Luận án tiến sĩ về quản lý thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý thuế nhằm nâng cao tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế bền vững.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Quản lý thuế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

224
8
1

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu về tuân thủ thuế

1.2. Nghiên cứu về quản lý thuế nhằm thúc đẩy tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp

1.3. Tổng hợp các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

1.4. Kết quả kế thừa và khoảng trống nghiên cứu

1.4.1. Kết quả kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây

1.4.2. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. Các câu hỏi nghiên cứu trong luận án

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ

2.1. Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế

2.1.1. Khái niệm về thuế

2.1.2. Khái niệm tuân thủ thuế

2.1.3. Phân loại tuân thủ thuế

2.1.4. Các tiêu chí đánh giá tuân thủ thuế của doanh nghiệp

2.2. Cơ sở lý luận về quản lý thuế

2.2.1. Một số khái niệm về quản lý thuế

2.2.2. Mục tiêu của quản lý thuế

2.2.3. Nguyên tắc của quản lý thuế

2.2.4. Nội dung cơ bản của quản lý thuế

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp

2.3.1. Nhóm nhân tố liên quan đến quản lý thuế

2.3.2. Nhóm yếu tố về đối tượng nộp thuế

2.3.3. Nhóm nhân tố liên quan đến đặc điểm kinh tế - xã hội

2.4. Mô hình lý thuyết

2.4.1. Mô hình tuân thủ của Grabosky và Braithwaite

2.4.2. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý

2.4.3. Mô hình lý thuyết về chấp nhận công nghệ

2.4.4. Mô hình tuân thủ thuế của Fischer

2.4.5. Mô hình khung sườn dốc trơn trượt về tuân thủ thuế

2.5. Kinh nghiệm quốc tế về tăng cường hoạt động quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế

2.5.1. Kinh nghiệm quản lý thuế của cơ quan thuế Úc

2.5.2. Kinh nghiệm quản lý thuế của cơ quan thuế Anh

2.5.3. Kinh nghiệm quản lý thuế của cơ quan thuế Canada

2.5.4. Kinh nghiệm quản lý thuế của cơ quan thuế Singapore

2.5.5. Kinh nghiệm quản lý thuế của cơ quan thuế Malaysia

2.6. Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ tại Việt Nam

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2016 – 2022

3.2. Tình hình thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2016 – 2022

3.3. Thực trạng bộ máy quản lý thuế ở Việt Nam

3.4. Quá trình đổi mới phương thức quản lý thuế hiện đại ở Việt Nam

3.5. Thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp ở Việt Nam

3.5.1. Thực trạng về doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2016 – 2022

3.5.2. Thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp Việt Nam

3.6. Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

3.6.1. Thực trạng hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ thuế

3.6.2. Thực trạng hoạt động quản lý đăng ký thuế

3.6.3. Thực trạng quản lý kê khai thuế

3.6.4. Thực trạng hoạt động quản lý nộp thuế

3.6.5. Thực trạng quản lý hoàn thuế

3.6.6. Thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế

3.6.7. Thực trạng quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế

3.6.7.1. Tình hình tỷ lệ nợ thuế/ thu NSNN của doanh nghiệp (%)

3.6.8. Thực trạng quản lý tình hình thực hiện hóa đơn điện tử

3.7. Đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN LÝ THUẾ ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

4.1. Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

4.1.1. Phương pháp nghiên cứu

4.1.2. Quy trình nghiên cứu

4.2. Thiết kế mô hình nghiên cứu

4.2.1. Thiết kế nội dung nghiên cứu định tính

4.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

4.2.3. Mô hình nghiên cứu định lượng

4.2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
4.2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

4.3. Phương pháp kiểm định mô hình

4.4. Kết quả phân tích định lượng

4.4.1. Kết quả kiểm định chất lượng của thang đo

4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.3. Phân tích hồi quy đa biến

4.4.3.1. Kết quả hồi quy

4.4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ NHẰM THÚC ĐẨY TUÂN THỦ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

5.1. Định hướng về quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế ở Việt Nam

