Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người đang tạo ra áp lực lớn đối với hệ sinh thái toàn cầu. Những thách thức như ô nhiễm không khí tại các đô thị lớn, ô nhiễm nguồn nước, suy thoái đất, sa mạc hóa, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy giảm đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp. Do các vấn đề môi trường mang tính chất liên vùng và xuyên biên giới, không một quốc gia đơn lẻ nào có thể tự giải quyết nếu thiếu sự liên kết, phối hợp với cộng đồng quốc tế. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trở thành đòi hỏi khách quan nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.
Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã từng bước xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý về bảo vệ môi trường thông qua các văn bản luật như Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đất đai, Luật Đa dạng sinh học, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Tuy nhiên, hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này chưa được ban hành dưới dạng một văn bản chính sách độc lập mà nằm rải rác trong các luật chuyên ngành. Quá trình tổ chức thực hiện chính sách còn bộc lộ một số bất cập: việc triển khai chưa thích ứng đầy đủ với tính chất xuyên biên giới của các sự cố môi trường; tính kịp thời hạn chưa cao; nguồn vốn đầu tư công và nguồn lực tài chính cho hoạt động hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường còn hạn chế; năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ tham mưu, thực thi chưa đồng đều. Mặt khác, các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào chính sách bảo vệ môi trường nói chung, các nghiên cứu chuyên sâu về chu trình thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường dưới giác độ khoa học chính sách công còn rất khiêm tốn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định gồm hai nội dung chính:
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay.
- Làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cho các cấp quản lý nhà nước nhằm tăng cường thực hiện chính sách trong giai đoạn tiếp theo.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, xác định các khoảng trống học thuật và định hình nội dung nghiên cứu.
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường và chu trình thực hiện chính sách, xây dựng khung phân tích cho luận án.
- Khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn về thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường của một số quốc gia trên thế giới (Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Vận dụng khung lý thuyết để phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường tại Việt Nam; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp cụ thể cùng kiến nghị với Chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Thực trạng thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường ở Việt Nam diễn ra như thế nào theo từng khâu của quy trình thực hiện chính sách, có những ưu điểm, hạn chế gì và nguyên nhân do đâu?
- Cần thực hiện những giải pháp và kiến nghị chính sách nào để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chu trình thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm việc thực thi các chính sách do Nhà nước Việt Nam ban hành và việc tham gia, tuân thủ các điều ước, công ước, thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại Việt Nam (tập trung vào các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, một số bộ ngành liên quan và các địa phương gồm Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Đà Nẵng); kết hợp khảo cứu so sánh với một số quốc gia (Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn trọng tâm từ năm 2010 đến nay. Năm 2010 là mốc tổng kết Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (phê duyệt theo Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003) và chuyển sang giai đoạn thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012). Luận án cũng có sự so sánh đối chiếu với giai đoạn 2002 đến trước năm 2010.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan đã được điểm luận
Tác giả luận án đã phân loại các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:
Nhóm 1: Các nghiên cứu về cơ sở lý luận chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu về chính sách bảo vệ môi trường khu vực và quốc tế: Barnes và Lan G. Barnes (1999) trong cuốn "Environmental Policy in the European Union" phân tích các thời kỳ chính sách môi trường của Liên minh Châu Âu và nhấn mạnh tính hợp tác nội khối. Randall Baker trong "Environmental Law and Policy in the European Union and the United States" so sánh chính sách bảo vệ môi trường giữa Châu Âu và Hoa Kỳ.
- Nghiên cứu về khái niệm và nguyên tắc hợp tác: Chu Manh (2009) trong luận án tại Đại học Lâm nghiệp Bắc Kinh tiếp cận khái niệm hợp tác quốc tế bảo vệ môi trường dựa trên Hiến chương Liên hợp quốc và Luật Bảo vệ môi trường quốc tế. Hứa Kiện (Đại học Phúc Châu) và Lưu Giai (Đại học Hải dương Trung Quốc) luận giải các nguyên tắc hợp tác quốc tế, mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại và nghĩa vụ môi trường.
