Tổng quan nghiên cứu

Sự bùng nổ dữ liệu số trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo khiến các hệ thống thông tin phải đối mặt với các bảng dữ liệu khổng lồ chứa từ hàng chục đến hàng nghìn thuộc tính. Trong thực tế thu thập dữ liệu, tỷ lệ khuyết thiếu giá trị thường dao động từ 5% đến hơn 30%, điển hình như hồ sơ bệnh án hoặc giao dịch tài chính. Việc loại bỏ bản ghi hay gán giá trị nhân tạo dễ gây sai lệch tri thức và làm suy giảm hiệu năng của các mô hình học máy.

Bài toán đặt ra cho nghiên cứu là tìm kiếm giải pháp rút gọn thuộc tính trực tiếp trên bảng quyết định không đầy đủ mà không cần qua bước tiền xử lý điền giá trị thiếu. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu, phát triển thuật toán lai kết hợp giữa bộ lọc và đóng gói mang tên IDS_FW_DAR, dựa trên nền tảng lý thuyết tập thô dung sai và độ đo khoảng cách mới. Mục tiêu này hướng tới việc tối thiểu hóa số lượng chiều dữ liệu và nâng cao độ chính xác phân lớp so với các giải thuật truyền thống.

Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 tại Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Luận văn thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin, mã số 8480104, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Long Giang. Phạm vi thực nghiệm bao gồm 10 bộ dữ liệu chuẩn quốc tế từ kho lưu trữ UCI và tập dữ liệu ảnh viễn thám thực tế từ vệ tinh VNREDSat-1 của Việt Nam cùng các nguồn ảnh vệ tinh Landsat 8 và Sentinel 2A.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được khẳng định qua việc cắt giảm hơn 50% số chiều dữ liệu dư thừa, đồng thời cải thiện độ chính xác phân lớp từ 2% đến 10% trên các bộ dữ liệu phức tạp. Kết quả nghiên cứu cung cấp một công cụ hiệu quả cho bài toán phát hiện tàu thuyền trên biển phục vụ an ninh quốc phòng và cứu hộ cứu nạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết tập thô truyền thống do Zdzisław Pawlak đề xuất năm 1982, vốn sử dụng quan hệ tương đương để xấp xỉ tập hợp. Để xử lý các bảng quyết định không đầy đủ chứa giá trị thiếu ký hiệu là dấu sao, luận văn mở rộng sang mô hình tập thô dung sai do Ewa Kryszkiewicz khởi xướng. Quan hệ dung sai thỏa mãn tính phản xạ và đối xứng nhưng không bắc cầu, từ đó tạo nên các lớp dung sai bao phủ không gian đối tượng.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Hệ thông tin không đầy đủ và bảng quyết định không đầy đủ chứa tập thuộc tính điều kiện và thuộc tính quyết định.
  2. Lớp dung sai của đối tượng, đại diện cho tập hợp các phần tử không phân biệt được với đối tượng khảo sát.
  3. Miền xấp xỉ dưới, xấp xỉ trên và miền dương của thuộc tính quyết định.
  4. Ma trận dung sai biểu diễn mối quan hệ tương đồng giữa các cặp đối tượng dưới dạng nhị phân 0 và 1.
  5. Độ đo khoảng cách mới giữa các phủ sinh bởi tập thuộc tính điều kiện và thuộc tính quyết định, thỏa mãn bất đẳng thức tam giác và tính phản đơn điệu.

Nghiên cứu kết hợp hai trường phái trích chọn đặc trưng: tiếp cận bộ lọc giúp sàng lọc nhanh các tập ứng viên rút gọn xấp xỉ thông qua độ quan trọng khoảng cách, và tiếp cận đóng gói sử dụng chính thuật toán phân lớp để đánh giá trực tiếp độ chính xác nhằm chọn ra tập đặc trưng tối ưu nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm gồm 10 bộ dữ liệu chuẩn từ kho UCI Machine Learning Repository với quy mô đa dạng: từ bộ Hepatitis có 155 đối tượng và 19 thuộc tính, Arrhythmia có 452 đối tượng và 279 thuộc tính, đến Advertisements có 3279 đối tượng và 1558 thuộc tính, cùng Mushroom với 8124 đối tượng và 22 thuộc tính. Nguồn dữ liệu ứng dụng thực tế sử dụng các phân cảnh ảnh vệ tinh quang học VNREDSat-1 thu nhận tại vùng biển Việt Nam.

