Luận văn ThS: Thuật toán phân cụm mờ khi số cụm chưa xác định

Luận văn thạc sĩ về thuật toán phân cụm mờ cải tiến, xử lý khi số cụm chưa xác định. Nghiên cứu chuyên sâu ngành Công nghệ Thông tin. Mã số: 1 01 10.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn ThS

2007

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN CỤM DỮ LIỆU

1.1. Biểu diễn dữ liệu

1.2. Các thuật toán và các phƣơng pháp phân cụm dữ liệu

2. CHƢƠNG II. TIỀN XỬ LÝ VÀ CẢI TIẾN KHỞI TẠO CHO THUẬT TOÁN PHÂN CỤM DỮ LIỆU MỜ

2.1. Tổng quan về phân cụm dữ liệu mờ

2.2. Phƣơng pháp loại bỏ phần tử ngoại lai

3. Chƣơng III. ƢỚC LƢỢNG SỐ CỤM

3.1. Tổng quan về ƣớc lƣợng số lƣợng cụm

3.2. Hàm đánh giá ƣớc lƣợng số cụm

3.3. Kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Thuật toán Phân cụm Mờ Luận văn ThS CNTT

Bài toán phân cụm dữ liệu thuộc lĩnh vực học không giám sát, nhằm phân tập dữ liệu thành các tập con. Các đối tượng trong cùng một tập con có độ tương đồng cao, và ngược lại các đối tượng ở các tập con khác nhau thì có độ tương đồng thấp. Nói cách khác, bài toán phân cụm dữ liệu là bài toán khám phá cấu trúc của tập dữ liệu. Tùy theo đặc điểm cấu trúc của tập dữ liệu và mục đích sử dụng, có các phương pháp giải quyết khác nhau như: Phân cụm dựa vào phân hoạch, phân cụm theo phân cấp, phân cụm dựa vào mật độ và phân cụm dựa vào lưới. Phương pháp phân hoạch tìm cách phân chia tập dữ liệu thành các tập không giao nhau, thỏa mãn điều kiện làm tối ưu hàm đánh giá. Trong mỗi tập con thường có ít nhất một phần tử đại diện, phần tử đại diện có thể là tâm của tập con đó. Mỗi đối tượng trong tập dữ liệu được phân vào cụm có điểm đại diện gần với đối tượng đó nhất. Quá trình này lặp đi lặp lại cho tới khi hàm mục tiêu không thay đổi. Có nhiều thuật toán áp dụng phương pháp này như: K-Means, K-Medoids, EM. Các phương pháp phân cụm theo phân hoạch có thể phân cụm dữ liệu với thời gian rất nhanh đối với các tập dữ liệu lớn tuy nhiên nó có thể phân cụm sai trong trường hợp hình dạng các cụm không phải là hình cầu, hoặc dữ liệu chứa nhiễu và yêu cầu phải xác định trước số lượng cụm.

1.1. Khái niệm cơ bản về Phân cụm mềm Fuzzy Clustering

Phân cụm mềm, hay Fuzzy Clustering, là một kỹ thuật phân cụm dữ liệu mà ở đó, mỗi điểm dữ liệu có thể thuộc về nhiều cụm khác nhau với các mức độ khác nhau. Điều này trái ngược với phân cụm cứng (hard clustering), trong đó mỗi điểm dữ liệu chỉ thuộc về một cụm duy nhất. Trong phân cụm mềm, mỗi điểm dữ liệu được gán một giá trị liên thuộc (membership value) cho mỗi cụm, thể hiện mức độ mà điểm dữ liệu đó thuộc về cụm đó. Giá trị liên thuộc nằm trong khoảng từ 0 đến 1, với 0 nghĩa là điểm dữ liệu không thuộc về cụm đó, và 1 nghĩa là điểm dữ liệu hoàn toàn thuộc về cụm đó. Các giá trị liên thuộc thường được tính toán dựa trên khoảng cách giữa điểm dữ liệu và tâm của cụm.

1.2. Ưu điểm của Thuật toán Phân cụm Mờ FCM so với K Means

Thuật toán Fuzzy c-means (FCM) là một trong những thuật toán phân cụm mềm phổ biến nhất. FCM có một số ưu điểm so với K-means, một thuật toán phân cụm cứng phổ biến. FCM có thể xử lý các cụm có hình dạng không lồi tốt hơn K-means. FCM ít nhạy cảm hơn với các điểm dữ liệu ngoại lai so với K-means. FCM cung cấp thông tin về mức độ mà mỗi điểm dữ liệu thuộc về mỗi cụm, trong khi K-means chỉ cung cấp thông tin về cụm mà mỗi điểm dữ liệu thuộc về.

II. Thách thức Vấn đề trong Thuật toán Phân cụm Mờ FCM

Thuật toán phân cụm dữ liệu mờ, cũng như các thuật toán dựa vào phân hoạch và phân cấp đòi hỏi người sử dụng phải cung cấp số lượng cụm của tập dữ liệu. Đối với một tập dữ liệu thông thường thì chúng ta chưa biết trước số cụm, và người sử dụng thường không phải là chuyên gia để đánh giá số cụm, vì vậy một câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để phân cụm dữ liệu với số cụm chưa biết trước?. Làm thế nào để tìm kiếm tối ưu số lượng cụm?. Đối với các tập dữ liệu phức tạp thì sao?

2.1. Sự phụ thuộc vào Tham số Khởi tạo ban đầu trong FCM

Giống như nhiều thuật toán phân cụm khác, FCM có thể nhạy cảm với các tham số khởi tạo ban đầu, chẳng hạn như vị trí ban đầu của các tâm cụm. Các tham số khởi tạo ban đầu khác nhau có thể dẫn đến các kết quả phân cụm khác nhau. Điều này có thể là một vấn đề nếu người dùng không có kiến thức về cấu trúc dữ liệu và không thể chọn các tham số khởi tạo ban đầu phù hợp.

2.2. Độ phức tạp tính toán của Thuật toán FCM

FCM có độ phức tạp tính toán cao hơn so với K-means. Điều này là do FCM phải tính toán các giá trị liên thuộc cho mỗi điểm dữ liệu cho mỗi cụm, trong khi K-means chỉ cần tính toán khoảng cách giữa mỗi điểm dữ liệu và tâm của cụm gần nhất. Do đó, FCM có thể không phù hợp cho các tập dữ liệu lớn.

2.3. Khó khăn trong việc xác định Số lượng cụm tối ưu cho FCM

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc sử dụng FCM là xác định số lượng cụm tối ưu cho một tập dữ liệu nhất định. Có nhiều phương pháp khác nhau để xác định số lượng cụm tối ưu, nhưng không có phương pháp nào là hoàn hảo. Người dùng có thể cần thử nghiệm với các số lượng cụm khác nhau và đánh giá kết quả để tìm ra số lượng cụm phù hợp nhất.

III. Giải thuật FCM cải tiến Loại bỏ phần tử ngoại lai

Để có thể giải quyết được các vấn đề nêu trên trong luận văn sẽ đề xuất một phương pháp phân cụm dữ liệu mờ với số cụm không xác định. Thuật toán này đầu tiên sẽ loại bỏ phần tử ngoại lai ra khỏi tập dữ liệu, cải tiến khởi tạo tâm ban đầu cho thuật toán phân cụm mờ K-Means, với K là chạy trong một khoảng cho trước. Để xác định giá trị K đúng với số lượng cụm thực của tập dữ liệu, tôi đề xuất hàm đánh giá chất lượng phân cụm cho các kết quả phân cụm của thuật toán phân cụm mờ K-Means tương ứng với mỗi giá trị của K.

3.1. Phát hiện phần tử ngoại lai dựa trên Mật độ cục bộ

Knorr và Ng đã đề xuất phát hiện phần tử ngoại lai theo mật độ. Mỗi một đối tượng trong tập dữ liệu được gán với một mức độ ngoại lai(LOF) của nó. Mức độ ngoại lai của một đối tượng phụ thuộc vào mật độ của đối tượng đó và tổng mật độ của các đối tượng láng giềng. Xem định nghĩa 1-5.

3.2. Cải thiện chất lượng phân cụm nhờ loại bỏ dữ liệu nhiễu

Các phần tử ngoại lai làm ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng phân cụm của hầu hết các thuật toán. Đã có nhiều phương pháp đưa ra nhằm cải tiến các thuật toán truyền thống phù hợp với các tập dữ liệu chứa nhiễu. Một phương pháp là tiền xử lý các phần tử ngoại lai này bằng cách loại bỏ chúng ra khỏi tập dữ liệu nguồn trước khi áp dụng các thuật toán để phân cụm dữ liệu. Sau khi thực hiện được việc loại bỏ các phần tử ngoại lai ra khỏi tập dữ liệu, dữ liệu cần phân cụm phân bố tương đối tập trung và đồng đều, các đối tượng dữ liệu có mật độ phân bố cao và điều này là cho chất lượng phân cụm tăng lên rất nhiều.

IV. Tối ưu hóa Khởi tạo cho Thuật toán Phân cụm Mờ

Khởi tạo ban đầu không tốt sẽ dẫn đến việc tạo ra các cụm không phù hợp với hình dạng thực của chúng. Để khắc phục vấn đề này, bước đầu tiên là loại bỏ phần tử ngoại lai. Thứ hai, khởi tạo các tâm bằng cách chọn các đối tượng làm tâm thỏa mãn các điều kiện.

4.1. Chọn điểm nằm sâu trong cụm làm tâm

Các đối tượng được chọn làm tâm là các đối tượng nằm sau trong một cụm, để tìm được các đối tượng này dựa vào đặc trưng ngoại lai của các đối tượng. Các đối tượng có LOF của nó xấp xỉ bằng 1 là các đối tượng nằm trong cụm.

4.2. Đảm bảo các tâm không nằm gần nhau

Các tâm được chọn phải đảm bảo không nằm trong một vùng, điều này được thực hiện thông việc kiểm tra một đối tượng sẽ được chọn làm tâm này có nằm trong tập NMinpts(p)={q€D|d(p,q) ≤ k_dist (p)} với p  r sau đó tiếp tục kiểm tra với các đối tượng thuộc NMinpts(q) với q  NMinpts ( p) , thực hiện việc kiểm tra này một cách đệ quy cho tới xác định được nó không nằm trong các vùng mà các tâm khác đã được chọn.

V. Hàm đánh giá Ước lượng Số Cụm cho Phân cụm Mờ

Để đánh giá số cụm hợp lệ cần phải có hàm đánh giá phù hợp (Dubes, 1987; Windham 1980; Windham 1982; Xie và Beni 1991). Hầu hết các hàm đánh giá số lượng cụm đều định nghĩa tính hợp lệ dựa trên ma trận phân hoạch để trả về số lượng cụm thực. Hàm hợp lệ v(k) được định nghĩa là như một ánh xạ V: U->R. giá trị cực trị của V (cực đại hoặc cực tiểu) được xem như là một hàm của k (do chúng ta chỉ quan tâm tới việc thay đổi tham số này) mà tại đó k được xem như là số lượng cụm trong tập dữ liệu. Các hàm hợp lệ thường được sử dụng bao gồm hàm phân hoạch theo chỉ số (Partition index) và hàm phân hoạch theo Entropy ( Partition Entropy).

5.1. Hàm phân hoạch chỉ số Partition Index

Chỉ số phân hoạch của U, ký hiệu là P(U) trả về giá trị trung bình tổng bình phương các độ liên thuộc trong ma trận phân hoạch, công thức xem mục (3.1).

5.2. Phân hoạch Entropy Partition Entropy

Hàm Entropy được định nghĩa qua ma trận phân hoạch như sau, công thức xem mục (3.2)

5.3. Hàm đánh giá chất lượng cụm đề xuất F K

Hàm đánh giá được đề xuất dựa trên trên cách nhìn vào mỗi cụm của tập dữ liệu sau khi đã tiến hành phân cụm. Mỗi cụm được xem là tốt nếu nó tỷ lệ thuật với số lượng các đối tượng trong cụm đó và tỷ lệ nghịch với khoảng cách trung bình của các đối tượng tới tâm của chúng. Và ngược lại, một cụm là xấu nếu số lượng trong cụm đó không nhiều và hàm khoảng cách của chúng lớn. Một cụm là xấu hay tốt được lượng hóa bởi giá trị của hàm mà các biến của hàm là số lượng đối tượng trong cụm và khoảng cách trung bình của các đối tượng tới tâm của cụm đó. Công thức xem mục (3.6)

VI. Ứng dụng Thực tiễn Kết quả Nghiên cứu Thuật toán FCM

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên 2 tập dữ liệu: tập dữ liệu thứ nhất lấy từ ảnh tmp1.1, tập dữ liệu thứ 2 được lấy từ website http://www.edu/~dpelleg/kmeans/11class. Tập dữ liệu thứ nhất (DB1) bao gồm 712 đối tượng phân bố phức tạp và chứa nhiều phần tử ngoại lai. Tập dữ liệu thứ 2(DB2) bao gồm 2000 đối tượng trong không gian hai chiều. Kết quả thực nghiệm chứng minh tính ưu việt của thuật toán

6.1. Phân cụm ảnh mờ Fuzzy Image Clustering

Thuật toán FCM có thể được sử dụng để phân cụm ảnh, trong đó mỗi pixel trong ảnh được coi là một điểm dữ liệu. Các cụm có thể đại diện cho các đối tượng hoặc vùng khác nhau trong ảnh. Phân cụm ảnh mờ có thể được sử dụng để phân đoạn ảnh, nhận dạng đối tượng và các ứng dụng thị giác máy tính khác.

6.2. Phân cụm văn bản mờ Fuzzy Text Clustering

Thuật toán FCM có thể được sử dụng để phân cụm văn bản, trong đó mỗi tài liệu văn bản được coi là một điểm dữ liệu. Các cụm có thể đại diện cho các chủ đề hoặc chủ đề khác nhau trong tập dữ liệu văn bản. Phân cụm văn bản mờ có thể được sử dụng để khai thác văn bản, tổ chức tài liệu và các ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên khác.

6.3. Ứng dụng trong Y tế Chẩn đoán bệnh

Trong lĩnh vực y tế, thuật toán phân cụm mờ được ứng dụng để phân tích dữ liệu bệnh nhân, giúp nhận diện các nhóm bệnh nhân có chung đặc điểm. Kết quả phân cụm có thể hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Bài toán phân cụm dữ liệu thuộc lĩnh vực học không giám sát, nhằm phân tập dữ liệu thành các tập con, thỏa mãn điều kiện các đối tƣợng trong cũng một tập con có độ tƣơng đồng cao, và ngƣợc lại các đối tƣợng ở các tập con khác nhau thì có độ tƣơng đồng thấp. Hay nói cách khác, bài toán phân cụm dữ liệu là bài toán khám phá cấu trúc của tập dữ liệu. Tùy theo đặc điểm cấu trúc của tập dữ liệu và mục đích sử dụng, có các phƣơng pháp giải quyết khác nhau nhƣ: Phân cụm dựa vào phân hoạch, phân cụm theo phân cấp, phân cụm dựa vào mật độ và phân cụm dựa vào lƣới. Tƣ tƣởng của phƣơng pháp phân hoạch là tìm cách phân chia tập dữ liệu thành các tập không giao nhau, thỏa mãn điều kiện làm tối ƣu hàm đánh giá.

Trong mỗi tập con thƣờng có ít nhất một phần tử đại diện, phần tử đại diện có thể là tâm của tập con đó. Mỗi đối tƣợng trong tập dữ liệu đƣợc phân vào cụm có điểm đại diện gần với đối tƣợng đó nhất. Quá trình này lặp đi lặp lại cho tới khi hàm mục tiêu không thay đổi. Có nhiều thuật toán áp dụng phƣơng pháp này nhƣ: K-Means, K-Medoids, EM.

Các phƣơng pháp phân cụm theo phân hoạch có thể phân cụm dữ liệu với thời gian rất nhanh đối với các tập dữ liệu lớn tuy nhiên nó có thể phân cụm sai trong trƣờng hợp hình dạng các cụm không phải là hình cầu, hoặc dữ liệu chứa nhiễu và yêu cầu phải xác định trƣớc số lƣợng cụm. Phƣơng pháp phân cấp phân tách các tập đối tƣợng theo hai cách: “Bottom - Up” hoặc “Top - Down”. Tiếp cận “Bottom – Up” bắt đầu với mỗi đối tƣợng đƣợc xem nhƣ một nhóm, sau đó trộn các đối tƣợng hay các nhóm theo các hàm nhƣ hàm khoảng cách giữa các tâm của hai nhóm và điều này đƣợc thực hiện cho tới khi tất cả các nhóm đƣợc trộn vào làm một nhóm hoặc cho tới khi điều kiện kết thúc đƣợc thỏa mãn. Tiếp cận theo phƣơng pháp “Top-Down”, bắt đầu với tất cả các đối tƣợng nằm trong cùng một cụm.

Trong mỗi lần lặp, một cụm đƣợc tách ra thành các cụm nhỏ hơn theo một ƣớc lƣợng nào đó. Điều này đƣợc thực hiện cho tới khi mỗi đối tƣợng là một cụm, hoặc cho tới khi điều kiện kết thúc thỏa mãn. Các thuật toán áp dụng phƣơng pháp này là : BIRCH, CURE, CHAMELEON. Phần lớn các phƣơng pháp phân cụm các đối tƣợng dựa trên khoảng cách giữa các đối tƣợng (thƣờng sử dụng khoảng cách Euclidean).

Vì thế có thể chỉ tìm thấy các cụm có dạng hình cầu và sẽ khó khăn khi khám phá các cụm có hình dạng bất kỳ. Đối với các phƣơng pháp đƣợc phát triển dựa trên quan niệm về mật độ. Các cụm tiêu biểu đƣợc xét là các vùng có các đối tƣợng tập trung đậm đặc và 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đƣợc phân chia bởi các vùng có mật độ thấp (đặc trƣng cho nhiễu). Các phƣơng pháp dựa trên mật độ có thể sử dụng để lọc ra các nhiễu (phần tử ngoại lai), và khám phá ra các cụm có hình dạng bất kỳ.

Các phƣơng pháp phân cụm dựa trên mật độ thƣờng sử dụng hai tham số là Eps và Minpts để xác định các cụm có thể đƣợc khám phá. Mật độ là số các đối tƣợng lân cận của một đối tƣợng dữ liệu theo một ngƣỡng nào đó. Với phƣơng pháp này, khi xác định đƣợc một cụm dữ liệu thì việc phát triển thêm các đối tƣợng mới thực hiện bằng cách kiểm tra xem số các đối tƣợng lân cận (Minpts) của đối tƣợng này phải lớn hơn ngƣỡng Eps cho trƣớc. Để nâng cao chất lƣợng của phân cụm, cách tiếp cận dựa trên lƣới sử dụng cấu trúc lƣới của dữ liệu.

Nó lƣợng tử hóa khoảng cách vào một số hữu hạn các ô là cấu trúc dạng lƣới để tất cả các phép toán phân cụm thực hiện đƣợc. Ƣu điểm chính của cách tiếp cận này là nó xử lý nhanh đặc biệt phụ thuộc vào số lƣợng của các đối tƣợng dữ liệu, chỉ phụ thuộc vào số lƣợng các ô ở mỗi chiều trong không gian lƣợng hóa. Để nắm bắt hình dạng tự nhiên của cụm và tránh sự ảnh hƣởng của các phần tử ngoại lai tốt hơn, các thuật toán phân cụm mờ đƣợc đề xuất và đã cung cấp một cách tiếp cận khác để tìm kiếm cấu trúc của tập dữ liệu. Một trong những đặc điểm chính của các thuật toán này là nắm bắt tính chất chƣa rõ ràng của dữ liệu thực.

Do đó, ngƣời sử dụng đƣợc cung cấp thêm thông tin về cấu trúc trong tập dữ liệu để có thể phân cụm bằng một mô hình không mờ. Thuật toán phân cụm dữ liệu mờ, cũng nhƣ các thuật toán dựa vào phân hoạch và phân cấp đòi hỏi ngƣời sử dụng phải cung cấp số lƣợng cụm của tập dữ liệu. Đối với một tập dữ liệu thông thƣờng thì chúng ta chƣa biết trƣớc số cụm, và ngƣời sử dụng thƣờng không phải là chuyên gia để đánh giá số cụm, vì vậy một câu hỏi đƣợc đặt ra là làm thế nào để phân cụm dữ liệu với số cụm chƣa biết trƣớc ?. Làm thế nào để tìm kiếm tối ƣu số lƣợng cụm ?.

Đối với các tập dữ liệu phức tạp thì sao? Do đó, để có thể giải quyết đƣợc các vấn đề nêu trên trong luận văn sẽ đề xuất một phƣơng pháp phân cụm dữ liệu mờ với số cụm không xác định. Thuật toán này đầu tiên sẽ loại bỏ phần tử ngoại lại ra khỏi tập dữ liệu, cải tiến khởi tạo tâm ban đầu cho thuật toán phân cụm mờ K-Means, với K là chạy trong một khoảng cho trƣớc. Để xác định giá trị K đúng với số lƣợng cụm thực của tập dữ liệu, tôi đề xuất hàm đánh giá chất lƣợng phân cụm cho các kết quả phân cụm của thuật toán phân cụm mờ K-Means tƣơng ứng với mỗi giá trị của K. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Vì vậy, luận văn đƣợc trình bày thành 4 chƣơng.

Nội dung chính trong các chƣơng đƣợc trình bày nhƣ sau: Chƣơng 1 trình bày cách biểu diễn dữ liệu trong máy tính nhằm phục vụ cho quá trình phân cụm, giới thiệu độ tƣơng đồng giữa các đối tƣợng trong tập dữ liệu, các phƣơng pháp phân cụm dữ liệu. Với mỗi phƣơng pháp phân cụm sẽ trình bày một số thuật toán tƣơng ứng. Chƣơng 2 trình bày về thuật toán phân cụm dữ liệu mờ, phƣơng pháp phát hiện các phần từ ngoại lại dựa vào đặc trƣng ngoại lai cục bộ trong tập dữ liệu. Chƣơng 3 trình bày về đề xuất thuật toán phân cụm mờ với số cụm chƣa xác chƣa xác định.

Cụ thể, luận văn sẽ trình bày phƣơng pháp loại bỏ phần tử ngoại lại trƣớc khi phân cụm, cải tiến khởi tạo tâm ban đầu cho thuật toán phân cụm mờ K-Means, đề xuất hàm đánh giá chất lƣợng phân cụm của thuật toán phân cụm mờ với K chạy trong đoạn cho trƣớc. Cũng trong chƣơng này, luận văn sẽ trình bày kết quả thực nghiệm đối với hai tập dữ liệu, đồng thời so sánh chất lƣợng phân cụm đối với hai hàm đánh giá chất lƣợng cụm là Index Partition, và Entropy Partition. Cuối cùng là chƣơng kết luận, hƣớng phát triển và tài liệu tham khảo. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I.

TỔNG QUAN VỀ PHÂN CỤM DỮ LIỆU 1. Giới thiệu Phân cụm dữ liệu là một kỹ thuật quan trọng trong công nghệ tri thức đƣợc ứng dụng rộng rãi và đa dạng trong các ngành khoa học nhƣ sinh học, tâm lý học, y học, ngành marketing, thị giác máy tính, và điều kiển học v. Phân cụm dữ liệu tổ chức dữ liệu bằng cách nhóm các đối tƣợng có độ tƣơng đồng cao để khám phá cấu trúc của dữ liệu mà không yêu cầu các giả thiết cho trƣớc từ các phƣơng pháp thống kê. Mục tiêu của phƣơng pháp phân cụm dữ liệu chỉ đơn giản là tìm kiếm các nhóm đối tƣợng theo hình dạng tự nhiên.

Các thuật toán phân cụm hƣớng tới việc tìm kiếm cấu trúc trong dữ liệu. Phƣơng pháp này còn đƣợc gọi là “học không thầy” hay “học không có giám sát” (Unsupervised Learning) trong lĩnh vực nhận dạng mẫu (Pattern Recognition) nói riêng và trong trí tuệ nhân tạo nói chung [1]. Một cụm bao gồm một tập các đối tƣợng có độ tƣơng đồng cao. Định nghĩa về cụm đƣợc phát biểu một cách không hình thức nhƣ sau: Một cụm là một tập các thực thể (các đối tƣợng) tƣơng tự nhau, và các thực thể ở các cụm khác nhau thì không giống nhau.

Tùy vào từng ứng ứng dụng, đặc tính của dữ liệu và từng phƣơng pháp phân cụm cụ thể, chúng ta có thể xem xét các dữ liệu nhƣ là các điểm trong không gian thỏa mãn điều kiện khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trong một cụm bé hơn khoảng cách giữa một điểm bất kỳ trong cụm đó với một điểm bất kỳ không thuộc cụm hoặc các cụm có thể đƣợc mô tả nhƣ là các vùng chứa các đối tƣợng có mật độ cao trong không gian nhiều chiều, đƣợc tách với các vùng chứa các đối tƣợng có mật độ thấp hơn. Chúng ta có thể dễ dàng phát biểu không hình thức về một cụm, nhƣng lại rất khó để có thể đƣa ra một định nghĩa hình thức về cụm. Bởi vì thực tế thì các đối tƣợng đƣợc nhóm vào trong các cụm theo các mục đích khác nhau trong từng ứng dụng. Dữ liệu có thể cho thấy các cụm theo hình dạng và theo các kích thƣớc cụm.

Các phƣơng pháp phân cụm dữ liệu thƣờng đƣợc chia làm 4 loại : Phƣơng pháp dựa vào phân hoạch ( Partition Based Data Clustering Method), phƣơng pháp phân cấp (Hierarchical Based Data Clustering Method), phƣơng pháp dựa trên mật độ (Density Based Data Clustering Method), phƣơng pháp dựa trên lƣới (Grid Based Data Clustering Method). Cụ thể của dữ liệu Các phƣơng pháp phân cụm này sẽ đƣợc trình bày chi tiết phần 4 của chƣơng này. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các vấn đề liên quan tới bài toán phân cụm dữ liệu là vấn đề biểu diễn dữ liệu trong máy tính, xác định phƣơng pháp, từ đó đƣa ra thuật toán cụ thể để áp dụng, đồng thời xác định độ tƣơng đồng giữa các đối tƣợng. Đối với các thuật toán trong phƣơng pháp dựa vào phân hoạch thì chúng ta còn phải xây dựng hàm đánh giá phù hợp để thuật toán cho ra kết quả phân cụm tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