5.1.1. Định hướng chung về cải cách quản lý thuế

5.1.2. Định hướng về mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế ở Việt Nam

5.2. Cơ sở để xây dựng giải pháp tăng cường hoạt động quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

5.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế để đẩy mạnh tuân thủ của doanh nghiệp ở Việt Nam

5.3.1. Về hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý

5.3.2. Về hoàn thiện các thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế

5.3.3. Về tăng cường các nội dung trong công tác quản lý thuế

5.3.3.1. Về xây dựng cơ sở dữ liệu người nộp thuế
5.3.3.2. Đẩy mạnh hệ thống giám sát và đảm bảo an toàn bảo mật thông tin của ngành Thuế
5.3.3.3. Tiếp tục hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá rủi ro tuân thủ
5.3.3.4. Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức và phát triển nhân lực ngành Thuế

5.3.4. Về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyển đổi số, hướng tới số hóa ngành Thuế

5.3.5. Tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trước tác động của Thuế tối thiểu toàn cầu

5.3.6. Tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử

5.3.7. Đối với cơ quan nhà nước thuộc Bộ, ban ngành có liên quan:

5.3.7.1. Tăng cường phối hợp giữ cơ quan thuế với các cơ quan nhà nước nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế

5.3.8. Đối với đại lý thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ số, hiệp hội doanh nghiệp

5.3.8.1. Tăng cường vai trò điều phối của đại lý thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ số và hiệp hội DN

5.3.9. Đối với doanh nghiệp

5.3.9.1. Nâng cao trình độ CNTT của doanh nghiệp về thuế điện tử

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC KÝ HIỆU TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu về tuân thủ thuế là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý thuế, nhằm thúc đẩy tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Tài liệu này tổng hợp các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, từ đó chỉ ra những kết quả thừa và khoảng trống trong nghiên cứu. Kết quả thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây cho thấy sự cần thiết phải có một cái nhìn tổng thể về quản lý thuế và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là thiếu các mô hình lý thuyết cụ thể cho bối cảnh Việt Nam. Các câu hỏi nghiên cứu trong luận án được xây dựng nhằm làm rõ các khía cạnh này, từ đó tạo ra cơ sở lý luận vững chắc cho các giải pháp thực tiễn.

1.1. Các phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính được áp dụng để thu thập thông tin từ các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý thuế, trong khi phương pháp định lượng được sử dụng để phân tích dữ liệu từ các doanh nghiệp. Việc kết hợp hai phương pháp này giúp tạo ra một cái nhìn toàn diện về tình hình tuân thủ thuế tại Việt Nam. Các mô hình lý thuyết như mô hình của Grabosky và Braithwaite, cũng như mô hình lý thuyết hành động hợp lý, được áp dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hiểu biết về chính sách thuế và sự hỗ trợ từ cơ quan thuế có tác động tích cực đến tính tự nguyện trong tuân thủ thuế.

II. Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế và quản lý thuế

Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế bao gồm các khái niệm cơ bản như khái niệm về thuế, tuân thủ thuế, và các tiêu chí đánh giá tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Tài liệu cũng đề cập đến các nguyên tắc và mục tiêu của quản lý thuế, nhấn mạnh vai trò của các yếu tố kinh tế - xã hội trong việc ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế. Các mô hình lý thuyết như mô hình của Fischer và mô hình khung sẵn dốc trên trượt về tuân thủ thuế được phân tích chi tiết. Kinh nghiệm quốc tế từ các nước như Úc, Anh, Canada, và Singapore cũng được đưa ra để làm bài học cho Việt Nam trong việc tăng cường hoạt động quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế.

