Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách Bảo hiểm y tế (BHYT) tại Việt Nam được khởi xướng và triển khai chính thức từ ngày 15/08/1992 theo Nghị định 229/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (ban hành kèm Điều lệ BHYT theo Nghị định 299/HĐBT). Bản chất của BHYT là hoạt động an sinh xã hội phi lợi nhuận, tổ chức theo nguyên tắc "số đông bù số ít" và "đóng góp khi lành để dành khi ốm", nhằm chia sẻ rủi ro tài chính và giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh (KCB) cho người dân khi ốm đau, tai nạn. Đặc biệt, việc Quốc hội thông qua Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2009) đã tạo bước ngoặt pháp lý quan trọng nhằm mở rộng diện bao phủ, tiến tới mục tiêu BHYT toàn dân.

Trong quy trình thực hiện chính sách, công tác cấp phát và quản lý thẻ BHYT giữ vị trí then chốt:

  1. Thẻ BHYT là chứng cứ pháp lý xác nhận quyền lợi hợp pháp của người tham gia khi tiếp cận dịch vụ KCB tại các cơ sở y tế.
  2. Thẻ BHYT là công cụ nghiệp vụ để cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội (BHXH) theo dõi, kiểm soát đối tượng, phục vụ thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh và quản lý quỹ BHYT.

Thực tiễn tại quận Hai Bà Trưng — một địa bàn trọng điểm của Thủ đô Hà Nội với quy mô dân số đông, nhiều trường đại học, bệnh viện tuyến trung ương và tập trung lượng lớn doanh nghiệp mới thành lập — cho thấy áp lực xử lý hồ sơ cấp mới, gia hạn, cấp đổi thẻ BHYT ngày càng gia tăng. Sau quá trình thực tập tại Bộ phận Cấp sổ, thẻ của Bảo hiểm xã hội quận Hai Bà Trưng, tác giả Lê Thị Hải Ly đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện hoạt động cấp phát, quản lý thẻ BHYT tại cơ sở.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng tổ chức cấp phát và quản lý thẻ BHYT tại Bảo hiểm xã hội quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2009 – 2013; chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế, vướng mắc trong khâu tác nghiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị hoàn thiện nghiệp vụ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định, quy trình nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động cấp phát thẻ, quản lý phôi thẻ BHYT đối với các nhóm đối tượng tham gia (bắt buộc và tự nguyện).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Cơ quan Bảo hiểm xã hội quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn nghiệp vụ trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2009 đến hết năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Chuyên đề tiếp cận khái niệm BHYT từ Từ điển bách khoa Việt Nam, các tổ chức quốc tế (Tổ chức Y tế Thế giới - WHO, Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO) và quy định tại Luật BHYT năm 2008. Tác giả luận giải 8 vai trò xã hội cơ bản của BHYT:

  • Bảo đảm sự công bằng, bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế giữa các tầng lớp dân cư.
  • Ổn định tài chính, tạo quỹ dự phòng chăm sóc sức khỏe cho người tham gia.
  • Giáo dục ý thức cộng đồng, tương thân tương ái theo phương châm "Lá lành đùm lá rách".
  • Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và hoàn thiện công tác quản lý y tế thông qua tái đầu tư từ quỹ.
  • Giảm nhẹ gánh nặng chi tiêu từ ngân sách nhà nước cho y tế.
  • Thực hiện công cụ điều tiết phúc lợi xã hội ở tầm vĩ mô.
  • Định hướng phòng ngừa và phát hiện sớm bệnh hiểm nghèo theo nguyên tắc "Phòng bệnh hơn chữa bệnh".
  • Thúc đẩy đổi mới cơ chế quản lý viện phí và hạch toán kinh tế y tế.

Hệ thống cơ sở pháp lý được sử dụng gồm: Điều 39 Hiến pháp 1992; Luật BHYT năm 2008; các Nghị định sửa đổi qua các thời kỳ (Nghị định 47/CP, Nghị định 58/1998/NĐ-CP, Nghị định 63/2005/NĐ-CP); các quy định về chính sách bảo trợ xã hội, người có công, cựu chiến binh (Nghị định 67/2007/NĐ-CP, Nghị định 13/2010/NĐ-CP, Nghị định 150/2006/NĐ-CP, Quyết định 170/2008/QĐ-TTg, Quyết định 290/2005/QĐ-TTg, Quyết định 188/2007/QĐ-TTg); các văn bản hướng dẫn về mức đóng, lương hưu, trợ cấp (Nghị định 67/2010/NĐ-CP, Thông tư 16/2010/TT-BLĐTBXH, Quyết định 206/CP, Quyết định 130/CP, Quyết định 111/HĐBT); và Quyết định số 1111/QĐ-BHXH của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về quản lý thu, cấp phát sổ BHXH, thẻ BHYT.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu quy phạm pháp luật; phương pháp thống kê mô tả nhằm xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2009 – 2013; phương pháp so sánh đối chiếu giữa các nhóm đối tượng và các năm; phương pháp phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và tác nghiệp nghiệp vụ.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác thu, báo cáo cấp sổ thẻ định kỳ của BHXH quận Hai Bà Trưng; dữ liệu kết xuất từ phần mềm Quản lý sổ thẻ (QLST); các mẫu biểu nghiệp vụ thu nộp và quản lý thẻ theo Quyết định 1111/QĐ-BHXH; tài liệu tập huấn chuyên môn của BHXH TP. Hà Nội và BHXH Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Bảo hiểm y tế Việt Nam và công tác cấp phát, quản lý thẻ Bảo hiểm y tế

Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về chính sách BHYT tại Việt Nam, tập trung vào các nội dung:

  • Đối tượng tham gia: Phân định rõ nhóm đối tượng bắt buộc (người lao động, người sử dụng lao động, công chức, viên chức, người hưởng lương hưu, người có công, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, học sinh - sinh viên, nông - lâm - ngư - diêm nghiệp) và nhóm tham gia tự nguyện theo hộ gia đình hoặc thân nhân người lao động (áp dụng theo lộ trình đến hết 31/12/2013).
  • Mức đóng và trách nhiệm đóng:
    • Người lao động có hợp đồng: Đóng 4,5% tiền lương, tiền công tháng (người sử dụng lao động đóng 3%, người lao động đóng 1,5%).
    • Cán bộ không chuyên trách cấp xã: Đóng 4,5% mức lương tối thiểu chung (UBND xã đóng 3%, cá nhân 1,5%).
    • Đối tượng bảo trợ, người có công, trẻ em dưới 6 tuổi: Ngân sách nhà nước đóng 4,5% mức lương tối thiểu chung.
    • Học sinh, sinh viên: Đóng 3% mức lương tối thiểu chung (ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30%, hoặc tối thiểu 50% nếu thuộc hộ cận nghèo).
    • Quy định cơ chế giảm trừ mức đóng theo hộ gia đình: Người thứ nhất đóng 100%, người thứ 2 đóng 90%, người thứ 3 đóng 80%, người thứ 4 đóng 70%, từ người thứ 5 trở đi đóng 60% mức quy định.
  • Phạm vi quyền lợi và các trường hợp loại trừ: Chi trả KCB, phục hồi chức năng, thai sản, khám sàng lọc chẩn đoán sớm, vận chuyển tuyến huyện lên tỉnh cho đối tượng chính sách. Đồng thời quy định rõ 16 trường hợp không thuộc phạm vi quỹ BHYT chi trả (như điều dưỡng, khám sức khỏe, xét nghiệm chẩn đoán thai không điều trị, thẩm mỹ, điều trị tật khúc xạ mắt, vật tư thay thế giả, tự tử, nghiện chất kích thích, giám định pháp y...).
  • Nghiệp vụ cấp phát và quản lý thẻ: Quy định chi tiết hồ sơ đăng ký cấp thẻ lần đầu, cấp đổi, cấp lại thẻ khi thay đổi hoặc không thay đổi thông tin nhân thân, nơi KCB; quy trình lập kế hoạch phôi thẻ, giao nhận, in ấn, lưu trữ, kiểm kê và thanh quyết toán phôi thẻ định kỳ.