Quy trình chọn mẫu và kiểm thử áp dụng phương pháp kiểm chứng chéo 10 phần ngẫu nhiên. Toàn bộ tập dữ liệu được phân chia thành 10 tập con cân bằng; trong mỗi vòng lặp, 9 phần được dùng để huấn luyện mô hình và 1 phần độc lập dùng để đánh giá độ chính xác, lặp lại 10 lần để lấy giá trị trung bình.

Lý do lựa chọn thuật toán cây quyết định C4.5 trong giai đoạn đóng gói là nhờ khả năng xử lý tốt dữ liệu dạng bảng, tốc độ huấn luyện nhanh và tính minh bạch của các luật quyết định sinh ra. Quy trình phân tích ảnh viễn thám kết hợp kỹ thuật cửa sổ trượt phân tách ảnh thành các khối 64x64 điểm ảnh, tạo ra không gian 4096 chiều đặc trưng mức xám để thuật toán IDS_FW_DAR thực hiện rút gọn. Toàn bộ hệ thống được lập trình trên nền tảng ngôn ngữ Python 3.9 kết hợp thư viện Scikit-learn, OpenCV và công cụ Matlab R2016a trong khung thời gian 24 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thực nghiệm so sánh thuật toán lai IDS_FW_DAR với hai giải thuật lọc tiêu biểu là IDS_F_DAR và NEW-R dựa trên độ không nhất quán đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, thuật toán IDS_FW_DAR cho thấy khả năng tinh gọn số lượng thuộc tính vượt trội. Trên toàn bộ 10 bộ dữ liệu UCI, số thuộc tính trong tập rút gọn của IDS_FW_DAR luôn thấp hơn từ 25% đến 60% so với hai thuật toán lọc còn lại. Điển hình ở bộ dữ liệu Anneal gồm 38 thuộc tính gốc, thuật toán đã loại bỏ hơn 70% số chiều không cần thiết mà vẫn giữ được đặc trưng phân lớp cốt lõi.

Thứ hai, độ chính xác phân lớp được cải thiện rõ rệt trên 6 trên 10 bộ dữ liệu thử nghiệm bao gồm Audiology, Soybean-large, Congressional Voting Records, Arrhythmia, Anneal và Advertisements. Trên 4 bộ dữ liệu còn lại, độ chính xác đạt mức tương đương các thuật toán gốc.

Thứ ba, đối với các tập dữ liệu có số chiều cực lớn và độ chính xác phân lớp ban đầu thấp như Advertisements với 1558 thuộc tính, thuật toán lai đã giúp tăng độ chính xác phân lớp thêm khoảng 8% so với phương pháp lọc đơn thuần.

Thứ tư, trong bài toán ứng dụng thực tế phát hiện tàu thuyền từ ảnh vệ tinh VNREDSat-1, thuật toán đã giảm thành công không gian 4096 đặc trưng điểm ảnh của mỗi cửa sổ trượt xuống còn một tập hữu hạn các thuộc tính nhạy cảm, giúp phát hiện chính xác các mục tiêu tàu thuyền kích thước nhỏ trên nền biển nhiễu sóng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp thuật toán lai IDS_FW_DAR vượt trội hơn các giải thuật truyền thống như POS-R sử dụng miền dương hay INF-R sử dụng entropy thông tin nằm ở cơ chế tương tác hai giai đoạn. Các thuật toán lọc truyền thống chỉ tối ưu hóa dựa trên một độ đo toán học cố định mà không đánh giá phản hồi từ thuật toán học máy, dẫn đến việc giữ lại các thuộc tính tuy thỏa mãn độ đo nhưng lại gây nhiễu cho bộ phân lớp. Giai đoạn đóng gói của IDS_FW_DAR đã khắc phục triệt để nhược điểm này bằng cách sử dụng cây quyết định C4.5 để kiểm định độ chính xác thực tế của từng tập ứng viên xấp xỉ.

