Luận án tiến sĩ thực trạng bệnh quanh răng và hiệu quả can thiệp trên người bệnh điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone tại thái nguyên ts

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng bệnh quanh răng và hiệu quả can thiệp trên bệnh nhân điều trị methadone tại Thái Nguyên, cung cấp dữ liệu quan trọng cho y học.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2020

182
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HỘP, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH QUANH RĂNG

1.1. Một số khái niệm về các chất dạng thuốc phiện và thuốc methadone

1.2. Một số khái niệm cơ bản về bệnh quanh răng

1.3. Thực trạng bệnh quanh răng trên thế giới và Việt Nam

1.4. Yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng

1.5. Các giải pháp và hiệu quả can thiệp bệnh quanh răng tại cộng đồng

1.5.1. Các giải pháp can thiệp bệnh quanh răng tại cộng đồng

1.5.2. Nghiên cứu can thiệp bệnh quanh răng trên thế giới và Việt Nam

1.6. Một số thông tin về địa điểm triển khai nghiên cứu

1.6.1. Huyện Đại Từ

1.6.2. Huyện Phổ Yên

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Chỉ số nghiên cứu

2.5. Nội dung nghiên cứu mô tả

2.6. Nội dung nghiên cứu can thiệp

2.7. Khám tình trạng quanh răng, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá

2.8. Phương pháp thu thập số liệu

2.9. Vật liệu nghiên cứu

2.10. Phương pháp khống chế sai số

2.11. Phương pháp xử lý số liệu

2.12. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng

3.1.1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan trong nghiên cứu định lượng

3.1.2. Thực trạng và một số yếu tố liên quan trong nghiên cứu định tính

3.2. Kết quả thực hiện các giải pháp can thiệp

3.2.1. Kết quả thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành

3.2.2. Hiệu quả can thiệp bệnh quanh răng

3.2.3. Kết quả can thiệp trong nghiên cứu định tính

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH QUANH RĂNG

4.1. Thực trạng bệnh quanh răng

4.2. Yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng

4.3. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng qua nghiên cứu định tính

4.4. Kết quả thực hiện các giải pháp can thiệp

4.4.1. Kết quả can thiệp thay đổi đến kiến thức, thái độ, thực hành

4.4.2. Hiệu quả can thiệp bệnh quanh răng

4.4.3. Kết quả can thiệp qua nghiên cứu định tính

4.5. Tính bền vững và khả năng duy trì các giải pháp đã can thiệp

4.6. Hạn chế của nghiên cứu

KẾT LUẬN

KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Thực trạng bệnh quanh răng và yếu tố liên quan

Bệnh quanh răng là một vấn đề sức khỏe phổ biến, ảnh hưởng đến 20-50% dân số toàn cầu. Tại Việt Nam, hơn 90% người trưởng thành mắc viêm lợiviêm quanh răng. Bệnh này là một nhiễm khuẩn mạn tính, gây phá hủy các cấu trúc nâng đỡ răng như lợi, dây chằng quanh răng và xương ổ răng. Nguyên nhân chính là sự tích tụ vi khuẩn ở cổ răng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển thành viêm quanh răng, dẫn đến mất răng. Điều trị bệnh quanh răng tốn kém, chiếm 5-10% ngân sách chăm sóc sức khỏe. Các can thiệp dựa vào cộng đồng và giáo dục được xem là giải pháp hiệu quả để cải thiện sức khỏe răng miệng.

1.1. Khái niệm và phân loại bệnh quanh răng

Bệnh quanh răng bao gồm hai dạng chính: viêm lợiviêm quanh răng. Viêm lợi là tổn thương các tổ chức mềm xung quanh răng, thường ở dạng mạn tính. Nếu không điều trị, viêm lợi có thể tiến triển thành viêm quanh răng, gây phá hủy dây chằng và xương ổ răng. Phân loại bệnh quanh răng theo Hội nghị Quốc tế năm 1999 bao gồm các bệnh lợi, viêm quanh răng mạn, viêm quanh răng phá hủy, và các bệnh liên quan đến toàn thân. Việc phân loại này giúp chẩn đoán, tiên lượng và xây dựng kế hoạch điều trị hiệu quả.

