CHƯƠNG 1 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 1.1 Các công việc cần làm và sơ đồ quy trình làm việc Các công việc cần làm: Thu thập số liệu: Thu thập số liệu nhân trắc học; Tổng hợp thành Excel. Thống kê số liệu: - Thống kê tổng quát số liệu: Tính các điểm bách phân vị; Tính trung bình phương sai. - Vẽ boxplot: Loại bỏ điểm kì dị; Vẽ sơ đồ boxplot. Thiết kế bản vẽ 2D: Phác thảo các bộ phận của ghế; Tính toán kích cỡ cho các phần của ghế; Xây dựng bản vẽ 2D; Kiểm tra lại bản vẽ về các chi tiết, tính khả thi và chốt bản vẽ.
Thiết kế sơ đồ lắp ráp two-hand: Phân rã các bộ phận của ghế; Nghiên cứu, xây dựng quy trình lắp ráp two-hand; Tính toán thời gian dự kiến lắp ráp; Phản biện sơ đồ two-hand. Thi công lắp ráp ghế: Chuẩn bị vật liệu; Kiểm lại vật liệu để lắp từng bộ phận; Lắp ráp; Kiểm chứng; Lưu trữ dữ liệu. Báo cáo Kết thúc công việc Sơ đồ quy trình làm việc: 1 Hình 1. 1 Hình kế hoạch làm việc và sơ đồ làm việc 2 1.2 Phân tích công việc, mục tiêu đạt được Thu thập số liệu là công việc giúp xác định rõ nhu cầu của người dùng, qua đó có thể thiết kế một sản phẩm phù hợp.
Công việc thống kê số liệu được thực hiện để phân tích và đánh giá thông tin thu thập được nhằm đưa ra các quyết định về kích thước, hình dáng, vật liệu… của ghế. Cụ thể, việc vẽ boxplot giúp cho dễ dàng nhìn ra các đặc tính thống kế của số liệu thu thập để quyết định thiết kế. Tiếp đến, việc thiết kế bản vẽ 2D giúp có thể dễ dàng hình dung về sản phẩm để tạo ra các bản vẽ kỹ thuật nhằm giúp các chi tiết được tạo ra đúng với kích thước và tiêu chuẩn yêu cầu. Sơ đồ two-hand cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định thiết kế, giúp cho thiết kế trở nên dễ dàng lắp ráp hơn, đảm bảo sản phẩm có thể lắp ráp một cách chính xác và nhanh chóng.
Sau cùng, việc thi công lắp ráp tạo ra một sản phẩm để phục vụ việc kiểm chứng, công việc này đòi hỏi lắp ráp một cách chính xác để đảm bảo tính đúng đắn khi kiểm chứng. Mục tiêu đạt được của giai đoạn này là tạo ra một sản phẩm đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của người dùng, đảm bảo độ bền và an toàn và đồng thời đảm bảo thời gian và chi phí sản xuất của sản phẩm trong giới hạn cho phép. 3 CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 2.1 Cách thức tiến hành 2.2 Mục đích khảo sát Khảo sát các số liệu về vóc dáng, các chức năng ghế mong muốn của các sinh viên nam nữ, từ đó tính toán các số liệu của ghế phù hợp với vóc dáng của hầu hết các sinh viên và thiết kế các chức năng khả thi, phù hợp nhu cầu. Đối tượng và số lượng khảo sát Khảo sát được thực hiện qua hình thức điền biểu mẫu khảo sát online.
Đối tượng được khảo sát là sinh viên nam nữ Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG- HCM. Tổng số khảo sát thu được là 60 bản 2.2 Thời gian và cách thức chọn mẫu Khảo sát được thực hiện trong tráng 4 năm 2023. Nhóm khảo sát những đối tượng bất kỳ là sinh viên Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM.3 Các nội dung chính của bảng câu hỏi khảo sát Việc khảo sát tập trung vào các nội dung chính sau: - Khảo sát các số liệu về vóc dáng cơ thể. - Khảo sát một số kích thước cơ bản của ghế mong muốn.