2.1. Khái niệm và phân loại tuân thủ thuế

Khái niệm tuân thủ thuế được định nghĩa là việc người nộp thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Phân loại tuân thủ thuế có thể được chia thành tuân thủ tự nguyện và tuân thủ bắt buộc. Tuân thủ tự nguyện là khi người nộp thuế tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế mà không cần sự can thiệp của cơ quan thuế. Ngược lại, tuân thủ bắt buộc xảy ra khi có sự kiểm tra, thanh tra từ cơ quan thuế. Các tiêu chí đánh giá tuân thủ thuế bao gồm tỷ lệ kê khai đúng hạn, tỷ lệ nộp thuế đúng hạn và tỷ lệ doanh nghiệp bị xử phạt vì vi phạm thuế. Việc hiểu rõ các khái niệm và phân loại này là rất quan trọng để xây dựng các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp.

III. Thực trạng tuân thủ thuế và quản lý thuế tại Việt Nam

Thực trạng tuân thủ thuế tại Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2022 cho thấy nhiều thách thức. Tình hình thu ngân sách nhà nước có sự biến động lớn, trong đó tỷ lệ nợ thuế của doanh nghiệp có xu hướng giảm nhưng vẫn còn cao. Các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân có sự khác biệt rõ rệt về mức độ tuân thủ thuế. Nhiều doanh nghiệp vẫn còn vi phạm quy định về kê khai và nộp thuế, dẫn đến tình trạng nợ thuế gia tăng. Các hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đã được tăng cường, tuy nhiên, vẫn cần có những biện pháp mạnh mẽ hơn để xử lý các hành vi vi phạm. Đánh giá thực trạng quản lý thuế cho thấy cần phải cải cách mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả và hiệu lực trong công tác thu thuế.

3.1. Tình hình thu ngân sách nhà nước

Tình hình thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2016 - 2022 cho thấy sự gia tăng đáng kể về tổng thu, tuy nhiên, tỷ lệ thu từ doanh nghiệp vẫn chưa đạt yêu cầu. Theo số liệu từ Bộ Tài chính, tỷ lệ thu nội địa trong tổng thu ngân sách nhà nước đã tăng từ 64,7% năm 2016 lên 82,1% năm 2022. Điều này cho thấy sự nỗ lực của ngành thuế trong việc cải cách chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ thuế vẫn còn cao, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp. Việc thu hồi nợ thuế cần được chú trọng hơn nữa để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

IV. Nghiên cứu mặc định hành vi của quản lý thuế đối với tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Các yếu tố như chính sách thuế, sự hỗ trợ từ cơ quan thuế, và đặc điểm của doanh nghiệp được xem xét kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy rằng sự hiểu biết về chính sách thuế và sự hỗ trợ từ cơ quan thuế có tác động tích cực đến hành vi tuân thủ thuế. Ngoài ra, các yếu tố như công nghệ thông tin và sự minh bạch trong quy trình quản lý thuế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính tự nguyện trong tuân thủ thuế. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình tuân thủ thuế của doanh nghiệp.

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp bao gồm chính sách thuế, sự hỗ trợ từ cơ quan thuế, và đặc điểm của doanh nghiệp. Chính sách thuế rõ ràng và dễ hiểu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Sự hỗ trợ từ cơ quan thuế, bao gồm việc cung cấp thông tin và tư vấn, cũng có tác động tích cực đến hành vi tuân thủ thuế. Đặc điểm của doanh nghiệp, như quy mô và lĩnh vực hoạt động, cũng ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ thuế. Nghiên cứu cho thấy rằng cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao tính tự nguyện trong tuân thủ thuế của doanh nghiệp, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

V. Giải pháp tăng cường quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam

Để nâng cao tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp, cần có các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quản lý thuế. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp lý, cải cách các thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, và hoàn thuế. Bên cạnh đó, việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế cũng là một yếu tố quan trọng. Cần xây dựng một hệ thống giám sát và cảnh báo an toàn thông tin trong ngành thuế, đồng thời hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá rủi ro tuân thủ thuế. Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao tính tuân thủ thuế mà còn góp phần vào việc cải cách hệ thống thuế theo hướng hiện đại và hiệu quả.

5.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý

Hoàn thiện hệ thống pháp lý là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Cần xây dựng các quy định pháp luật rõ ràng, dễ hiểu và dễ thực thi để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Đồng thời, cần có các biện pháp xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuế. Việc cải cách các thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế cũng cần được thực hiện để giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp, từ đó khuyến khích tính tự nguyện trong tuân thủ thuế. Các chính sách hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế cũng cần được chú trọng để tạo ra môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng qu n nghiên cāu Chương 2: C¢ sá l luÁn về tuân thÿ thuÁ và quÁn l thuÁ Chương 3: Thực tr¿ng quÁn l thuÁ và tuân thÿ thuÁ cÿ o nh nghiệp t¿i Việt N m Chương 4: Nghiên cāu māc ộ Ánh h¤áng cÿ quÁn l thuÁ Án tuân thÿ 8 thuÁ cÿ o nh nghiệp Chương 5: GiÁi pháp tăng c¤ßng quÁn l thuÁ nhằm thúc ẩy tuân thÿ thuÁ cÿ o nh nghiệp t¿i Việt N m 9 CH£¡NG 1 TèNG QUAN NGHIÊN CĄU VÀ PH£¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU Vấn ề tuân thÿ thuÁ và quÁn lý thuÁ nhằm thúc ẩy tuân thÿ cÿa doanh nghiệp nói riêng và ng¤ßi nộp thuÁ nói chung ¤ợc nhiều nhà khoa hác trong và ngoài n¤ớc quan tâm và lựa chán là nội ung ể thực hiện các công trình nghiên cāu. Một số công trình tiêu biểu ¤ợc trình ày ¤ới nhiều hình thāc khác nh u nh¤ luÁn án tiÁn sĩ, ài áo kho hác, ề tài nghiên cāu các cấp… 1. Nghiên cąu vß tuân thă thu Về lý thuyết tuân thủ thuế Theo tổng hợp từ các nghiên cāu quốc tÁ về tuân thÿ thuÁ ¤ợc chia làm 3 nhóm lý thuyÁt bao gồm: (i) lý thuyÁt kinh tÁ, (ii) lý thuyÁt xã hội - tâm lý – hành vi, (ii) lý thuyÁt hỗn hợp kinh tÁ - xã hội - tâm lý – hành vi. Nghiên cāu về tuân thÿ thuÁ dựa vào các lý thuyÁt kinh tÁ: Lý thuyÁt kinh tÁ tiên phong cho nghiên cāu ßnh l¤ợng về vấn ề tuân thÿ và trốn thuÁ là lý thuyÁt thỏa dÿng ¤ợc phát triển bái Allingham và Sandmo (1972) và Srinivasan (1973).

Khi mà lợi ích cÿa việc trốn thuÁ lớn h¢n những chi phí tuân thÿ thì nhìn chung NNT s¿ tìm mái cách tối  hó lợi ích cÿa há bằng việc tối thiểu hóa thu nhÁp tính thuÁ và số thuÁ phÁi nộp thông qua các báo cáo thuÁ. Há dám chấp nhÁn m¿o hiểm trốn không kê khai một phần hoặc tất cÁ thu nhÁp thực tÁ nÁu xác suất bß CQT phát hiện là thấp. Tuy nhiên nÁu CQT thực hiện thanh tra chặt ch¿, chi phí tuân thÿ s¿ c o h¢n khi NNT ß phát hiện vi ph¿m, số tiền ph¿t s¿ làm giÁm thu nhÁp h¢n nhiều so với khoÁn thanh toán thuÁ. Nói cách khác, lợi ích cÿa việc tuân thÿ thuÁ lớn h¢n c¢ hội trốn thuÁ và NNT s¿ chán chấp hành.

