế tại Chi nhánh Hà Đông).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu trong 3 năm tài chính từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào cơ cấu tài sản, nguồn vốn, vốn chủ sở hữu, hoạt động tín dụng, doanh thu - chi phí và các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời của ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm, chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại và các quy chuẩn ngành ngân hàng tại Việt Nam:

  • Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại: Xác định ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ đặc thù với ba chức năng chính: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền (tạo bút tệ thông qua chuyển khoản).
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực an toàn: Áp dụng các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về an toàn vốn và quản trị rủi ro, trọng tâm là Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Thông tư 13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ (tương ứng với ba trụ cột của Hiệp ước Basel II).
  • Nội dung phân tích tài chính ngân hàng: Bao gồm phân tích cấu trúc tài chính (cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, tương quan tài sản nợ - tài sản có), phân tích hiệu quả hoạt động (tỷ số quản lý tài sản, quản lý nợ, khả năng thanh toán) và phân tích khả năng sinh lời (ROA, ROE, P/E, P/B).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân loại thành nhóm nhân tố bên ngoài (chính trị, pháp luật, môi trường kinh tế, biến động công nghệ, đặc điểm dân số) và nhóm nhân tố bên trong (trình độ cán bộ phân tích, hệ thống công nghệ thông tin, phương pháp phân tích áp dụng).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu: Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của VIB qua các năm 2018, 2019, 2020, báo cáo thường niên công bố công khai, các văn bản pháp luật của Ngân hàng Nhà nước và các tài liệu, bài báo khoa học liên quan.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp và phân loại số liệu tài chính theo chuỗi thời gian.
  • Các phương pháp phân tích tài chính cụ thể:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân giữa các năm nhằm đánh giá xu hướng, nhịp điệu tăng trưởng; so sánh đối chiếu chỉ tiêu của VIB với một số ngân hàng thương mại cổ phần trên thị trường (VPBank, TPBank, Sacombank).
    • Phương pháp Dupont: Tách các chỉ tiêu tổng hợp thành chuỗi tỷ lệ nhân quả để nhận diện yếu tố tác động đến hiệu quả sinh lời.
    • Phương pháp đồ thị: Biểu diễn trực quan biến động tài sản, dư nợ và nguồn vốn.
    • Phương pháp thay thế liên hoàn: Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu phân tích.
    • Phương pháp liên hệ cân đối: Xác định mối quan hệ tương quan giữa tài sản có và tài sản nợ, giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về ngân hàng thương mại và phân tích tình hình tài chính ngân hàng thương mại

Chương 1 đóng vai trò hệ thống hóa lý luận nền tảng cho toàn bộ khóa luận. Tác giả trình bày định nghĩa ngân hàng thương mại như một định chế trung gian tài chính và làm rõ bốn vai trò trọng yếu đối với nền kinh tế: cung cấp vốn, làm cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường, làm công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước và kết nối tài chính quốc gia với quốc tế. Tiếp đó, chương phân tích ba chức năng trụ cột: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền.

Phần thứ hai của chương làm rõ bản chất của phân tích tài chính ngân hàng là quá trình đánh giá quá khứ, hiện tại để dự báo tương lai nhằm phục vụ việc ra quyết định kinh tế của ban quản trị, cổ đông và nhà đầu tư. Tác giả vạch rõ ba mảng nội dung phân tích cốt lõi (cấu trúc tài chính, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời) cùng các chỉ tiêu đo lường như ROA, ROE, P/E, P/B. Chương này cũng phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô chi phối kết quả phân tích tài chính, đồng thời chuẩn hóa hệ thống 5 công cụ phương pháp luận: so sánh, mô hình Dupont, biểu đồ, thay thế liên hoàn và liên hệ cân đối.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính ngân hàng TMCP Quốc tế VIB giai đoạn 2018 – 2020

Chương 2 là phần trọng tâm chứa đựng toàn bộ các dữ liệu tính toán và phân tích thực nghiệm tại ngân hàng VIB. Đầu chương, tác giả tóm tắt lịch sử hình thành từ ngày 18/09/1996 với vốn ban đầu 50 tỷ đồng và 23 nhân viên, các mốc tăng vốn quan trọng (đạt 1.000 tỷ đồng năm 2006; cổ đông chiến lược Commonwealth Bank of Australia - CBA nâng sở hữu lên 15% năm 2010 và 20% năm 2011), sự kiện giao dịch trên UPCoM từ 09/01/2017 và chính thức chuyển niêm yết sang sàn HOSE ngày 10/11/2020 với giá 32.300 đồng/cổ phiếu. Môi trường kinh doanh được phân tích qua ma trận cạnh tranh với 3 nhóm đối thủ và ma trận SWOT.