- Khảo sát về nhu cầu các chức năng, tính năng mong muốn có trên ghế.4 Cơ cấu đối tượng khảo sát Trong số 60 sinh viên tham gia khảo sát, có 50% là nữ và 50% còn lại là nam. Đa số sinh viên tham gia khảo sát ở Ký túc xá (chiếm 85,00%), còn lại ở trọ và nhà riêng. 4 Tỷ lệ được khảo sát theo giới tính 60 50 50 50 40 30 20 10 0 Nam Nữ Hình 2. 1 Tỷ lệ theo giới tính của người tham gia khảo sát Tỉ lệ nơi sinh sống của sinh viên 10 5 85 Ký túc xá Nhà trọ Nhà riêng Hình 2.
2 Hình tỷ lệ nơi sinh sống của sinh viên tham gia khảo sát 2.3 Kết quả khảo sát 2.1 Số liệu vóc dáng và một số kích thước quan trọng của ghế Bảng 2. 1 Bảng số liệu đo đạc sinh viên nữ 1) Chiều 4) Chiều 7) Kích 2) Chiều 3) Chiều 5) Chiều 6) Chiều cao cơ cao khuỷu thước mê STT cao mắt cao vai cao ngồi rộng ghế thể tay lưng (cm) (cm) (cm) (cm) (cm) (cm) (cm) 5 1 159 149 134 101 126 40 58 2 153 143 129 98 119 35 54 3 155 146 135 100 120 35 52 4 158 147 133 103 127 45 53 5 153 142 125 93 120 34 54 6 157 145 130 103 127 38 58 7 152 142 126 95 124 35 55 8 153 142 127 94 123 35 49 9 154 144 128 94 124 35 52 10 160 149 132 101 134 35 52 11 170 154 138 104 137 29 55 12 158 141 125 97 122 40 56 13 162 152 124 102 128 40 58 14 165 153 130 103 129 45 55 15 153 143 122 92 117 34 52 16 160 149 128 96 130 35 54 17 152 143 130 106 130 35 49 18 159 148 128 100 131 35 55 19 158 148 130 100 131 30 49 20 166 155 146 106 141 39 53 21 170 153 133 106 131 38 58 22 172 157 142 104 142 29 60 23 168 153 138 111 133 41 53 24 177 166 141 104 141 37 54 25 164 153 132 100 130 39 57 26 168 155 137 108 141 37 59 27 173 166 144 106 149 41 49 28 166 155 138 106 136 36 58 6 29 163 152 133 99 135 29 55 30 160 151 131 100 128 35 50 Bảng 2. 2 Bảng số liệu đo đạc của sinh viên nam 1) Chiều 4) Chiều 7) Kích 2) Chiều 3) Chiều 5) Chiều 6) Chiều cao cơ cao khuỷu thước mê STT cao mắt cao vai cao ngồi rộng ghế thể tay lưng (cm) (cm) (cm) (cm) (cm) (cm) (cm) 1 175 162 147 116 143 40 55 2 175 158 142 105 133 40 56 3 167 156 145 114 140 40 52 4 172 161 147 126 141 40 51 5 172 160 142 117 150 40 62 6 169 153 133 104 131 37 59 7 170 154 138 104 137 33 55 8 173 157 140 106 140 33 59 9 167 152 137 112 132 40 52 10 172 163 138 107 134 35 62 11 176 167 140 105 140 38 55 12 164 153 132 100 130 39 56 13 174 163 136 103 139 38 57 14 172 156 140 106 139 36 57 15 168 157 134 101 128 37 57 16 178 166 142 107 132 39 61 17 180 170 145 118 152 36 57 18 167 150 135 110 140 35 56 19 174 165 145 121 150 40 50 20 165 156 137 107 135 37 57 21 164 153 132 100 132 39 54 7 22 155 146 135 100 120 35 52 23 153 142 125 93 120 34 54 24 154 142 127 96 123 33 52 25 161 150 134 102 133 33 52 26 171 159 140 103 137 33 54 27 166 154 129 104 128 46 54 28 155 146 123 91 118 33 53 29 162 150 129 97 131 36 55 30 152 143 134 114 130 35 50 2.2 Nhu cầu các chức năng của ghế Tỷ lệ nhu cầu các chức năng của ghế 120 98.33 40 25 20 0 Chỗ ngồi rộng rãi, thoải mái Có tựa lưng Có tựa tay Có thể xoay Có chỗ để chân Kết hợp bàn gấp Có khu vực để ly nước Có khu vực để balo, túi xách Có khu vực để sách vở, dụng cụ Có khu vực treo áo khoác Tiết kiệm diện tích Có bánh xe di chuyển Hình 2. 3 Hình tỷ lệ khảo sát nhu cầu về chức năng cho ghế ngồi học 8 CHƯƠNG 3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 3.1 Cách thực hiện các phép đo Hình 3.