1.2. Yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng

Các yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng bao gồm thói quen vệ sinh răng miệng kém, hút thuốc lá, và các bệnh toàn thân như tiểu đường. Đặc biệt, bệnh nhân điều trị methadone thường gặp tác dụng phụ như khô miệng, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng răng miệng. Nghiên cứu tại Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ bệnh quanh răng cao ở bệnh nhân nghiện ma túy, đặc biệt là những người điều trị bằng methadone. Các giải pháp can thiệp cần tập trung vào cải thiện vệ sinh răng miệng và giáo dục sức khỏe.

II. Hiệu quả can thiệp trên bệnh nhân điều trị methadone

Nghiên cứu tại Thái Nguyên đánh giá hiệu quả can thiệp trong việc giảm tỷ lệ bệnh quanh răngbệnh nhân điều trị methadone. Các giải pháp can thiệp bao gồm giáo dục về vệ sinh răng miệng, hướng dẫn chải răng đúng cách, và khám định kỳ. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh răng miệng của bệnh nhân. Tỷ lệ viêm lợiviêm quanh răng giảm rõ rệt sau can thiệp. Điều này chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp can thiệp dựa vào cộng đồng trong việc cải thiện sức khỏe răng miệng.

2.1. Giải pháp can thiệp tại cộng đồng

Các giải pháp can thiệp tại cộng đồng bao gồm giáo dục về tầm quan trọng của vệ sinh răng miệng, hướng dẫn chải răng đúng cách, và khuyến khích khám định kỳ. Nghiên cứu tại Thái Nguyên cho thấy, sau can thiệp, kiến thức về nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh quanh răng của bệnh nhân được cải thiện đáng kể. Thái độ về việc chăm sóc răng miệng cũng thay đổi tích cực, với tỷ lệ bệnh nhân chải răng đúng cách tăng lên.

2.2. Kết quả can thiệp và đánh giá hiệu quả

Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau can thiệp, tỷ lệ viêm lợi giảm từ 89,5% xuống còn 65,2%. Tỷ lệ viêm quanh răng cũng giảm đáng kể. Chỉ số vệ sinh răng miệng (OHI-S) cải thiện rõ rệt, chứng tỏ hiệu quả của các giải pháp can thiệp. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì các giải pháp can thiệp lâu dài để đảm bảo tính bền vững trong việc cải thiện sức khỏe răng miệng của bệnh nhân điều trị methadone.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về thực trạng bệnh quanh rănghiệu quả can thiệp trên bệnh nhân điều trị methadone tại Thái Nguyên có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe răng miệng của nhóm đối tượng này. Các giải pháp can thiệp dựa vào cộng đồng không chỉ giúp giảm tỷ lệ bệnh quanh răng mà còn nâng cao nhận thức và thực hành vệ sinh răng miệng. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong các dịch vụ y tếchăm sóc sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là ở các khu vực có tỷ lệ nghiện ma túy cao.

3.1. Ứng dụng trong y tế công cộng

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chương trình y tế công cộng nhằm cải thiện sức khỏe răng miệng của bệnh nhân nghiện ma túy. Các giải pháp can thiệp có thể được nhân rộng tại các cơ sở điều trị methadone trên toàn quốc, góp phần giảm tỷ lệ bệnh quanh răng và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu mở ra hướng đi mới trong việc kết hợp chăm sóc răng miệng với các chương trình điều trị nghiện. Cần có thêm các nghiên cứu lâm sàng để đánh giá tính bền vững của các giải pháp can thiệp và tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh quanh răngbệnh nhân điều trị methadone. Điều này sẽ góp phần hoàn thiện các chính sách và dịch vụ y tế liên quan.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ thực trạng bệnh quanh răng và hiệu quả can thiệp trên người bệnh điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone tại thái nguyên ts

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Thực trạng và yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng 1. Một số khái niệm về các chất dạng thuốc phiện và thuốc methadone 1. Các chất dạng thuốc phiện Các chất dạng thuốc phiện như thuốc phiện, morphin, heroin là những chất gây nghiện mạnh (gây khoái cảm mạnh) ; thời gian tác dụng nhanh nên người bệnh nhanh chóng xuất hiện triệu chứng nhiễm độc hệ thần kinh trung ương ; thời gian bán hủy ngắn do đó phải sử dụng nhiều lần trong ngày và nếu không sử dụng lại sẽ bị hội chứng cai.