Về phân tích quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản của VIB tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức 139.166.216 triệu đồng năm 2018 lên 184.531.485 triệu đồng năm 2019 (tăng 32,6%) và đạt 244.675.677 triệu đồng năm 2020 (tăng 32,593% so với 2019). Khoản mục cho vay khách hàng luôn chiếm tỷ trọng chi phối cao nhất và tăng mạnh: từ 51,62% (2018) lên 69,32% (2019) và duy trì 68,57% (2020).

Chỉ tiêu tài sản Tỷ trọng 2018 (%) Tỷ trọng 2019 (%) Tỷ trọng 2020 (%) Tỷ trọng so sánh 2020 tại VPBank (%) Tỷ trọng so sánh 2020 tại TPBank (%) Tỷ trọng so sánh 2020 tại Sacombank (%)
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 0,60 0,63 0,58 0,91 1,07 1,69
Tiền gửi tại NHNN 1,34 10,32 10,05 1,46 4,41 2,75
Tiền gửi và cho vay các TCTD khác 4,56 2,17 1,79 6,48 6,15 5,89
Cho vay khách hàng 51,62 69,32 68,57 60,58 57,24 60,65
Hoạt động mua nợ 0,23 0,18 0,10 1,13 0,51 0,08
Chứng khoán đầu tư 0,08 0,06 16,91 21,01 23,31 16,45
Tài sản cố định 0,25 0,19 0,17 0,39 0,34 1,63
Tài sản có khác 1,76 2,04 1,80 5,71 6,92 8,31

Về cơ cấu nguồn vốn và vốn chủ sở hữu: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn: 92,33% (năm 2018), 92,77% (năm 2019) và 92,65% (năm 2020). Vốn huy động dưới dạng tiền gửi khách hàng tăng trưởng liên tục: đạt 84.629.000 triệu đồng năm 2018 (chiếm 60,98%), tăng lên 122.044.000 triệu đồng năm 2019 (chiếm 66,31%) và đạt 150.095.000 triệu đồng năm 2020 (chiếm 74,22% tổng nợ). Vốn chủ sở hữu tăng từ 10.645.000 triệu đồng (2018) lên 13.170.000 triệu đồng (2019, tăng 25,89%) và vượt 17.000.000 triệu đồng năm 2020 (tăng 33,83%). Trong đó, vốn điều lệ được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nâng lên hơn 7.800 tỷ đồng năm 2018 và đạt trên 11.000 tỷ đồng (chính xác là 11.879.000 triệu đồng) vào năm 2020, gấp 243 lần vốn thành lập. Năm 2020, vốn điều lệ chiếm 61,72% và lợi nhuận chưa phân phối chiếm 31,30% (đạt 5.686.000 triệu đồng) trong cơ cấu vốn chủ sở hữu.

Về hoạt động tín dụng: Dư nợ cho vay khách hàng mở rộng đáng kể qua các năm: 95.260.970 triệu đồng (2018), 127.914.086 triệu đồng (2019) và 167.772.044 triệu đồng (2020), tức tăng gấp 1,76 lần sau 3 năm.

Phân loại dư nợ tín dụng Năm 2018 (Triệu đồng) Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng)
Theo kỳ hạn:
- Nợ ngắn hạn 14.526.450 21.504.645 35.797.729
- Nợ trung hạn 24.226.138 26.399.499 25.381.291
- Nợ dài hạn 57.396.147 81.295.664 108.341.215
Theo thành phần kinh tế:
- Cho vay cá nhân 71.115.623 105.023.766 140.380.604
- Cho vay tổ chức kinh tế 25.023.112 24.176.042 29.139.631

Số liệu cho thấy dư nợ dài hạn luôn giữ tỷ trọng áp đảo (chiếm 108.341.215 triệu đồng trên tổng số 167.772.044 triệu đồng năm 2020). Phân khúc cho vay cá nhân tăng mạnh và chiếm trên 80% tổng dư nợ, đúng với định hướng chiến lược bán lẻ được VIB triển khai từ cuối năm 2016.