1 Kích thước nhân trắc học cần thiết trong thiết kế ghế Viết tắt: S, tầm vóc; SH, chiều cao ngồi; SHH, chiều cao vai; EHS, chiều cao khuỷu tay ngồi; SHB, chiều rộng vai; PH, chiều cao khoeo chân; KH, chiều cao đầu gối; HW, chiều rộng hông; EW, chiều rộng giữa hai khuỷu tay; EFL, chiều dài khuỷu tay-đầu ngón tay; BPL, chiều dài mông-khoeo; BKL, chiều dài mông- đầu gối; ABD, độ sâu bụng; FW, chiều rộng cẳng tay; TT, bề dày đùi. 1 Bảng mô tả kích thước cơ thể của sinh viên Kích thước cơ thể Mô tả kích thước cơ thể của sinh viên Tầm vóc Khoảng cách thẳng đứng từ sàn nhà đến đỉnh đầu và được đo khi đối tượng đứng thẳng và nhìn thẳng. Chiều cao ngồi Khoảng cách thẳng đứng từ giữa đỉnh đầu và bề mặt của mặt ghế được đo khi đối tượng đang đứng thẳng và nhìn thẳng về phía trước. Chiều cao vai Khoảng cách thẳng đứng từ đỉnh vai đến mặt ghế.
9 Chiều cao khuỷu tay Khoảng cách thẳng đứng từ điểm dưới cùng của khuỷu tay đến ngồi mặt ghế và được đo khi thực hiện động tác gập khuỷu tay một góc 90°. Chiều rộng vai Bề rộng lớn nhất theo chiều ngang qua vai. Khoảng cách thẳng đứng từ sàn đến mặt sau của đầu gối với độ Chiều cao khoeo chân gập đầu gối 90°. Chiều cao đầu gối Khoảng cách thẳng đứng từ sàn nhà đến đỉnh đầu gối Khoảng cách theo chiều ngang được đo ở điểm rộng nhất của Chiều rộng hông hông ở tư thế ngồi.
Chiều rộng giữa hai Khoảng cách theo chiều ngang giữa hai mặt bên của khuỷu tay khuỷu tay Chiều dài khuỷu tay- Khoảng cách theo chiều ngang từ mặt ngoài của khuỷu tay đến đầu ngón tay đầu ngón tay dài nhất. Khoảng cách theo chiều ngang từ mặt sau của mông đến bề mặt Chiều dài mông-khoeo khoeo chân. Chiều dài mông-đầu Khoảng cách theo chiều ngang từ phía sau mông đến phía trước gối đầu gối. Độ sâu bụng Khoảng cách ngang từ tấm tham chiếu thẳng đứng đến phía trước bụng ở tư thế ngồi tiêu chuẩn.
Chiều rộng cẳng tay Chiều rộng tối đa của cẳng tay khi duỗi thẳng. Bề dày đùi Khoảng cách thẳng đứng từ điểm cao nhất của đùi đến mặt ghế.2 Xử lý số liệu Từ bảng số liệu đo đạc từ cuộc khảo sát của nhóm và sử dụng phần mềm SPSS để tính toán, các số liệu được nhóm phân tích như sau 10 3.1 Làm sạch số liệu Đưa số liệu vào ứng dụng SPSS để làm sạch dữ liệu.