Vì vậy, người nghiện các chất dạng thuốc phiện (đặc biệt là heroin) luôn dao động giữa tình trạng nhiễm độc hệ thần kinh trung ương và tình trạng thiếu thuốc (hội chứng cai) nhiều lần trong ngày, là nguồn gốc dẫn họ đến những hành vi nguy hại cho bản thân và những người khác [1]. Việc điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone nhằm 3 mục đích chủ yếu sau : - Giảm tác hại do nghiện các chất dạng thuốc phiện gây ra như : lây nhiễm HIV, viêm gan B, C do sử dụng chung dụng cụ do tiêm chích, tử vong do sử dụng quá liều các chất dạng thuốc phiện và hoạt động tội phạm. - Giảm sử dụng các chất dạng thuốc phiện bất hợp pháp, giảm tỷ lệ tiêm chích các chất dạng thuốc phiện. - Cải thiện sức khỏe và giúp người nghiện duy trì việc làm, ổn định cuộc sống lâu dài, tăng sức sản xuất của xã hội.

Thuốc methadone Methadone là một chất dạng thuốc phiện tổng hợp, có tác dụng dược lý tương tự như các chất dạng thuốc phiện khác (đồng vận) nhưng không gây nhiễm độc hệ thần kinh trung ương và không gây khoái cảm ở liều điều trị, có thời gian bán huỷ dài (trung bình là 24 giờ) nên chỉ cần sử dụng một lần trong Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 4 một ngày là đủ để không xuất hiện hội chứng cai. Methadone có độ dung nạp ổn định nên ít phải tăng liều khi điều trị lâu dài [1], [24].(2018) tìm hiểu bệnh nhân dùng liệu pháp methadone duy trì có tương quan với việc giảm sử dụng ma túy bất hợp pháp. Nếu dùng methadone lâu dài vẫn có hiệu quả và nên được mở rộng ở khu vực miền núi [111]. * Một số tác dụng không mong muốn thường gặp của methadone xảy ra trong quá trình điều trị thay thế [2]: - Ra nhiều mồ hôi: nếu xảy ra ở giai đoạn đầu, cần phân biệt với tăng tiết mồ hôi của hội chứng cai.

- Táo bón: Là biểu hiện thường gặp nhất, có thể có chán ăn, nôn, buồn nôn, sút cân. - Mất ngủ: Trong giai đoạn đầu điều trị cần phân biệt với biểu hiện của hội chứng cai và hội chứng trầm cảm và các rối loạn tâm thần khác. - Khô miệng: Bệnh nhân được điều trị bằng methadone thường có tác dụng phụ khô miệng do giảm tiết nước bọt, kèm theo lối sống kém vệ sinh của người nghiện lâu ngày, dễ dẫn đến nhiễm trùng răng miệng, thở hôi, biến đổi màu men răng. Đây cũng chính là một trong các lý do bệnh nhân không tuân thủ điều trị lâu dài, ngừng, bỏ điều trị.

Để giải quyết vấn đề này, trong quá trình điều trị, thày thuốc cần hướng dẫn bệnh nhân: Giảm uống đường và đồ ngọt; Vệ sinh răng miệng thường xuyên (đánh răng 2 lần/ngày); Chế độ ăn hợp lý; Làm tăng tiết nước bọt bằng cách tăng cử động nhai như nhai kẹo cao su không đường; Khám chuyên khoa răng khi cần thiết. - Mệt mỏi và buồn ngủ: phải tìm hiểu xác định nguyên nhân như thời gian uống thuốc, trầm cảm. để có biện pháp xử trí cho phù hợp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 5 - Các tác dụng mong muốn khác như trên hệ thống thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ sinh dục nội tiết. Một số khái niệm cơ bản về bệnh quanh răng 1.

Giải phẫu và tổ chức học vùng quanh răng Vùng quanh răng là vùng nâng đỡ răng, bao gồm lợi, dây chằng quanh răng, xương răng và xương ổ răng. Tổ chức quanh răng được cấu tạo bởi thành phần giải phẫu cơ bản là loại mô mềm (lợi và dây chằng quanh răng) và loại mô cứng (xương răng và xương ổ răng) [7]. Khái niệm về bệnh quanh răng Bệnh quanh răng là một bệnh lý rất hay gặp, là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất răng, ảnh hưởng đến sức nhai và thẩm mỹ của con người. Bệnh quanh răng thường tấn công vào mô nâng đỡ của răng, bệnh có hai dạng chính là viêm lợi và viêm quanh răng.

Bệnh quanh răng là kết quả của sự mất cân bằng giữa vi trùng gây bệnh, khả năng đề kháng tại chỗ và toàn thân của cơ thể [26]. Phân loại bệnh quanh răng: Việc phân loại bệnh có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán, tiên lượng và xây dựng kế hoạch điều trị. Có nhiều cách phân loại khác nhau về bệnh quanh răng. Ở đây giới thiệu Phân loại bệnh quanh răng theo Hội nghị Quốc tế năm 1999 [7]: Các bệnh lợi; Viêm quanh răng mạn; Viêm quanh răng phá hủy; Viêm quanh răng là biểu lộ của các bệnh toàn thân; Các bệnh quanh răng hoại tử; Các áp xe vùng quanh răng; Viêm quanh răng do các tổn thương nội nha; Các biến dạng và tình trạng mắc phải hay trong quá trình phát triển.

Theo xu hướng chung và các quan điểm hiện đại, người ta chia bệnh quanh răng ra làm hai loại chính là các bệnh của lợi và các bệnh của cấu trúc chống đỡ răng như sau: - Các bệnh lợi bao gồm các bệnh mà chỉ có tổn thương ở lợi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 6 - Các bệnh của cấu trúc chống đỡ răng bao gồm các bệnh liên quan tới cấu trúc chống đỡ răng như dây chằng quanh răng, xương ổ răng và xương răng. Khái niệm về viêm lợi Viêm lợi là tổn thương các tổ chức phần mềm xung quanh răng, thường thấy ở dạng mạn tính. Viêm lợi xuất hiện sớm, chỉ sau 7 ngày có mảng bám vi khuẩn bám vào tổ chức mềm quanh răng.

Viêm có thể gây phá hủy dây chằng hay xương ổ răng tạo thành bệnh viêm quanh răng. Viêm lợi có dạng gây tụt lợi tùy vào tính chất của viêm và tình trạng sức khỏe của con người. Loại bỏ được nguyên nhân gây bệnh, viêm lợi có thể phục hồi [26]. Viêm lợi khi tổn thương mô cứng và mô mềm không thể phục hồi, nếu không điều trị có thể dẫn đến mất răng [59].

Bệnh viêm lợi được phân làm nhiều loại : Viêm lợi do mảng bám, do các yếu tố toàn thân (nội tiết, ung thư máu), do dùng thuốc, do suy dinh dưỡng, do vi khuẩn đặc hiệu, do nấm, do sang chấn…Ngoài ra, có những trường hợp dị ứng kết hợp với những thay đổi ở lợi, nhưng ít gặp, thường dị ứng với các chất như kem chải răng, thuốc súc miệng, thực phẩm, kẹo cao su, vật liệu trám răng [6]. Khái niệm về viêm quanh răng Viêm quanh răng là tình trạng viêm tổ chức quanh răng. Giai đoạn đầu gọi là viêm lợi với biểu hiện lợi sưng, đỏ và có thể chảy máu. Trường hợp nặng hơn gọi là viêm quanh răng với biểu hiện tụt lợi, tiêu xương, răng lung lay hoặc rụng.

Viêm quanh răng là một vấn đề sức khỏe phổ biến, bởi sự hình thành của màng sinh học vi khuẩn gây ra viêm, dẫn đến viêm lợi [59]. Là bệnh viêm nhiễm mô nâng đỡ răng do vi khuẩn đặc hiệu gây ra, dẫn tới phá hủy dây chằng quanh răng, xương ổ răng với sự thành lập túi quanh răng, tụt lợi hoặc cả hai. Đặc tính lâm sàng để phân biệt viêm lợi và viêm quanh răng là sự mất bám dính quanh răng. Thường mất bám dính đi kèm với sự xuất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7 hiện túi quanh răng và thay đổi về mật độ và chiều cao xương ổ răng.

Một số trường hợp tụt lợi có thể kết hợp với mất bám dính. Dấu hiệu lâm sàng của viêm quanh răng gồm có sự thay đổi về màu sắc, đường viền, độ chắc của lợi, chảy máu lợi khi thăm khám, đo độ sâu túi quanh răng, đây là chỉ dấu tin cậy của hiện tượng viêm quanh răng [6]. Viêm quanh răng khởi đầu từ một mảng bám sinh học vi khuẩn được gọi là mảng bám răng. Nguyên nhân gây viêm quanh răng là do sự tích tụ vi khuẩn trong mảng bám răng [20].

(2017), viêm quanh răng là bệnh viêm do nhiễm khuẩn phổ biến nhất, kết quả là thoái hóa mô liên kết và dần mất răng. Nó biểu hiện với sự hình thành túi quanh răng, nghiên cứu của tác giả này khẳng định viêm quanh răng mạn tính là bệnh nhiễm khuẩn [50]. Sự hình thành quá mức màng sinh học do các loài vi khuẩn được nuôi dưỡng trong khoang miệng, kết hợp với một đáp ứng miễn dịch gây viêm lợi và viêm quanh răng [76]. Các chỉ số thường dùng trong nghiên cứu bệnh quanh răng [112] - Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản OHI-S (Oral Hygiene Index – Simplified) theo Green và Vermillion - 1960, 1975.

- Chỉ số lợi GI (Gingival Index) theo Loe và Silness - 1964 - Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng cộng đồng CPITN (Community Periodontal Index of Treatment Needs) theo Ainamo - 1982 - Chỉ số mất bám dính quanh răng (Loss of Attachment). Cơ sở khoa học cho việc phòng bệnh quanh răng Tỷ lệ mắc bệnh quanh răng cao ở các lứa tuổi làm cho bệnh quanh răng trở thành mối quan tâm về sức khỏe cộng đồng. Một số yếu tố nguy cơ như vệ sinh răng miệng kém, hút thuốc, tuổi, đái tháo đường, thuốc điều trị bệnh… có liên quan đến bệnh quanh răng. Các chiến lược phòng chống dịch bệnh bằng miệng được kết hợp trong các sáng kiến phòng bệnh mạn tính, để giảm bớt gánh nặng bệnh tật trong quần thể.

Việc giảm tỷ lệ mắc bệnh quanh răng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 8 có thể làm giảm các bệnh hệ thống liên quan và giảm thiểu tác động tài chính lên các hệ thống chăm sóc sức khỏe [89]. Bệnh quanh răng là quá trình viêm xảy ra trong các mô quanh răng để đáp ứng với sự tích tụ của vi khuẩn hoặc mảng bám trên răng [73]. Nguyên nhân chính gây bệnh quanh răng là mảng bám răng và cao răng, do sự tích tụ của vi khuẩn dính chặt vào bề mặt răng [6], [15].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thực Trạng Bệnh Quanh Răng Và Hiệu Quả Can Thiệp Trên Bệnh Nhân Điều Trị Methadone Tại Thái Nguyên là một nghiên cứu quan trọng tập trung vào tình trạng sức khỏe răng miệng của bệnh nhân đang điều trị Methadone tại Thái Nguyên. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng bệnh quanh răng mà còn đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp, mang lại cái nhìn toàn diện về vấn đề này. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các chuyên gia y tế, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là nhóm bệnh nhân đang điều trị Methadone.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề sức khỏe liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ y học thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em từ 25 đến 60 tháng và một số yếu tố liên quan tại hai xã vùng cao tỉnh lào cai, nghiên cứu về tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em vùng cao. Ngoài ra, Luận văn thực trạng tự kỳ thị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đang điều trị hiv aids tại phòng khám ngoại trú huyện đông anh hà nội năm 2017 cung cấp thêm góc nhìn về các vấn đề tâm lý xã hội trong nhóm bệnh nhân đặc thù. Cuối cùng, Luận văn đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn phường thịnh đán thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giúp hiểu rõ hơn về chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực Thái Nguyên, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.