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại ngân hàng TMCP Quốc tế VIB trong thời gian tới

Chương 3 trình bày các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa tình hình tài chính VIB căn cứ trên kết quả phân tích ở chương 2. Tác giả bám sát định hướng năm 2021 của ngân hàng: kiên định chiến lược ngân hàng bán lẻ hàng đầu dựa trên nền tảng công nghệ cao, vận hành xuất sắc, cung ứng các giải pháp tài chính ưu việt và mang lại giá trị bền vững cho cổ đông.

Chương này phân định rạch ròi hai nhóm nội dung:

  • Nhóm giải pháp nội bộ ngân hàng: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ, mở rộng cơ cấu thu nhập phi tín dụng để giảm thiểu rủi ro biến động lãi suất; phát triển mảng khách hàng bán buôn bên cạnh thế mạnh truyền thống là bán lẻ; điều chỉnh chính sách lãi suất cho vay linh hoạt hơn (khắc phục điểm yếu lãi suất cho vay đang ở nhóm trung bình cao); tối ưu hóa chi phí hoạt động và mạng lưới ATM; nâng cao năng lực quản trị rủi ro độc lập và đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ phân tích tài chính.
  • Nhóm kiến nghị: Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô về việc tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại tiên phong áp dụng Basel II, hoàn thiện hành lang pháp lý về công nghệ ngân hàng số và các công cụ tài chính phái sinh.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính của VIB trong giai đoạn 3 năm thông qua hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán:

  • Tốc độ tăng trưởng tài sản và nguồn vốn duy trì ở mức cao: Tổng tài sản đạt tốc độ tăng trưởng ổn định trên 32%/năm (tăng 32,6% năm 2019 và 32,593% năm 2020), đạt mốc 244.675.677 triệu đồng vào cuối năm 2020 bất chấp tác động của đại dịch Covid-19.
  • Cơ cấu tín dụng tập trung đúng định hướng bán lẻ: Tỷ lệ cho vay khách hàng đạt 68,57% tổng tài sản năm 2020, cao hơn các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tương đương (VPBank 60,58%, Sacombank 60,65%, TPBank 57,24%). Tỷ trọng dư nợ cá nhân vượt trên 80% tổng dư nợ (đạt 140.380.604 triệu đồng).
  • Tăng cường năng lực vốn tự có: Vốn điều lệ nâng từ hơn 7.800 tỷ đồng (2018) lên 11.879.000 triệu đồng (2020), giúp tỷ lệ an toàn vốn đáp ứng cả 3 trụ cột của Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN. Tiền gửi khách hàng tăng lên 150.095.000 triệu đồng năm 2020, khẳng định uy tín huy động vốn.
  • Nhận diện các điểm hạn chế tài chính: Tác giả chỉ ra cơ cấu nguồn vốn có hệ số nợ rất cao (nợ phải trả duy trì trên 92% qua các năm); tỷ trọng nợ dài hạn chiếm phần lớn trong cơ cấu cho vay (108.341.215 triệu đồng năm 2020) tiềm ẩn rủi ro thanh khoản kỳ hạn; lãi suất cho vay còn thuộc nhóm trung bình cao và nguồn thu phụ thuộc nhiều vào mảng bán lẻ.

Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính đặc thù của ngành ngân hàng, kết hợp phân tích ma trận SWOT để làm rõ mối quan hệ giữa chiến lược kinh doanh bán lẻ và các biến động trên báo cáo tài chính thực tế tại VIB.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu tiếp cận:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020), chưa phản ánh được chu kỳ kinh tế dài hạn và các biến động đầy đủ của giai đoạn sau dịch bệnh Covid-19.
  • Hạn chế về nguồn thông tin: Phân tích tài chính chủ yếu dựa vào các báo cáo tài chính công khai ở cấp độ toàn ngân hàng hợp nhất kết hợp thực tập tại Chi nhánh Hà Đông, chưa tiếp cận sâu được các dữ liệu chi tiết nội bộ về phân loại nợ theo từng nhóm nợ cụ thể (nhóm 1 đến nhóm 5) và chi phí vốn của từng sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2020; ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để kiểm định tác động của việc áp dụng Basel II đến khả năng sinh lời và mức độ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Đầu tư: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng, các bước tính toán chỉ tiêu tài chính ngân hàng thương mại từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh thực tế.
  • Người nghiên cứu về ngân hàng thương mại: Tham khảo cách thức xây dựng cấu trúc bài phân tích tài chính ngân hàng, kỹ thuật so sánh chéo số liệu giữa các ngân hàng trong cùng phân khúc (VIB, VPBank, TPBank, Sacombank).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tổng hợp cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn/thành phần kinh tế tại Chương 2, cùng ma trận SWOT phân tích chi tiết môi trường kinh doanh của VIB.

Câu hỏi thường gặp

1. VIB đã hoàn thành ba trụ cột của chuẩn mực Basel II vào thời điểm nào và theo những văn bản pháp lý nào?
Năm 2019, VIB trở thành ngân hàng Việt Nam đầu tiên hoàn thành cả ba trụ cột của chuẩn mực Basel II, căn cứ theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.

2. Quy mô vốn điều lệ của VIB thay đổi như thế nào từ khi thành lập đến năm 2020?
Khi thành lập ngày 18/09/1996, VIB có vốn ban đầu là 50 tỷ đồng. Đến năm 2006 tăng lên 1.000 tỷ đồng; năm 2009 đạt 3.000 tỷ đồng; năm 2010 đạt 4.000 tỷ đồng; năm 2011 đạt 4.250 tỷ đồng; năm 2018 đạt hơn 7.800 tỷ đồng và đến năm 2020 vốn điều lệ đạt 11.879.000 triệu đồng (tăng gấp 243 lần so với số vốn ban đầu).

3. Tỷ lệ cho vay khách hàng trong tổng tài sản năm 2020 của VIB so với các ngân hàng khác như thế nào?
Năm 2020, khoản mục cho vay khách hàng của VIB chiếm 68,57% tổng tài sản. Tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với các ngân hàng thương mại cổ phần được đưa vào so sánh trong khóa luận gồm VPBank (60,58%), Sacombank (60,65%) và TPBank (57,24%).

4. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn và thành phần kinh tế tại VIB năm 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tổng dư nợ cho vay khách hàng năm 2020 (167.772.044 triệu đồng), nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 108.341.215 triệu đồng (so với nợ ngắn hạn 35.797.729 triệu đồng và nợ trung hạn 25.381.291 triệu đồng). Xét theo thành phần kinh tế, cho vay cá nhân chiếm ưu thế áp đảo trên 80% tổng dư nợ với 140.380.604 triệu đồng, trong khi cho vay tổ chức kinh tế đạt 29.139.631 triệu đồng.

5. VIB chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán nào và vào thời gian nào?
Cổ phiếu VIB có ngày giao dịch đầu tiên trên sàn UPCoM vào ngày 09/01/2017 với giá tham chiếu 17.000 đồng/cổ phiếu. Ngân hàng hủy giao dịch trên UPCoM vào ngày 30/10/2020 và chính thức chuyển sang niêm yết phiên đầu tiên trên sàn HOSE vào ngày 10/11/2020 với mức giá 32.300 đồng/cổ phiếu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Đặng Cẩm Giang đã phản ánh bức tranh tài chính toàn diện của Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính chính thức. Nghiên cứu chỉ rõ sự tăng trưởng quy mô tài sản, nguồn vốn và thành quả chuyển đổi chiến lược sang mảng bán lẻ với dư nợ cá nhân chiếm hơn 80%. Bên cạnh đó, tác giả đã đánh giá khách quan các hạn chế về tỷ trọng nợ vay cao và áp lực cạnh tranh lãi suất, từ đó xây dựng các giải pháp phù hợp với định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ công nghệ cao trong giai đoạn tiếp theo.