- Tiếp cận chính sách theo góc độ thực thể và hành động: Báo cáo "The Direction of international environmental cooperation" (7/2005) của Nhật Bản coi chính sách hợp tác là các hoạt động thực thi kế hoạch nhằm thiết lập đối tác. Vig và Kraft (2010) trong "Environmental Policy: New directions for the 21st century" khẳng định chính sách hợp tác quốc tế về môi trường là chính sách đa cơ quan. Estela Maria Souza Costa Neves (Brazil) chỉ ra 5 đặc trưng cơ bản của chính sách hợp tác môi trường: số lượng bên tham gia là số nhiều; các bên có sự giao thoa lẫn nhau; chủ thể đa dạng; không gian và thời gian khác biệt; tồn tại mâu thuẫn giữa tập trung hóa và phân cấp hóa. Báo cáo "New paths to international environmental cooperation" (3/2013) của Hội đồng Tư vấn các vấn đề quốc tế Hà Lan đặt chính sách này trong mối quan hệ với chính sách đối ngoại, an ninh, kinh tế và phát triển bền vững.
- Về lý luận quan hệ quốc tế: Helen Milner nghiên cứu hợp tác theo chủ nghĩa hiện thực; Barry Buzan và Richard Little phân tích khái niệm "quốc tế" xuyên quốc gia theo trường phái chính trị học thế giới; Hoàng Khắc Nam phân loại chủ thể hợp tác gồm chủ thể quốc gia, phi quốc gia và dưới quốc gia.
Nhóm 2: Các nghiên cứu về thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
- Về thể chế và công cụ thực thi: Henrik Selin phân tích cơ chế đàm phán chính sách qua các ủy ban của EU. Thái Thủ Thu nghiên cứu hệ thống pháp luật môi trường Châu Âu. Báo cáo của Hà Lan tổng kết việc sử dụng ba nhóm công cụ: thể chế (văn bản pháp luật), kinh tế (ưu đãi tài chính) và thuyết phục (truyền thông, giáo dục).
- Về bảo vệ môi trường biển: Luận án tiến sĩ của Phạm Hiểu Lợi (2003, Đại học Chính trị và Pháp luật Trung Quốc) khảo sát các công ước UNCLOS 1982, CLC 1992, MARPOL 1973/1978. Tại Việt Nam, Vũ Thanh Ca (2016) trên Tạp chí Môi trường hệ thống hóa các quy định quốc tế và luật pháp Việt Nam về kiểm soát ô nhiễm biển và ứng phó sự cố tràn dầu. Đỗ Nam Thắng tổng kết sự chuyển biến trong tư duy hợp tác môi trường của Việt Nam từ thụ động tiếp nhận viện trợ sang chủ động hội nhập và chia sẻ trách nhiệm.
Nhóm 3: Các nghiên cứu về giải pháp thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
- Phạm Khôi Nguyên phân tích các giải pháp hội nhập kinh tế quốc tế trong ngành tài nguyên và môi trường (đối thoại chính sách, xây dựng thể chế). Khoa Pháp luật kinh tế - Trường Đại học Luật Hà Nội nghiên cứu việc áp dụng các công cụ kinh tế. Đại Lệ Hoa (2009) nghiên cứu cơ chế hợp tác ứng phó biến đổi khí hậu theo Nghị định thư Kyoto tại Trung Quốc. Lý Hân (2012) tại Viện Nghiên cứu khoa học tài chính (Bộ Tài chính Trung Quốc) tổng kết các giải pháp tham gia điều ước quốc tế và trao đổi thông tin môi trường.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định
Qua tổng quan tài liệu, luận án xác định 4 khoảng trống nghiên cứu cơ bản:
- Khoảng trống về mặt lý luận: Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường dưới dạng các hoạt động đối ngoại đơn lẻ, chưa xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh dưới góc độ khoa học chính sách công (bao gồm khái niệm, nội hàm, công cụ, chủ thể và quy trình các bước thực hiện chính sách).