Từ lý thuyÁt này xác ßnh 4 nhân tố có tính quyÁt ßnh Án hành vi tuân thÿ là: thuÁ suất, thu nhÁp tính thuÁ thực tÁ cÿa NNT, xác suất bß kiểm tra thuÁ và māc xử ph¿t. Qua việc phân tích các mô hình toán hác, cho thấy mối quan hệ tỉ lệ thuÁn giữa nhân tố xử ph¿t và sự gi tăng kiểm tra thuÁ với việc kê kh i tăng thu nhÁp thực tÁ cÿa NNT. Có nghĩ là NNT s¿ chấp hành cung cấp các thông tin chính xác và trung thực về thu nhÁp thực tÁ khi tính thuÁ nÁu CQT áp dÿng nhiều biện pháp thanh tra, kiểm tra một cách th¤ßng xuyên với những māc ph¿t hành chính c o. £u iểm cÿa lý thuyÁt này là có thể giúp CQT lÁp kÁ ho¿ch thanh tra, kiểm tra thuÁ tối ¤u nhằm tăng c¤ßng tính tuân thÿ.

Hầu hÁt các nghiên cāu tuân thÿ thuÁ dựa trên biÁn kinh tÁ ều sử dÿng lý thuyÁt này. Đồng qu n iểm rằng biện pháp trừng ph¿t và khÁ năng ß 10 phát hiện s¿ làm giÁm hành vi không tuân thÿ thuÁ, các nghiên cāu thực nghiệm kÁ thừa lý thuyÁt răn  cÿa Allingham và Sandmo (1972) là Baldry (1986), Webley (1991), Pate và Hamilton (1992), Alm và cộng sự (1992), Jackson và Jaouen (1989), Sh nmug m (2003), Du in (2007). Tuy nhiên, cũng phÁi thừa nhÁn rằng nghiên cāu này còn khiÁm khuyÁt là biÁn xác suất bß kiểm tra mặc ßnh không ổi, song trên thực tÁ tần suất thanh, kiểm tra thuÁ cÿa CQT phÿ thuộc vào māc ộ rÿi ro cÿ NNT cũng nh¤ số thu nhÁp tính thuÁ báo cáo trong tß khai thuÁ. Ng¤ợc l¿i, Sour (2001) cho rằng nÁu tăng c¤ßng xử ph¿t và kiểm tra thuÁ một cách quá māc s¿ d¿n Án mối quan hệ ng¤ợc chiều với tuân thÿ thuÁ.

Trong khi ó nÁu Chính phÿ xây dựng niềm tin tốt ẹp với NNT ồng thßi nâng cao chất l¤ợng dßch vÿ công, những nhân tố này có tác ộng tích cực, gi tăng tuân thÿ tự nguyện cÿa NNT. Tuy nhiên, nghiên cāu cÿa Sour v¿n có iểm h¿n chÁ khi biÁn xác suất kiểm tra thuÁ là ngo¿i sinh và ộc lÁp với biÁn thu nhÁp thực tÁ cÿa NNT bái l¿ thực tÁ cho thấy, māc ộ tuân thÿ phÿ thuộc vào ộ lớn cÿa thu nhÁp thực tÁ cÿ NNT cũng nh¤ xác suất bß CQT thanh tra, kiểm tra phÿ thuộc vào thu nhÁp trong báo cáo thuÁ. H¢n nữa mỗi lo¿i thu nhÁp có rÿi ro báo cáo khác nhau và tỉ lệ bß phát hiện vi ph¿m là không giống nhau. Do vÁy kÁt quÁ cÿa Sour chỉ phù hợp với cách thāc quÁn lý trong ngắn h¿n.

Không phÿ nhÁn những ánh giá về nhân tố Ánh h¤áng Án tuân thÿ thuÁ theo lý thuyÁt kinh tÁ, song s¿ phiÁn diện nÁu bỏ qua những nhân tố quan tráng khác nh¤ ¿o āc, trách nhiệm xã hội cÿa NNT. Bái l¿ qua quan sát thấy rằng tuân thÿ thuÁ không chỉ phÿ thuộc vào kinh tÁ cÿa NNT, các nhà khoa hác tiÁp tÿc i tìm lßi giÁi cho câu hỏi liệu các nhân tố xã hôi, tâm l , hành vi có tác ộng Án tuân thÿ thuÁ hay không. Nghiên cāu tuân thÿ thuÁ dựa vào các lý thuyÁt về xã hội, tâm lý, hành vi Các nhân tố liên qu n Án con ng¤ßi mới quan tráng và quyÁt ßnh Án hành vi tuân thÿ thuÁ. Đây là nhÁn ßnh cÿa các nghiên cāu dựa trên lý thuyÁt tâm lý, hành vi cÿa Elffers và cộng sự (1987), Tan (1998), Hite (1997), Torgler và cộng sự (2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008).

