Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Phạm" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Anh (lớp K47B KTDN, niên khóa 2013 – 2017) dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Ái Mỹ tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (tháng 4/2017).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh hệ thống chính sách thuế tại Việt Nam đang từng bước cải cách và hoàn thiện để phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế. Tại địa phương, năm 2016 được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế lựa chọn là "Năm Doanh nghiệp" nhằm tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị kinh doanh; đồng thời Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đẩy mạnh triển khai cải cách thủ tục hành chính, nổi bật là dịch vụ nộp thuế điện tử với tỷ lệ 95% doanh nghiệp trên địa bàn đăng ký sử dụng tính đến hết năm 2015. Việc tìm hiểu công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Phạm – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh – xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về việc tổ chức và chấp hành nghĩa vụ thuế của đơn vị kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế và kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Môn bài trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích tình hình và thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và thuế Môn bài tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Phạm.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty, từ đó đưa ra các nhận xét, đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Phạm, tập trung vào ba sắc thuế: Thuế GTGT, Thuế TNDN và Thuế Môn bài. Với từng loại thuế, đề tài đi sâu vào hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán, quy trình kê khai và quyết toán thuế.
  • Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Công tác kế toán ba sắc thuế (GTGT, TNDN, Môn bài).
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Phạm (địa chỉ trụ sở chính tại 60 Xuân Diệu, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2014 đến năm 2016; nghiên cứu thực trạng số liệu kế toán thuế GTGT trong quý 4 năm 2016, thuế TNDN năm 2016 và thuế Môn bài năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Về thuế GTGT: Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 15 về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên); Thông tư số 173/2016/TT-BTC (hướng dẫn về chứng từ thanh toán ngân hàng); Thông tư số 130/2016/TT-BTC (quy định điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và trường hợp chuyển khấu trừ kỳ sau).
  • Về thuế TNDN: Căn cứ Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp); Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC (quy định về doanh thu tính thuế và chi phí được trừ); Thông tư số 151/2014/TT-BTC (quy định không bắt buộc lập tờ khai tạm tính quý nhưng phải tạm nộp và quy định phạt chậm nộp nếu số tạm nộp thấp hơn số quyết toán từ 20% trở lên); Nghị định số 218/2014/NĐ-CP (quy định mức thuế suất phổ thông 20% áp dụng từ 01/01/2016); Thông tư số 68/2001/TT-BTC và Công văn liên ngành số 1537/TCT-TCHQ-KBNN về hoàn trả và bù trừ thuế TNDN nộp thừa.
  • Về thuế Môn bài: Căn cứ Thông tư số 42/2003/TT-BTC quy định biểu mức thu thuế môn bài theo 4 bậc vốn đăng ký kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, sơ đồ bộ máy quản lý, sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán, lịch sử hình thành, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán chi tiết và sổ cái, tài liệu chuẩn mực và thông tư pháp luật.
    • Số liệu sơ cấp: Tổng hợp, tính toán để lập các bảng phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Lập bảng số liệu so sánh, phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, thuế; tập hợp chứng từ để đối chiếu quy trình kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng Kế toán – Tài chính của công ty và kế toán viên ngoài doanh nghiệp nhằm đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn xử lý thuế.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế quy trình làm việc của kế toán viên, quy trình luân chuyển chứng từ gốc từ các bộ phận và công trình về phòng kế toán.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả chi tiết trình tự ghi sổ, hạch toán và lập hồ sơ khai thuế tại đơn vị.
Phương pháp nghiên cứu Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng Mục đích áp dụng
Thu thập số liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, hóa đơn, sổ cái TK 133, 3331, 3334, 3338, 821, 911 Phục vụ hạch toán, kê khai và phân tích biến động tài chính 2014 – 2016
Thu thập số liệu sơ cấp Bảng biểu tổng hợp số liệu tính toán Đánh giá hiệu quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn, tài sản
Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, kế toán viên phòng Kế toán – Tài chính Làm rõ quy trình nghiệp vụ và ghi nhận vướng mắc thực tế
Quan sát thực địa Quy trình luân chuyển chứng từ tại văn phòng và công trình Kiểm tra tính kịp thời và hợp lệ của hóa đơn, chứng từ
Mô tả nghiệp vụ Sơ đồ hạch toán, biểu mẫu tờ khai HTKK Tái hiện quy trình kế toán thuế thực tế tại công ty

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về nghĩa vụ thuế và hạch toán kế toán thuế trong doanh nghiệp:

  • Tổng quan về thuế: Phân tích khái niệm thuế (trích dẫn quan điểm của C.Mác và định nghĩa theo Giáo trình Thuế – Học viện Tài chính 2009 của TS. Nguyễn Thị Liên). Nêu rõ 3 đặc điểm nội tại: mang tính bắt buộc, mang tính pháp lý và không hoàn trả trực tiếp. Phân loại thuế theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu, thuế gián thu), theo đối tượng chịu thuế (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản) và theo thẩm quyền ban hành (thuế trung ương, thuế địa phương).
  • Kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
    • Xác định thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, gián thu, có tính trung lập cao và mang tính lũy thoái so với thu nhập. Phân tích 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC; 3 mức thuế suất: 0% (xuất khẩu, vận tải quốc tế), 5% (hàng hóa thiết yếu, khuyến khích sản xuất) và 10% (mức phổ thông).
    • Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ ($Số\ thuế\ phải\ nộp = Thuế\ đầu\ ra - Thuế\ đầu\ vào\ được\ khấu\ trừ$) và phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc theo tỷ lệ % doanh thu (dịch vụ, xây dựng không bao thầu 5%; sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu 3%; hoạt động khác 2%).
    • Quy định điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua từng lần từ 20 triệu đồng trở lên. Thời hạn nộp hồ sơ kê khai theo tháng (chậm nhất ngày 20 tháng sau) hoặc theo quý (chậm nhất ngày 30 quý sau).
    • Tài khoản hạch toán: TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (TK 1331) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (TK 33311, TK 33312).
  • Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
    • Khái niệm thuế TNDN theo VAS 17, phân biệt thuế trực thu đánh trên thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản miễn thuế và chuyển lỗ.
    • Công thức xác định: $Thu\ nhập\ chịu\ thuế = Doanh\ thu - Chi\ phí\ được\ trừ + Thu\ nhập\ khác$. Thuế suất áp dụng từ 01/01/2016 là 20% đối với doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng.
    • Quy trình kê khai: Không cần nộp tờ khai tạm tính quý nhưng phải tạm nộp trước ngày thứ 30 quý sau; nộp tờ khai quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN (kèm phụ lục 03-1A/TNDN, 03-2/TNDN...) chậm nhất ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch/năm tài chính (ngày 31/3).
    • Tài khoản hạch toán: TK 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và TK 8211 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành", kết chuyển sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" và TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".
  • Kế toán thuế Môn bài:
    • Định nghĩa thuế môn bài là thuế trực thu, định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh hàng năm của cơ sở sản xuất kinh doanh.
    • Mức thuế thu theo 4 bậc quy định tại Thông tư 42/2003/TT-BTC: Bậc 1 (vốn trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm); Bậc 2 (vốn 5 đến 10 tỷ đồng: 2.000.000 đồng/năm); Bậc 3 (vốn 2 đến 5 tỷ đồng: 1.000.000 đồng/năm); Bậc 4 (vốn dưới 2 tỷ đồng: 1.000.000 đồng/năm).
    • Hạch toán qua TK 3338 (chi tiết TK 33381) và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Phạm

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Phạm:
    • Thành lập năm 2010 theo hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên, ban đầu do ông Phạm Hùng làm Giám đốc và bà Lưu Thị Minh Anh góp vốn. Đến năm 2012, công ty chuyển nhượng vốn cho bà Hà Thị Hồng Hạnh (Giám đốc đại diện pháp luật) và ông Phạm Huy (Phó Giám đốc). Vốn điều lệ đăng ký trên giấy phép là 3 tỷ đồng (thuộc bậc 3 thuế môn bài). Trụ sở tại 60 Xuân Diệu, Huế; địa bàn hoạt động mở rộng sang Quảng Ngãi, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Hà Nội.
    • Nhân sự: Tổng cộng 133 nhân viên (12 cán bộ quản lý và 121 lao động phổ thông).
    • Ngành nghề kinh doanh: Đăng ký 7 ngành nghề (mã 4100, 4330, 4659, 4669, 8129, 8130, 4290). Hoạt động kinh doanh chủ lực thực tế gồm: Cung cấp dịch vụ vệ sinh thường xuyên các công trình (bệnh viện, trường học, nhà máy); dịch vụ tổng vệ sinh công trình lẻ; buôn bán hóa chất, máy móc, thiết bị và vật dụng vệ sinh công nghiệp.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kế hoạch – Vật tư, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận Giám sát công trình.
    • Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (Phạm Thị Thảo Hiền phụ trách chung, kiểm tra hồ sơ, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế), Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và Thủ quỹ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Sử dụng phần mềm kê khai Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế để lập tờ khai và nộp thuế qua mạng.
  • Thực trạng kế toán từng sắc thuế tại công ty:
    • Kế toán thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ, thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý. Chứng từ sử dụng gồm hóa đơn GTGT đầu vào (mua hóa chất, thiết bị, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm...), hóa đơn GTGT đầu ra (cung ứng dịch vụ vệ sinh, bán máy móc thiết bị), Bảng kê mua vào (mẫu 01-2/GTGT), Bảng kê bán ra (mẫu 01-1/GTGT), Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT), Tờ khai bổ sung và Bản giải trình khai bổ sung/điều chỉnh (khi có sai sót). Hạch toán trên Sổ Cái TK 133 và Sổ Cái TK 3331.
    • Kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán tập hợp doanh thu, chi phí hợp lý trên hệ thống sổ kế toán để tạm tính số thuế TNDN phải nộp với thuế suất 20% và lập ủy nhiệm chi nộp vào Ngân sách Nhà nước. Cuối năm, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN) trên phần mềm HTKK kèm các phụ lục; hạch toán chi phí thuế phát sinh trên Sổ Cái TK 821, theo dõi nghĩa vụ thuế trên Sổ Cái TK 3334 và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối năm 2016.
    • Kế toán thuế Môn bài: Với mức vốn điều lệ 3 tỷ đồng, công ty thuộc Bậc 3 thuế môn bài, mức nộp cả năm là 1.000.000 đồng. Hàng năm công ty không phải nộp lại tờ khai do không thay đổi vốn, thực hiện nộp tiền qua Giấy nộp tiền vào NSNN trước ngày 30/01. Kế toán phản ánh qua Sổ chi tiết TK 33381 và kết chuyển vào chi phí quản lý trên TK 642.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Phạm

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã chấp hành tốt các quy định hiện hành về kê khai thuế qua mạng, sử dụng đúng biểu mẫu và nộp thuế đúng thời hạn; tuy nhiên vẫn tồn tại một số nhược điểm trong khâu tập hợp chứng từ từ các công trình ngoại tỉnh, việc xử lý hóa đơn đầu vào còn chậm trễ và việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng chưa đồng bộ.
  • Giải pháp đối với Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Phạm:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy định thời hạn gửi hóa đơn, bảng chấm công, phiếu xuất vật tư từ các đội giám sát công trình về phòng kế toán để tránh tình trạng sót hóa đơn đầu vào.
    • Tăng cường kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ mua hàng: Đảm bảo đầy đủ hợp đồng kinh tế và chứng từ chuyển khoản ngân hàng đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng theo Thông tư 26/2015/TT-BTC.
    • Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán tự động tích hợp dữ liệu với phần mềm HTKK nhằm giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công trên Chứng từ ghi sổ.
    • Bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên các thay đổi trong luật thuế cho đội ngũ nhân viên kế toán.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý thuế:
    • Đề nghị cơ quan thuế địa phương tiếp tục hoàn thiện đường truyền hạ tầng kê khai, nộp thuế điện tử để tránh nghẽn mạng vào các ngày cao điểm quyết toán.
    • Tăng cường tổ chức các buổi tập huấn, giải đáp kịp thời các vướng mắc về chính sách thuế mới cho cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu thực tế và đưa ra các kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán của Công ty TNHH TM&DV Hà Phạm với quy mô 133 lao động (12 người khối quản lý), bộ máy kế toán gồm 5 vị trí chuyên trách, vận hành theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Hệ thống hóa toàn bộ danh mục tài khoản, sổ sách và chứng từ kế toán thuế thực tế đang sử dụng tại đơn vị qua hệ thống biểu mẫu và sổ cái:
Sắc thuế Căn cứ tính thuế tại công ty Thuế suất / Mức nộp áp dụng Chứng từ & Tờ khai chính Tài khoản hạch toán
Thuế GTGT Phương pháp khấu trừ ($Thuế\ ra - Thuế\ vào$) 10% (dịch vụ vệ sinh, máy móc) Hóa đơn GTGT, Bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, Tờ khai 01/GTGT TK 133 (1331), TK 3331 (33311, 33312)
Thuế TNDN $Thu\ nhập\ tính\ thuế \times Thuế\ suất$ 20% (theo Nghị định 218/2014/NĐ-CP) Tờ khai quyết toán 03/TNDN, Phụ lục 03-1A/TNDN, Sổ Cái 821, Sổ Cái 911 TK 3334, TK 8211, TK 911, TK 421
Thuế Môn bài Vốn điều lệ đăng ký (3 tỷ VNĐ – Bậc 3) 1.000.000 VNĐ/năm (theo Thông tư 42/2003/TT-BTC) Giấy nộp tiền vào NSNN, Tờ khai 01/MBAI TK 3338 (33381), TK 642
  • Về đóng góp so sánh: Tác giả đã tiến hành khảo sát và tổng thuật 16 đề tài khóa luận về kế toán thuế trong giai đoạn 2015 – 2016 tại Đại học Kinh tế Huế (gồm các đề tài tại Công ty CP Dệt may Huế, Công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi, Công ty TNHH Thiên Phú Kỳ Anh, Công ty TNHH TM&DV An Bình, Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam, Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, Công ty CP Dịch vụ phần mềm Mặt Trời...). Trên cơ sở đó, tác giả đã nêu bật được đặc thù riêng biệt trong công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp thương mại kết hợp cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp có mạng lưới hoạt động trải dài trên nhiều địa bàn tỉnh miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH TM&DV Hà Phạm) với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó tính đại diện cho toàn ngành dịch vụ vệ sinh công nghiệp còn ở mức nhất định.
    • Dữ liệu kế toán chuyên sâu chủ yếu tập trung vào quý 4 năm 2016 và năm tài chính 2016; chưa phân tích chuỗi số liệu kế toán chi tiết của các năm trước đó.
    • Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 3 sắc thuế chủ yếu (GTGT, TNDN, Môn bài), chưa đi sâu vào các nghĩa vụ thuế và lệ phí khác như Thuế Thu nhập cá nhân của người lao động thời vụ tại các công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo khi Nghị định số 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài chính thức thay thế thuế môn bài từ năm 2017.
    • Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán thuế TNCN đối với lực lượng lao động phổ thông, lao động thời vụ quy mô lớn tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vệ sinh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu một khóa luận kế toán thuế doanh nghiệp; hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về thuế giai đoạn 2014 – 2016 (Thông tư 219, Thông tư 26, Thông tư 78, Thông tư 96, Thông tư 151, Nghị định 218).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (đặc biệt là khối thương mại – dịch vụ): Tham khảo quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ, cách thức xử lý tài khoản kế toán TK 133, 3331, 3334, 33381, 8211 và cách lập tờ khai trên phần mềm HTKK khi quyết toán thuế cuối năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Phạm hoạt động trong lĩnh vực gì và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty đăng ký 7 ngành nghề kinh doanh, trong đó hoạt động chủ lực là cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp thường xuyên cho bệnh viện, trường học, nhà máy; dịch vụ tổng vệ sinh công trình và buôn bán máy móc, hóa chất vệ sinh. Về công tác kế toán, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ với bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự.

2. Mức thuế suất thuế TNDN và mức thuế môn bài áp dụng tại Công ty Hà Phạm trong năm 2016 là bao nhiêu?
Trong năm 2016, công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% (theo quy định tại Nghị định 218/2014/NĐ-CP đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng). Về thuế môn bài, với mức vốn điều lệ đăng ký 3 tỷ đồng, công ty thuộc Bậc 3 theo Thông tư 42/2003/TT-BTC, số tiền thuế môn bài phải nộp là 1.000.000 đồng/năm.

3. Khóa luận nghiên cứu số liệu trong giai đoạn thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016; đồng thời đi sâu vào thực trạng kế toán thuế GTGT quý 4 năm 2016, kế toán thuế TNDN năm 2016 và thuế Môn bài năm 2016.

4. Kế toán thuế GTGT tại công ty sử dụng phương pháp tính nào và kê khai theo kỳ hạn nào?
Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (sử dụng tài khoản 133 và tài khoản 3331) và thực hiện kê khai thuế GTGT theo kỳ hạn từng quý thông qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế.

5. Cơ cấu nhân sự và ban lãnh đạo công ty được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty có tổng cộng 133 nhân viên, trong đó khối quản lý gồm 12 người, còn lại là lao động phổ thông. Ban lãnh đạo công ty gồm bà Hà Thị Hồng Hạnh làm Giám đốc và ông Phạm Huy làm Phó Giám đốc; Kế toán trưởng phụ trách phòng Kế toán – Tài chính là bà Phạm Thị Thảo Hiền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về ba sắc thuế cơ bản gồm thuế GTGT, thuế TNDN và thuế Môn bài theo các quy định pháp luật hiện hành đến năm 2016. Đề tài phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Phạm. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát vào những hạn chế thực tế trong khâu luân chuyển chứng từ và ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp. Đây là công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tế cao, phục vụ hiệu quả cho hoạt động học thuật và công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.