Về chi phí tính toán, tổng thời gian thực thi của thuật toán IDS_FW_DAR cao hơn các thuật toán lọc đơn thuần từ 1,5 đến 3 lần tùy thuộc vào quy mô dữ liệu. Điều này là hoàn toàn hợp lý vì giải thuật phải thực thi thêm các vòng lặp kiểm tra chéo của bộ phân lớp C4.5. Tuy nhiên, giai đoạn lọc ban đầu đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu hẹp không gian tìm kiếm, giúp thời gian chạy của pha đóng gói chỉ chiếm khoảng 35% tổng thời lượng xử lý.

Các kết quả thực nghiệm có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột kép so sánh số lượng thuộc tính rút gọn và biểu đồ đường thể hiện tỷ lệ phần trăm độ chính xác phân lớp giữa ba thuật toán trên 10 bộ dữ liệu. Đồ thị thời gian thực thi cũng phản ánh rõ mối tương quan giữa số lượng mẫu, số chiều dữ liệu và tốc độ hội tụ của từng giải thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết và thử nghiệm ứng dụng, 4 đề xuất cụ thể được đưa ra nhằm chuyển giao công nghệ và nâng cao hiệu quả khai thác:

Thứ nhất, tích hợp mô hình phân lớp và rút gọn đặc trưng IDS_FW_DAR vào hệ thống phần mềm giám sát tàu thuyền tự động cho Trung tâm Vũ trụ Việt Nam và Cục Kiểm ngư. Mục tiêu là tự động hóa 100% quy trình rà quét ảnh viễn thám VNREDSat-1 và Sentinel 2A, cắt giảm khoảng 40% thời gian xử lý thủ công của chuyên viên giải đoán ảnh, hoàn thành triển khai thử nghiệm trong vòng 12 tháng tới.

Thứ hai, mở rộng ứng dụng giải thuật sang lĩnh vực y tế và ngân hàng nhằm xử lý các cơ sở dữ liệu bệnh án điện tử và hồ sơ tín dụng có tỷ lệ khuyết thiếu thông tin từ 15% đến 30%. Các bệnh viện tuyến trung ương và viện nghiên cứu y sinh có thể áp dụng thuật toán trong giai đoạn 2022-2024 để tăng tốc độ chẩn đoán bệnh lý phức tạp từ 15% đến 20%.

Thứ ba, nhóm nghiên cứu phát triển cần tối ưu hóa mã nguồn thuật toán thông qua kỹ thuật tính toán song song đa luồng và tăng tốc phần cứng trên nền tảng GPU. Giải pháp này hướng tới việc giảm ít nhất 50% thời gian tính toán của giai đoạn đóng gói đối với các tập dữ liệu có quy mô trên 10000 bản ghi, dự kiến thực hiện trong khung thời gian 6 đến 9 tháng.

Thứ tư, nâng cấp mô hình phân lớp bằng cách kết hợp thuật toán rút gọn tập thô dung sai với các kiến trúc mạng nơ-ron tích chập sâu. Nhóm tác giả tại các viện chuyên ngành Công nghệ thông tin nên tiến hành nghiên cứu này trong vòng 2 năm để nâng cao độ nhạy phát hiện phương tiện hàng hải trong điều kiện mây che phủ trên 20%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà khoa học dữ liệu và kỹ sư học máy đang tìm kiếm giải pháp tiền xử lý dữ liệu dạng bảng. Luận văn cung cấp phương pháp luận hoàn chỉnh để giải quyết triệt để bài toán giảm chiều dữ liệu bị khuyết thiếu giá trị mà không làm sai lệch phân phối thông tin ban đầu.

Thứ hai, các chuyên gia viễn thám và an ninh hàng hải phụ trách giám sát chủ quyền biển đảo. Tài liệu cung cấp quy trình công nghệ chi tiết từ tách kênh, khử nhiễu, phân tách cửa sổ trượt đến huấn luyện bộ phân lớp phát hiện mục tiêu kích thước nhỏ trên ảnh viễn thám VNREDSat-1.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Khoa học máy tính và Hệ thống thông tin. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về việc vận dụng lý thuyết tập thô mở rộng, xây dựng không gian khoảng cách toán học và thiết kế thuật toán tìm kiếm heuristic.