Tiêu biểu là công trình cÿa Torgler (2003) nghiên cāu t¿i Costa Rica và Thÿy Sĩ cho thấy chuẩn mực xã hội về ¿o āc tuân thÿ thuÁ, ¤ợc o l¤ßng qua biÁn nhÁn thāc tuân thÿ thuÁ cÿa cá nhân và ý kiÁn số ông, có tác ộng tích cực Án hành vi chấp hành nghĩ vÿ thuÁ. Tác giÁ kiểm ßnh mối quan hệ giữa nhân tố sự tin t¤áng c¢ qu n Nhà n¤ớc cÿa NNT và cấu trúc hệ thống luÁt pháp là tích cực với thái ộ tuân thÿ thÁ. Ngoài r văn hó ß ph¤¢ng và Án sắc 11 quốc gia khác nhau d¿n Án māc ộ tuân thÿ thuÁ không ồng ều giữa các NNT. Các nghiên cāu dựa vào lý thuyÁt xã hội, tâm lý hành vi hầu hÁt phÁn bác kÁt quÁ cÿa lý thuyÁt kinh tÁ, bái há cho thấy sự ép buộc, c¤ỡng chÁ cÿ CQT không  m l¿i sự tuân thÿ tốt c o h¢n.

Trong ó, việc bß giám sát kiểm tra thuÁ có Ánh h¤áng tiêu cực m¿nh m¿ Án tuân thÿ thuÁ h¢n là māc ph¿t. Ngoài ra, việc kiểm tra thuÁ th¤ßng xuyên với māc ph¿t hà khắc không mang l¿i niềm tin giữ ng¤ßi dân với Chính phÿ, d¿n Án việc NNT tìm mái cách kháng cự các yêu cầu cÿ Nhà n¤ớc. Tuy nhiên ể chāng minh ¤ợc lý thuyÁt xã hội, tâm lý, hành vi thì chÿ yÁu phÁi thực hiện qu ph¤¢ng pháp ßnh tính là phỏng v¿n theo m¿u và khÁo sát qua bÁng hỏi, do các thông tin về tâm l và thái ộ NNT không thể hiện qua các báo cáo thuÁ, d¿n Án māc ộ chính xác cÿa kÁt luÁn nghiên cāu là không cao. Nghiên cāu tuân thÿ thuÁ kÁt hợp lý thuyÁt kinh tÁ và xã hội, tâm lý, hành vi Nghiên cāu tổng hợp các nhân tố gồm kinh tÁ, xã hội, tâm l và hành vi ¤ợc Molero và Pujol (2012) sử dÿng trong phân tích chi phí tuân thÿ thuÁ.

Trong ó biÁn phi kinh tÁ là danh tiÁng cÿ NNT ¤ợc ¤ vào, nh¤ là cầu nối cho thấy mối quan hệ giữa tuân thÿ thuÁ và ý thāc thuÁ. Các tác giÁ cho rằng khi NNT có tiÁng tăm nhất ßnh, s¿ không ánh ổi danh tiÁng này bằng việc trốn thuÁ ngay cÁ khi có c¢ hội làm việc ó. Việc phát hiện biÁn < nh tiÁng= ¤ợc cho là iểm mới sáng giá cÿa nghiên cāu, tuy nhiên ối t¤ợng thực hiện phỏng vấn và khÁo sát là sinh viên, không ¿i diện cho nhóm ng¤ßi có danh tiÁng và các doanh nghiệp có th¤¢ng hiệu. Đây ¤ợc coi là h¿n chÁ cÿa nghiên cāu này.

