Chương 1. Một số vẫn để chung và quy định của pháp luật vé thực hảnh quyển công tổ trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự Chương 2. Thực trạng thực hảnh quyền công tô trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự tại Viện kiểm sát nhân dân hai cắp tỉnh Hậu Giang va một số kién nghĩ. MOT SÓ VAN DE CHUNG VÀ QUY ĐỊNH CUA PHAP LUAT VE THUC HANH QUYEN CÔNG T6 TRONG GIAI ĐOẠN DIEU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ _ š 1.
Một số vấn đề chung về thực hành quyền công tố trong giai đoạn. điều tra vụ án hình sự LLL Eh nigm, ý nghĩa thc hành quyên công fô trong giai đoạn điều ra vụ én hình sực ‘Theo Đại từ điển Tiếng Việt, công tổ có nghĩa là “điểu tra, truy tổ và buộc. Tôi ké pham pháp trước Téa dr"? Theo đó, công tô bao gém cả hoạt động điều tra và truy tổ, buộc tôi kẽ phạm tôi trước Tòa án. Theo Từ điển Luật học đính ngiĩa công tổ Tà quyền của nhà nước troy cửu trách nhiêm hình sự đối với người pham 161°, qua đó cỏ thé thấy hai khái niệm trên chưa that 16 răng, bởi khái niềm “tray tau trách nhiệm hình swe’ còn bao gồm cã hoạt động xét xử của Tòa án.
Hiện nay, trong các sách báo pháp lí hay dé tải nghiên cứu khoa hoc nước ta đang tổn tại nhiều quan điểm khác nhau vẻ quyển công tổ của viện kiểm sát. Có thé tóm tắt các quan điểm khác nhau đỏ thảnh 4 nhóm chính như sau’ - Nhóm quan diém tint nhất, công tô Không phải là chức năng độc lập của. viên kiểm sát mà chỉ lả hình thức thực hién chức năng kiểm sắt việc tuân theo pháp luật trong TTHS, Quan hệ giữa thực hảnh quyền công tô vả kiểm sát việc tuân theo pháp luật là quan hệ giữa cái riêng va cái chung * Quan niêm này phổ biến ở nước ta trước. năm 1080 khi hiển pháp chưa có quy định vẻ chức năng thực hảnh quyển công tố của viện kiểm sát va cũng xuất phát tir quan niệm phd biển của các nha TTHS hoc Xô viết trước đây Š ` 43,204 Danka Ting Vật.
180 Duin dn Tông Vit bat vind vt yin cng 8, Tạp chit hoc số 32001 7. Trin Vin Be “Nguyện Tha Pig Mộ sẻ vin & VỀ quyện công ts cia vên kim sự nhân din, wong Kiyéu đi ti "Nang vẫn để 5 bản vì c tổn cấp bídh của tô mg hàn s Vit Nem, Viên im s niên dnt cao, 1095,t0 127-181 “yam: Gite tràn tô trng hành ay Xổ vat Nb. Bính gp lí Nhocva, 1990, .92 95 10 ~ Nhóm quan diém tint hai, quyên công tô là quyên của viện kiểm sát thay mit nha nước bão vé lợi ích công (nha nước, x4 hôi vả công dân) khi có các vi pham pháp luật. Vi vậy, viên kiểm sát thực hảnh quyển công tô không chi trong TTHS mà cả trong lĩnh vực tổ tung khác như dân sự, kinh tế và các hoat động tư pháp khác Š ~ Nhóm quan điễm thứ a.
quyển công tổ là quyển của nha nước giao cho viên kiểm sát truy tổ người pham tôi ra trước tòa án và thực hành việc buộc tôi đó tại phiên tòa.” ~ Nhôm quan điểm thứ te quyền công tổ là quyển của nhà nước giao cho các cơ quan nhất định khởi tô, điều tra và truy tổ người phạm tội ra trước tòa án để xét xử va thực hiện việc buộc tôi trước phiên tòa ® Quan điểm nay phổ biến trong các nha nước có sự phân chia quyển lực Do các quan niệm khác nhau như trên vẻ quyển công tổ cho nên dẫn đến cách lí giải khác nhau về phạm wi thời gian cũng như không gian của quyển công tô. Về không gian, đa sô các quan điểm cho rằng quyền công tổ chỉ có trong lĩnh vực duy nhất là TTHS nhưng cũng có quan điểm cho ring quyển công tổ được thực hiện trong cả các lĩnh vực hoạt đông tư pháp như TTHS, tổ tung dân sự, kinh tế, lao động Về thời điểm bắt đâu va kết thúc của quyển công tổ cũng chưa được nhận thức thống nhất. Ngay trong TTHS cũng có người cho rằng quyền công tổ có trong cả giai đoạn điều tra, truy tổ, xét xử, người khác lai cho rằng quyển công tổ chỉ có trong giai đoạn xét xử sơ thẩm ma thôi. Nhìn chung, mỗi quan điểm nêu trên đều.
được lí giãi trên cơ sở các quy đính của pháp luật va thực tiễn nước ta va dù ít hay nhiều đều có những điểm hợp lí riêng. "Stem: Giáo wancông tác kểm sit, Trưởng Co ding sit, 1906 Xem Về Tho, SIA #9697, * Rv@Ön ting Vit ob. Bi Nẵng, 1998, 20% " Trên phương diện lập pháp cũng như thực tin, việc quy đính và thực hiện quyền công tô ở Việt Nam cũng có sự van động, phát triển khác nhau. Theo đó, từ năm 145 đến năm 1950, quyển công tô được giao cho một bộ phân của tòa an đệ nhị cấp (tinh) với chức danh đứng đầu là Biện lí, 6 Toa án thượng thấm Bắc Ky, Trung Ky, Nam Ky với chức danh là Chưởng lí, ở Tòa án quân sư với chức danh là Công cáo viên, ở Tòa án binh với chức danh Uy viên Chính phủ.
Từ năm 1950 đến đầu năm 1958, ở các Toa án nhân dân cấp tinh va liên khu, quyền công tô do các Công tổ uỷ viên đảm nhiệm Từ thing 1 năm 1958 đến cuỗi năm 1959 quyển. công té do Viện công tổ được thành lập theo Nghỉ quyết ngây 25/01/1958 của Quốc hội, Viên công tổ được tổ chức thảnh một hệ thông cơ quan déc lap, tach khối Tòa án. Từ ni n 1960 dén nay quyển công tổ được thực hiên béi hệ thống cơ quan Viện kiểm sát nhân dân. Ở Việt Nam, thuật ngữ “công tổ”, “quyén công tổ” đã xuất hiện từ thời Pháp thuộc và tiếp tục được sử dung trong khả nhiễu văn bản pháp luật, chủ yếu là các sắc lệnh vào giai đoạn đầu của Chính thị é Việt Nam dân chủ cộng hòa với tên gọi là Viên công tố.
Một số sắc lệnh tiêu biểu như: Sắc lênh 33/SL ngày 13/0/1945 thiết lập các Tòa án quân su, đã quy định các ủy viên Quân sư (công tổ ủy viên) thay mặt Nhả nước buộc tôi các bị cáo. Sắc lệnh số 13/SL ngày 24/01/1946 thiết lập Tòa án thường có quy đính “Téa đề nhĩ gdm có: một Chánh đa, một Biện lý, một Dự thâm” (Điều 15), "Tại phiên tòa, Chánh án ngỗi xứ: Biện If ngôi ghỗ công tổ viên" (Điều 16), “ông Chudng ij hoàn toàn giữ quyền truy tê và hành động" (Điều 51), Sắc lênh số 51/SL, ngay 17/4/1946 ác đính rổ vị trí của công tổ, quy định cụ thể nhiệm vu của Chưởng lý và biện lý “Ong Biện it bắt buộc phái có mặt tat các phiên tòa hành", “Kni cuộc thẩm vấn tat các phiên toa xong rôi, ông Biện If thay mặt xã hôi buộc tôi bị cant” (Điền 26). “VE việc hình khi án đất tuyén rỗi, ông Biện If cũng nine những người đương sự cô quyên kháng cáo” (Điều 38) 12 Một số sắc lênh khác như Sắc lệnh 131/SL ngày 20/7/1947, Sắc lênh số 19/SL ngày 16/02/1947. Theo các sắc lênh nêu trên thi hệ thống Tòa án nhân dân được thành lập ở 3 cấp: Tòa sơ thẩm, ở cập quân, huyện, Toa đệ nhí cấp ở cấp tỉnh.