Chương 2: Thực trạng cấp phát và quản lý thẻ Bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2009 - 2013

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tác nghiệp tại cơ quan BHXH quận Hai Bà Trưng thông qua 7 bảng số liệu và 2 sơ đồ quy trình:

Ký hiệu bảng / sơ đồ Nội dung chỉ tiêu phản ánh Vị trí trong văn bản
Bảng 2.1 Số liệu về tình hình cấp phát thẻ BHYT tại BHXH quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2009 – 2013 Trang 55
Bảng 2.2 Biến động số lượng thẻ cấp phát phân theo đối tượng tham gia BHYT (2009 – 2013) Trang 56
Bảng 2.3 Tình hình cấp phát thẻ cho các đối tượng tham gia BHYT bắt buộc năm 2013 Trang 58
Bảng 2.4 Số liệu về cấp phát thẻ BHYT học sinh – sinh viên giai đoạn 2011 – 2012 Trang 59
Bảng 2.5 Số liệu về số thu BHYT tại BHXH quận Hai Bà Trưng Trang 60
Bảng 2.6 Số liệu về cấp phát thẻ cho đối tượng tham gia BHYT tự nguyện giai đoạn 2009 – 2013 Trang 61
Bảng 2.7 Tình hình quản lý và sử dụng phôi thẻ BHYT giai đoạn 2009 – 2013 Trang 65
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ số thẻ theo phần mềm QLST Trang 63
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ phân cấp công tác quản lý phôi thẻ Trang 64
  • Đánh giá kết quả đạt được: Số lượng người tham gia và số lượng thẻ cấp phát tăng đều qua các năm; các nhóm BHYT bắt buộc, học sinh - sinh viên và đối tượng chính sách được đảm bảo quyền lợi kịp thời; quy trình in ấn được chuẩn hóa thông qua phần mềm QLST; tỷ lệ phôi hỏng trong quá trình in ấn được kiểm soát chặt chẽ.
  • Những tồn tại, hạn chế:
    • Khối lượng công việc tăng đột biến do số lượng đơn vị sử dụng lao động ngoài quốc doanh thành lập mới nhiều, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ trả thẻ trong các đợt cao điểm đầu năm tài chính.
    • Thông tin người tham gia trên danh sách do đơn vị kê khai còn sai lệch (họ tên, ngày tháng năm sinh, mã quyền lợi, nơi KCB ban đầu), làm phát sinh khối lượng lớn hồ sơ điều chỉnh (Mẫu D01-TS, D01b-TS).
    • Hiện tượng chậm đóng, nợ đọng tiền BHYT kéo dài tại một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh ảnh hưởng trực tiếp đến thời hạn gia hạn thẻ cho người lao động.
    • Quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ giữa Bộ phận Tiếp nhận & Quản lý hồ sơ (TN&QLHS), Bộ phận Thu và Bộ phận Cấp sổ, thẻ còn xảy ra tình trạng chuyển đi chuyển lại do thiếu đối soát dữ liệu.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị đối với công tác cấp phát và quản lý thẻ Bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội quận Hai Bà Trưng

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện theo phân cấp quản lý:

  1. Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
    • Nghiên cứu, sửa đổi quy trình cấp phát thẻ BHYT theo hướng tinh giản thủ tục, đảm bảo tính đồng bộ khi Luật sửa đổi, bổ sung Luật BHYT có hiệu lực.
    • Kiến nghị Chính phủ phân định rành mạch giữa quản lý nhà nước về BHYT (Bộ Y tế, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Tài chính) và quản lý sự nghiệp của hệ thống BHXH.
    • Đề xuất Chính phủ trao quyền cho ngành BHXH được thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và xử phạt vi phạm hành chính về đóng BHXH, BHYT (thay vì chỉ phụ thuộc vào UBND các cấp và Thanh tra lao động).
    • Cho phép kéo dài thời hạn giải quyết nghiệp vụ cấp thẻ lên tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các đơn vị sử dụng lao động có quy mô nhân sự lớn.
    • Đẩy mạnh triển khai cơ chế một cửa liên thông và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin.
  2. Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội TP. Hà Nội:
    • Thống nhất quy trình nghiệp vụ và chuẩn hóa dữ liệu đồng bộ khi truyền từ hệ thống cấp thành phố xuống cơ quan BHXH cấp quận.
    • Tăng cường công tác giám định y khoa, kiểm soát thanh toán chi phí KCB tại các bệnh viện nhằm ngăn ngừa hành vi lạm dụng quỹ BHYT.
    • Định kỳ tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý cấp quận, huyện.
  3. Giải pháp thực hiện tại Bảo hiểm xã hội quận Hai Bà Trưng:
    • Nâng cao năng lực cán bộ: Phân công rõ trách nhiệm chuyên quản; gắn quyền lợi thi đua với tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn, không để xảy ra sai sót; đào tạo kèm cặp cán bộ mới.
    • Hoàn thiện quy trình nội bộ: Tăng cường phối hợp giữa Bộ phận TN&QLHS, Bộ phận Thu và Bộ phận Cấp sổ, thẻ nhằm kiểm soát chặt dữ liệu đầu vào, chốt quá trình đóng trước khi in thẻ.
    • Hỗ trợ doanh nghiệp: Mở lớp tập huấn nghiệp vụ và phát hành tài liệu hướng dẫn đơn vị sử dụng lao động kê khai danh sách đúng chuẩn; thiết lập kênh thông tin hai chiều giải đáp vướng mắc.
    • Phối hợp cơ sở y tế: Rút ngắn thủ tục khám chữa bệnh BHYT, phối hợp giải quyết vướng mắc về mã thẻ, nâng cao y đức phục vụ bệnh nhân.
    • Đãi ngộ cán bộ: Nghiên cứu xây dựng cơ chế lương mềm/thưởng trên cơ sở đánh giá hiệu quả công việc bên cạnh mức lương quy định.