Thứ tư, các kỹ sư phát triển phần mềm ứng dụng trong tài chính và y tế. Tài liệu hướng dẫn phương thức xây dựng giao diện người dùng bằng Python để tích hợp các mô hình trí tuệ nhân tạo vào quy trình nghiệp vụ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Thuật toán IDS_FW_DAR xử lý dữ liệu khuyết thiếu như thế nào mà không cần điền giá trị? Thuật toán sử dụng mô hình tập thô dung sai để thiết lập quan hệ dung sai giữa các đối tượng. Khi một thuộc tính chứa giá trị thiếu ký hiệu là dấu sao, quan hệ dung sai mặc định đối tượng đó tương đồng với mọi đối tượng khác trên thuộc tính đó, cho phép tính toán ma trận dung sai trực tiếp mà không cần gán giá trị giả định.

Điểm khác biệt cốt lõi giữa tiếp cận lọc và tiếp cận lai lọc kết hợp đóng gói là gì? Phương pháp lọc chỉ lựa chọn thuộc tính dựa vào độ quan trọng đo bằng công thức toán học thuần túy nên có tốc độ nhanh nhưng độ chính xác chưa tối ưu. Phương pháp lai tận dụng bộ lọc để tìm các tập rút gọn ứng viên, sau đó dùng thuật toán học máy C4.5 trong pha đóng gói để chọn ra tập đặc trưng có độ chính xác phân lớp cao nhất.

Tại sao độ đo khoảng cách lại được chọn làm tiêu chuẩn đánh giá thuộc tính? Độ đo khoảng cách giữa hai phủ tập hợp có tính chất phản đơn điệu: khi bổ sung thuộc tính có ích, khoảng cách giữa phủ điều kiện và phủ quyết định sẽ thu hẹp lại. Thuộc tính nào làm giảm khoảng cách nhiều nhất sẽ có độ quan trọng lớn nhất, giúp thuật toán heuristic nhanh chóng hội tụ về tập rút gọn tối ưu.

Mô hình phân lớp cửa sổ trượt trên ảnh vệ tinh VNREDSat-1 hoạt động ra sao? Ảnh viễn thám sau khi lọc nhiễu được chia thành các ô lưới kích thước 64x64 điểm ảnh bằng kỹ thuật cửa sổ trượt. Mỗi ô lưới tạo thành một đối tượng dữ liệu với 4096 thuộc tính mức xám từ 0 đến 255. Thuật toán sẽ rút gọn không gian 4096 chiều này trước khi đưa vào mô hình phân lớp nhị phân để kết luận ô ảnh có tàu thuyền hay không.

Thuật toán này có thể áp dụng cho các định dạng dữ liệu khác ngoài ảnh viễn thám không? Thuật toán hoàn toàn tương thích với mọi loại dữ liệu dạng bảng có thuộc tính rời rạc hoặc liên tục đã qua bước rời rạc hóa. Thực nghiệm trên 10 bộ dữ liệu UCI trong các lĩnh vực y tế, sinh học, quảng cáo và bình chọn chính trị đã chứng minh tính tổng quát và khả năng thích ứng đa dạng của giải thuật.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật:

  • Xây dựng thành công độ đo khoảng cách mới trên bảng quyết định không đầy đủ thỏa mãn đầy đủ các tiên đề khoảng cách toán học.
  • Đề xuất thuật toán lai IDS_FW_DAR kết hợp hài hòa ưu điểm tốc độ của bộ lọc và độ chính xác của bộ đóng gói.
  • Chứng minh hiệu quả vượt trội của thuật toán trên 10 bộ dữ liệu chuẩn quốc tế UCI, giúp giảm mạnh số chiều dữ liệu và nâng cao độ chính xác phân lớp.
  • Ứng dụng thành công giải thuật vào bài toán thực tiễn phát hiện tàu thuyền từ dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1 thông qua phần mềm hoàn chỉnh.
  • Mở ra hướng nghiên cứu kết hợp lý thuyết tập thô với học sâu trên dữ liệu lớn trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ có thể liên hệ tham khảo toàn văn công trình để nhận chuyển giao giải pháp và phối hợp triển khai thực tế.