và thành phổ, Tòa thương thẩm ở 3 khu vực Bắc bộ, Trung bô, Nam bô. Bộ Tư pháp là cơ quan Trung wong quản lý Tòa an các cấp, Ngạch thẩm phán chia làm 2 loại: Thẩm phán xét xử và Tham phán buộc tội (Tham phán buộc tội gọi là Công tố ủy viên), Hệ thông công tố ở Téa thượng thẩm và Tòa dé nhì cấp do một viên Chung ly đứng đâu. Các công tổ viên có nhiệm vụ Tư pháp cảnh sắt (điền tra), "Thực hành quyền công tổ; Cảnh sát điều tra Mc đủ còn nằm trong Tòa án, nhưng công tổ viên thực hiên nhiệm vụ một cách độc lập vả chịu sư lãnh dao thông nhất của viên Chưởng lý. Ngoài nhiệm vụ đại diện cho công quyển, thực hiện quyên công tô trước tòa, các cấp ủy viên công tô con có quyền giám sát hoạt động điều tra của tư pháp công an.
Quốc hội khỏa I, kỳ hop thứ 8 đã thông qua Để án của Hội đồng Chính phi về việc thành lập hệ thing Viện công tố và đến năm 1960 mới chuyển thành VKSND? Điều 107 Hiển pháp năm 2013, Điều 3 Luật Tổ chức VKSND năm 2014, xác định “Tine hành quyền công tổ là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tổ tung hình sự dé thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tôi. được thực hiện ngay từ khi giải quyết 16 giác tin bdo về tội phạm. Kiến nghỉ *hõi tổ và trong suốt quá trình khởi tổ, điều tra. truy tổ, xét xử vụ dn hừnh sự” 'Bộ luật tô tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015 quy định “Viện kiểm sát thực.
hành quyén công tô và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong té tụng hình sư: quyét dinh việc buộc tội, phát liện vì phạm pháp luật nhằm bdo adm mọi hành vi phạm tôi, người phạm tôi. pháp nhân phạm tôi, vi pham pháp luật đồu phải được phát hiện và xử Ip láp thời, nghiêm minh, việc khỏi tổ, điều tra, truy tổ, xét vữ thi TT" 13 hành án ding người, ding tôi, ding pháp luật, không đỗ lọt tội phạm và người phạm tôi. pháp nhân phạm tôi. không làm oan người vô tôi ”.
Như vậy, THQCT trong tổ tụng hình sự là một trong những chức năng cơ ban của VS. Quyển công, tô xuất hiện khi có hành vi phạm tôi xảy ra va cũng tử thời điểm đó, VKS có trách. nhiệm THQCT thông qua các hoạt động khác nhau va ở các giai đoạn khác nhau. Theo khoản 1 Điểu 3 Luật tổ chức VKSND năm 2014 quy định về chức năng thực hành quyển công tổ của VESND thi “Thực hành: đm động của Viên kiểm sát nhân dân trong tỗ tung hình sư để thee h của Nhà nước đối với người phạm tôi.
được thực hiện ngay từ kh giác, tin bảo vỗ tôi pham kiến nghĩ khởi 18 và trong suốt quả trình Khối tổ, điều tra truy 16, xét xử vu đn hình sự”. Qua đó có thé thay được chức năng thực hành quyển công tố chỉ có trong tổ tụng hình sự va được thực hiện ngay từ khi giải quyết tổ giác, tin báo vẻ tôi phạm, kiển nghĩ khối tổ va trong suốt quá trình khối tổ, điều tra, truy tí xét xữ vụ án hình sự.