- Khoảng trống về phạm vi thực trạng: Các công trình sẵn có thường chỉ đi sâu vào một phân ngành hẹp (biến đổi khí hậu, môi trường biển, quản lý tài nguyên nước) hoặc đề cập chung đến chính sách môi trường, thiếu một nghiên cứu tổng thể, đa khía cạnh về chu trình thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
- Khoảng trống về hệ thống giải pháp: Hầu hết các giải pháp trước đây mới dừng lại ở việc định hướng các hoạt động chuyên môn, sự vụ hoặc mang tính vi mô, chưa khái quát thành hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện chính sách công từ khâu lập kế hoạch đến thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.
- Khoảng trống về tính chuyên biệt: Chưa có công trình nào đánh giá thực trạng chu trình thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường ở Việt Nam dựa trên sự kết hợp giữa dữ liệu thể chế và dữ liệu điều tra thực nghiệm đối với đội ngũ cán bộ trực tiếp thực thi trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác - Lênin, xem xét mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách; bảo đảm nguyên tắc khách quan và tính lịch sử cụ thể.
- Cách tiếp cận:
- Tiếp cận khoa học chính sách công: nghiên cứu quy trình thực hiện chính sách như một chu trình khép kín gồm các khâu: xây dựng kế hoạch; tuyên truyền, phổ biến; tổ chức phân công; đôn đốc, giám sát; tổng kết, đánh giá; thanh tra, kiểm tra.
- Tiếp cận thể chế - pháp lý: phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Bảo vệ môi trường 2020, các luật chuyên ngành và văn bản hướng dẫn thi hành).
- Tiếp cận hệ thống: xem xét chính sách theo chiều dọc từ Trung ương đến địa phương và theo chiều ngang giữa các bộ ngành.
- Tiếp cận lịch sử: đối chiếu sự chuyển biến chính sách giữa các thời kỳ (giai đoạn 2002 - 2010 và giai đoạn 2010 đến nay).
- Khái niệm và nội hàm cốt lõi:
- Môi trường: Định nghĩa theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.
- Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường: Quá trình phối hợp hành động giữa các quốc gia và các chủ thể quan hệ quốc tế nhằm giải quyết các vấn đề môi trường có tính chất xuyên biên giới, bảo vệ lợi ích sinh thái chung.
- Chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường: Tập hợp các quyết định hành động của Nhà nước nhằm định hướng, điều chỉnh và tổ chức các mối quan hệ hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Khung công cụ thực thi: Kết hợp công cụ thể chế, công cụ kinh tế và công cụ tuyên truyền thuyết phục.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể và nguồn dữ liệu
| Phương pháp nghiên cứu |
Đối tượng / Quy mô áp dụng |
Mục đích áp dụng trong luận án |
| Thu thập thông tin |
Văn bản pháp luật, báo cáo định kỳ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, báo cáo chuyên môn tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Đà Nẵng |
Hệ thống hóa khung chính sách Trung ương và địa phương, tạo dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng |
| Thống kê mô tả |
Dữ liệu văn bản, chỉ số khảo sát thực tế |
Mô tả đặc điểm, tiến độ và mức độ đáp ứng của hệ thống chính sách |
| So sánh, đối chiếu |
So sánh giữa Việt Nam và các nước (Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ); so sánh giai đoạn 2002–2010 với 2010–nay |
Làm rõ sự chuyển biến trong tư duy quản lý và rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế |
| Điều tra xã hội học |
Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 150 cán bộ, công chức, viên chức công tác trực tiếp trong lĩnh vực hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường |
Thu thập dữ liệu sơ cấp đánh giá chất lượng từng bước trong quy trình thực hiện, các rào cản và nguyên nhân hạn chế |
| Phỏng vấn chuyên gia |
Phỏng vấn sâu các nhà quản lý, nhà khoa học giữ chức vụ: Phó Cục trưởng, Vụ trưởng, Trưởng phòng, Chuyên viên chính, Nghiên cứu viên chính |
Thu thập nhận định chuyên sâu về vướng mắc thể chế, cơ chế phối hợp liên ngành và tính khả thi của giải pháp |
Cơ cấu đối tượng điều tra xã hội học (150 mẫu) gồm cán bộ thuộc các đơn vị:
- Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Vụ Hợp tác quốc tế - Cục Hàng hải Việt Nam (Bộ Giao thông Vận tải).
- Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế - Cục Biển và Hải đảo Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế - Tổng cục Khí tượng Thủy văn (Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Một số đơn vị chuyên môn và địa phương liên quan.
Cơ cấu chuyên gia phỏng vấn sâu gồm đại diện lãnh đạo và cán bộ chuyên trách của: Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế, Vụ Khoa học Công nghệ, Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tập trung hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo ba mảng nội dung: lý luận chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường; thực trạng tổ chức thực hiện chính sách; và các giải pháp can thiệp chính sách. Trên cơ sở phân tích các công trình của các học giả quốc tế (Barnes, Baker, Chu Manh, Hứa Kiện, Neves, Vig, Kraft) và Việt Nam (Phạm Khôi Nguyên, Vũ Thanh Ca, Đỗ Nam Thắng), tác giả nhận định các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo hướng luật học so sánh hoặc mô tả hoạt động đối ngoại thuần túy. Chương này xác định rõ 4 khoảng trống tri thức và đề xuất 2 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: môi trường, bảo vệ môi trường, hợp tác quốc tế, chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường và bản chất của việc thực hiện chính sách. Tác giả luận giải tính tất yếu của hợp tác quốc tế xuất phát từ tính lan truyền xuyên biên giới của sự cố môi trường và phương châm "tư duy toàn cầu, hành động địa phương".
Nội dung chương xây dựng khung quy trình thực hiện chính sách gồm 6 giai đoạn:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách.
- Tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách.
- Tổ chức phân công thực hiện chính sách.
- Đôn đốc, giám sát thực hiện.
- Tổng kết, đánh giá thực hiện.
- Thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện.
Chương này cũng phân tích các nhóm nhân tố khách quan (bối cảnh quốc tế, đặc điểm tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế) và chủ quan (năng lực bộ máy, chất lượng đội ngũ cán bộ, nguồn lực tài chính) tác động đến việc thực thi. Về kinh nghiệm quốc tế, chương 2 khảo cứu mô hình của 4 quốc gia: Thái Lan (kinh nghiệm quản lý môi trường lưu vực và khu vực ASEAN), Trung Quốc (kinh nghiệm tham gia các điều ước khí hậu và kiểm soát ô nhiễm), Nhật Bản (mô hình đối thoại chính sách song phương, đa phương và ứng dụng công nghệ), Hoa Kỳ (khung pháp lý và cơ chế phối hợp liên cơ quan), từ đó rút ra các bài học về hoàn thiện thể chế, phân bổ ngân sách và nâng cao năng lực đàm phán cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường tại Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng thực thi chính sách tại Việt Nam từ năm 2010 đến nay. Trước hết, tác giả rà soát hệ thống văn bản chính sách ở cấp Trung ương (các Luật, Nghị định, Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia phê duyệt tại Quyết định 256/2003/QĐ-TTg và Quyết định 1216/QĐ-TTg) và cấp địa phương tại các tỉnh/thành phố điển hình ven biển và biên giới (Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Đà Nẵng).
Tiếp đó, chương 3 phân tích sâu thực trạng triển khai theo 6 khâu của chu trình chính sách, lồng ghép dữ liệu điều tra từ 150 phiếu hỏi và ý kiến chuyên gia:
- Xây dựng kế hoạch: Phân tích cụ thể qua Hộp 1 về Kế hoạch thực hiện chính sách hợp tác các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đến năm 2025. Kế hoạch đã ban hành nhưng việc phân bổ nguồn lực thực thi còn dàn trải.
- Tổ chức phân công thực hiện: Thể hiện qua Hộp 2 về quy trình phân công tổ chức thực hiện việc ký kết Biên bản Thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; chỉ ra sự lúng túng trong xác định cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với các bộ ngành khác.