Kết quả và đóng góp

Hệ thống hóa quy trình và biểu mẫu nghiệp vụ

Khóa luận đã hệ thống và làm rõ mục đích sử dụng, trách nhiệm và thời điểm lập của toàn bộ các mẫu biểu chuyên ngành theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH trong công tác cấp sổ, thẻ:

Mã biểu mẫu Tên biểu mẫu Mục đích sử dụng nghiệp vụ Trách nhiệm và thời điểm lập
Mẫu A01-TS Tờ khai tham gia BHXH, BHYT Kê khai thông tin cá nhân của người tham gia bắt buộc Người lao động lập khi đăng ký lần đầu hoặc chuyển đơn vị mới
Mẫu A03-TS Tờ khai tham gia BHYT Kê khai thông tin nhân thân, thân nhân tham gia tự nguyện Cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình lập khi đăng ký nộp tiền
Mẫu D01-TS Đơn đề nghị điều chỉnh Đề nghị điều chỉnh thông tin nhân thân, đổi nơi KCB ban đầu Người tham gia BHXH, BHYT lập khi có phát sinh thay đổi
Mẫu D01b-TS Văn bản đề nghị của đơn vị Đề nghị điều chỉnh thông tin pháp lý của đơn vị và người lao động Đơn vị sử dụng lao động lập khi có biến động thông tin
Mẫu C05-TS Biên bản đối chiếu thu nộp Đối chiếu số tiền phải nộp, đã nộp, nợ đọng, lãi chậm đóng Cơ quan BHXH và đơn vị lập khi đơn vị nợ từ 3 tháng trở lên
Mẫu C10-TS Biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT Ghi nhận và tiến hành tiêu hủy phôi thẻ, bìa sổ hỏng không sử dụng Hội đồng xử lý cấp tỉnh/thành phố lập định kỳ hàng quý/năm
Mẫu C11-TS Biên bản thu hồi, tạm giữ thẻ Xử lý các hành vi vi phạm Điều 20 Luật BHYT tại cơ sở KCB Cán bộ giám định BHYT tại cơ sở y tế lập khi phát hiện vi phạm

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Khóa luận phản ánh bức tranh toàn diện về công tác tổ chức cấp phát và quản lý thẻ BHYT tại một địa bàn đô thị lớn ngay trong giai đoạn triển khai thực thi Luật BHYT 2008.
  • Làm rõ mối quan hệ phối hợp nghiệp vụ giữa các bộ phận chuyên môn nội bộ (TN&QLHS – Thu – Cấp sổ thẻ) và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hạn chế hồ sơ sai sót, đẩy nhanh tốc độ in và phát hành thẻ BHYT đến tay người thụ hưởng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi địa bàn hành chính cấp quận (quận Hai Bà Trưng) và chuỗi dữ liệu kết thúc ở năm 2013; việc quản lý thẻ trong giai đoạn này chủ yếu dựa trên công nghệ in thẻ giấy và phần mềm QLST đơn lẻ, chưa khảo sát các mô hình thẻ BHYT tích hợp mã vạch/chip điện tử hoặc hệ thống dữ liệu tập trung cấp quốc gia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp thẻ BHYT trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội hoặc nghiên cứu so sánh giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành.
    • Đánh giá tác động của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2014 và quá trình hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin (sử dụng mã số BHXH/BHYT định danh duy nhất, giao dịch điện tử).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Bảo hiểm, Quản lý An sinh Xã hội, Kinh tế Lao động, Quản lý công tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các cơ sở đào tạo kinh tế - luật khác khi nghiên cứu về quy trình quản lý hành chính trong BHYT.
  • Cán bộ nghiệp vụ cơ quan BHXH: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình phân cấp quản lý phôi thẻ, luân chuyển hồ sơ giữa các phòng ban nghiệp vụ và phương thức xử lý hồ sơ cấp đổi thẻ.
  • Cán bộ nhân sự (C&B) tại doanh nghiệp: Hỗ trợ nắm vững quy cách lập hồ sơ, biểu mẫu kê khai (A01-TS, D01-TS, C05-TS) chuẩn xác, tránh bị trả lại hồ sơ do sai sót thông tin.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài áp dụng khung thời gian và địa bàn nghiên cứu cụ thể nào?

Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu và thực tiễn nghiệp vụ cấp phát, quản lý thẻ BHYT tại Bảo hiểm xã hội quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2009 đến năm 2013.

2. Mức đóng BHYT của học sinh - sinh viên và cơ chế giảm mức đóng theo hộ gia đình được quy định như thế nào trong chuyên đề?

Theo quy định được trích dẫn trong chuyên đề:

  • Học sinh, sinh viên đóng bằng 3% mức lương tối thiểu chung (được Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30%, hoặc tối thiểu 50% nếu thuộc hộ cận nghèo).
  • Khi tham gia BHYT theo hộ gia đình: Người thứ nhất đóng bằng 100% mức quy định; người thứ 2 đóng 90%; người thứ 3 đóng 80%; người thứ 4 đóng 70%; từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất.

3. Tác giả đã kiến nghị điều chỉnh thời hạn giải quyết cấp thẻ BHYT như thế nào đối với đơn vị đông lao động?

Tác giả đề nghị BHXH Việt Nam cho phép cơ quan BHXH cấp quận được kéo dài thời hạn giải quyết tối đa lên 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (khi thực hiện nghiệp vụ xác nhận thời gian đóng, bảo lưu, in ấn và cấp phát thẻ) đối với các đơn vị sử dụng lao động có số lượng công nhân viên lớn.

4. Hệ thống mẫu biểu nghiệp vụ theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH được trình bày trong chuyên đề gồm những biểu mẫu chính nào?

Chuyên đề hệ thống hóa 7 biểu mẫu chính gồm: Mẫu A01-TS (Tờ khai tham gia BHXH, BHYT), Mẫu A03-TS (Tờ khai BHYT cá nhân/hộ gia đình), Mẫu D01-TS (Đơn đề nghị điều chỉnh của cá nhân), Mẫu D01b-TS (Văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị), Mẫu C05-TS (Biên bản đối chiếu thu nộp), Mẫu C10-TS (Biên bản hủy sổ, thẻ hỏng) và Mẫu C11-TS (Biên bản thu hồi, tạm giữ thẻ BHYT tại cơ sở y tế).

5. Việc xử lý phôi thẻ BHYT hỏng không sử dụng được thực hiện theo quy trình nào?

Căn cứ các biên bản kiểm tra định kỳ hàng quý, Hội đồng xử lý sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng cấp tỉnh/thành phố sẽ tiến hành lập Biên bản hủy theo Mẫu C10-TS. Các phương pháp xử lý vật lý bao gồm cắt, xén, xé hoặc đốt, lập thành 03 bản lưu tại BHXH tỉnh (02 bản) và gửi báo cáo BHXH Việt Nam (01 bản).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hải Ly đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy trình nghiệp vụ cấp phát, quản lý thẻ BHYT tại Việt Nam. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại BHXH quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2009 – 2013 qua hệ thống 7 bảng số liệu, 2 sơ đồ quy trình và các mẫu biểu nghiệp vụ chuẩn, đề tài đã chỉ rõ những thành tựu cùng các nút thắt trong công tác phối hợp xử lý hồ sơ. Các đề xuất, kiến nghị được tác giả xây dựng có tính phân cấp rõ ràng (từ BHXH Việt Nam, BHXH thành phố Hà Nội đến nội bộ BHXH quận Hai Bà Trưng), đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý bảo hiểm y tế tại địa phương.