Alm và cộng sự (1992) lÁp luÁn rằng ể khuyÁn khích ng¤ßi dân tuân thÿ thuÁ thì thay vì các biện pháp răn  , xử ph¿t, cần có các hình thāc kh n th¤áng cho việc tuân thÿ thuÁ tốt hoặc Chính phÿ phÁi thể hiện việc sử dÿng tiền thuÁ cÿa dân một cách trách nhiệm và hiệu quÁ. Các hành ộng trên s¿ ẩy m¿nh ộng c¢ sẵn sàng chấp hành nghĩ vÿ thuÁ. Nói tóm l¿i, hành vi tuân thÿ thuÁ không ¤ợc quyÁt ßnh hoàn toàn nÁu chỉ dựa vào một nhân tố ¢n lẻ. Do vÁy, tổng hòa các lý thuyÁt kinh tÁ, xã hội, tâm lý, hành vi là cần thiÁt và phù hợp.

Trên thực tÁ, nhiều nhà khoa hác tiÁp cÁn ph¤¢ng thāc trên ể h¤ớng Án quÁn lý thuÁ hiện ¿i và toàn diện. Đối với các nghiên cāu trong n¤ớc, Nguyễn Thß Lệ Thúy (2009) khẳng ßnh tuân thÿ thuÁ không chỉ ¤ợc phân tích theo khía c¿nh kinh tÁ mà còn phÁi ¤ợc tiÁp cÁn cÁ tâm lý xã hội và xác ßnh các yÁu tố Ánh h¤áng Án sự tuân thÿ thuÁ cÿa DN phÁi theo cÁ hai cách tiÁp cÁn này. Từ lý thuyÁt hành vi cÿa Braithwaite, tác giÁ 12 phân tích và ánh giá māc ộ tuân thÿ cÿa các doanh nghiệp theo mô hình tháp tuân thÿ ¤ợc iều chỉnh phù hợp với ặc iểm riêng cÿa doanh nghiệp (quy mô, lo¿i hình sá hữu, về ngành nghề, tình hình sÁn xuất kinh doanh, cấu trúc hệ thống thuÁ, yÁu tố về kinh tÁ, chuẩn mực xã hội…) thể hiện qua 3 tiêu chí: sẵn sàng thực thi, tính thuÁ úng và nộp thuÁ ÿ. KÁt quÁ nghiên cāu cho thấy doanh nghiệp có vốn Nhà n¤ớc và vốn ầu t¤ n¤ớc ngoài thể hiện hành vi tuân thÿ tích cực.

KÁt quÁ ng¤ợc l¿i ối với các lo¿i hình doanh nghiệp khác là doanh nghiệp t¤ nhân, công ty trách nhiệm hữu h¿n và công ty cổ phần. Nghiên cāu cÿa Nguyễn Thß Thanh Hoài (2011) ề cÁp các quan niệm về tuân thÿ thuÁ; ph¤¢ng pháp ánh giá và o l¤ßng māc ộ tuân thÿ thuÁ; các nhân tố Ánh h¤áng Án tính tuân thÿ thuÁ cÿa doanh nghiệp xét Án các nhóm yÁu tố về tình hình kinh tÁ, xã hội; nhóm yÁu tố về chính sách pháp luÁt nói chung và chính sách thuÁ nói riêng; nhóm yÁu tố thuộc về quÁn lý cÿ c¢ qu n thuÁ và nhóm các yÁu tố khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thúc đẩy tuân thủ thuế doanh nghiệp tại Việt Nam: Nghiên cứu luận án tiến sĩ quản lý thuế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp và chiến lược nhằm nâng cao ý thức tuân thủ thuế trong cộng đồng doanh nghiệp. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình thu thuế tại Việt Nam. Bài viết không chỉ giúp các nhà quản lý thuế hiểu rõ hơn về thách thức hiện tại mà còn cung cấp những kiến thức quý giá cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý thuế, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, nơi đề cập đến việc quản lý thuế cho hộ kinh doanh cá thể. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với khu vực kinh tế tư nhân tại Chi cục thuế thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý thuế trong khu vực tư nhân. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hải Phòng, giúp bạn nắm bắt các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp FDI. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý thuế tại Việt Nam.