- Đôn đốc, giám sát: Khảo sát qua Hộp 3 về quá trình đôn đốc, giám sát Kế hoạch hành động quốc gia về hợp tác quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030; phát hiện cơ chế theo dõi chưa liên tục, thiếu các chỉ số đo lường định lượng cụ thể.
- Tuyên truyền, tổng kết, đánh giá và thanh tra, kiểm tra: Công tác tuyên truyền còn nặng tính hình thức; việc tổng kết đánh giá chưa thực chất, chủ yếu dừng ở báo cáo hành chính; công tác thanh tra, kiểm tra các dự án hợp tác quốc tế chưa diễn ra thường xuyên.
Chương 3 kết luận bằng việc đánh giá tổng quát: bên cạnh kết quả thu hút nguồn lực tài trợ quốc tế, mở rộng quan hệ đối ngoại và nâng cao nhận thức, quá trình thực thi còn tồn tại hạn chế do thiếu cơ chế điều phối liên ngành, kinh phí hạn hẹp, năng lực đàm phán của cán bộ hạn chế và sự thiếu tương thích giữa một số quy định trong nước với cam kết quốc tế.
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp tăng cường thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường tại Việt Nam
Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế (các cam kết giảm phát thải, rào cản xanh trong thương mại) và bối cảnh trong nước để xác định hệ quan điểm chỉ đạo. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách bám sát nhu cầu thực tiễn và tính khả thi về nguồn lực.
- Đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền thực hiện chính sách, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
- Rà soát, phân định rõ ràng vai trò chủ trì và trách nhiệm phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương, tránh chồng chéo chức năng.
- Thực chất hóa công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá thực hiện chính sách dựa trên bộ chỉ số kết quả cụ thể.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, ngoại ngữ và pháp luật quốc tế cho đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại môi trường.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính thống nhất, tương thích giữa luật pháp Việt Nam và các điều ước quốc tế đã ký kết.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
Đồng thời, chương 4 đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước và cơ chế phân bổ tài chính phục vụ công tác hợp tác quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng hệ thống lý luận chuyên biệt về "thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường" dưới lăng kính của chuyên ngành Chính sách công, khắc phục cách tiếp cận sự vụ hoặc luật học thuần túy của các công trình trước đây.
- Xác định rõ nội hàm chính sách gồm 3 thành tố: vấn đề chính sách (tính chất xuyên biên giới của sự cố môi trường), nội dung chính sách (hệ thống quyết định hành động cấp Trung ương và địa phương) và mục tiêu chính sách (bảo tồn sinh thái, phục vụ phát triển bền vững và huy động nguồn lực quốc tế).
- Chuẩn hóa khung quy trình thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường gồm 6 bước logic, làm cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường tại Việt Nam từ năm 2010 đến nay thông qua sự kết hợp giữa phân tích thể chế với dữ liệu sơ cấp từ điều tra 150 cán bộ công chức trực tiếp làm việc tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông Vận tải và phỏng vấn sâu đội ngũ chuyên gia, lãnh đạo cấp vụ, cục.
- Nhận diện có căn cứ thực nghiệm những khâu còn yếu kém trong chu trình chính sách: xây dựng kế hoạch còn thiếu nguồn lực bảo đảm, phân công phối hợp còn chồng chéo, đôn đốc giám sát thiếu công cụ đo lường và đánh giá còn mang tính hình thức.
- Đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với quy trình chính sách và các kiến nghị cụ thể với Chính phủ nhằm tháo gỡ rào cản thể chế, nhân lực và tài chính trong quản lý nhà nước về hợp tác môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại cơ quan quản lý Trung ương (trọng tâm là Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng một số bộ ngành liên quan) và một số địa phương trọng điểm đại diện vùng (Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Đà Nẵng). Do đó, dữ liệu chưa bao quát toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Về mặt dữ liệu định lượng, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả từ mẫu khảo sát 150 cán bộ chuyên trách, chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng tác động kinh tế - xã hội của từng dự án hợp tác quốc tế cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá việc thực thi chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường tại toàn bộ các địa phương có đường biên giới trên đất liền và các vùng sinh thái đặc thù; nghiên cứu sâu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) với các cam kết phi thương mại về tiêu chuẩn môi trường đối với quá trình hoạch định và thực thi chính sách tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Luận án là tài liệu tham khảo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Ngoại giao, các đơn vị hợp tác quốc tế của các bộ ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong việc rà soát, điều chỉnh quy trình ký kết, triển khai và giám sát các thỏa thuận quốc tế về môi trường; hỗ trợ chuẩn bị các nội dung đàm phán song phương và đa phương.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật phục vụ giảng dạy, nghiên cứu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Luật Quốc tế và Quản lý tài nguyên môi trường tại Học viện Khoa học xã hội và các cơ sở giáo dục đại học khác.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Khung quy trình 6 bước thực hiện chính sách (Chương 2); hệ thống 3 hộp nghiên cứu điển hình về kế hoạch ASEAN, ký kết thỏa thuận quốc tế và giám sát rác thải nhựa đại dương (Chương 3); cùng hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện chu trình chính sách (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng khảo sát điều tra xã hội học trong luận án gồm những ai và thuộc cơ quan nào?
Luận án tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi đối với mẫu gồm 150 cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. Các đối tượng thuộc: Vụ Hợp tác quốc tế (Bộ Tài nguyên và Môi trường); Vụ Hợp tác quốc tế - Cục Hàng hải (Bộ Giao thông Vận tải); Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế - Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế - Tổng cục Khí tượng Thủy văn và một số cơ quan, địa phương liên quan.
2. Tại sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu trọng tâm từ năm 2010 đến nay?
Năm 2010 là mốc hoàn thành Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (theo Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003). Giai đoạn từ 2010 trở đi mở ra việc triển khai Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012) với nhiều biến động quốc tế và cam kết hội nhập mới, bảo đảm tính thời sự của đề tài.
3. Theo kết quả tổng quan tài liệu, 5 đặc trưng cơ bản của chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường được tác giả nào chỉ ra?
Năm đặc trưng này được tác giả Estela Maria Souza Costa Neves nêu trong công trình nghiên cứu về chính sách môi trường và hợp tác liên chính phủ tại Brazil, bao gồm: số lượng bên tham gia là số nhiều; các bên có sự giao thoa lẫn nhau; chủ thể và tổ chức xây dựng, thực hiện đa dạng; diễn ra trong không gian và thời gian khác nhau; tồn tại mâu thuẫn giữa xu hướng tập trung hóa và phân cấp hóa hoạt động của nhà nước.
4. Luận án khảo cứu kinh nghiệm thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về môi trường của những quốc gia nào?
Luận án khảo sát kinh nghiệm thực tiễn của 4 quốc gia: Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản và Hoa Kỳ. Đây là các quốc gia đại diện cho các mức độ phát triển, đặc điểm thể chế và phương thức hợp tác đa dạng (từ đối thoại đa phương khu vực đến xây dựng khung luật pháp liên bang).
5. Luận án xây dựng quy trình thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường gồm những bước nào?
Quy trình được luận án chuẩn hóa gồm 6 bước: (1) Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách; (2) Tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách; (3) Phân công, tổ chức thực hiện chính sách; (4) Đôn đốc, giám sát thực hiện; (5) Tổng kết, đánh giá thực hiện; (6) Thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Diệu Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong ngành Chính sách công. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với cách tiếp cận chu trình chính sách công và dữ liệu điều tra thực nghiệm 150 mẫu cùng phỏng vấn chuyên gia, luận án đã làm rõ khung lý thuyết và thực trạng thực thi chính sách hợp tác môi trường tại Việt Nam giai đoạn 2010–2024. Công trình chỉ ra những khoảng trống thể chế, sự phối hợp liên ngành còn hạn chế và đề xuất 7 nhóm giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hợp tác môi trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế.