CHƯƠNG I: NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE PHÁP LUẬT THỪA KÉ QUYỀN SỬ DỤNG BAT 1. Quyền sử dụng đất và vấn đề thừa kế quyền sử dung đất 111. Khái niệmvà đặc điểm của Quyên sử dung đất 1.111 Khái niệm Quyền sử dụng adit Quyên sử dụng đất 1a một khái miệm được sử dung rat phd biển trong pháp luật đất đai Việt Nam Quyển sử dụng đất được quan niêm theo hai phương điện Phương diện chủ quan: Đây là một quyền năng của tổ chức, hô gia đình, cá nhân nhằm khai thác các thuộc tinh có ich của đất đai và đem lại các lợi ich vật chất nhất định cho họ. Phương diện khách quan Quyền sử dụng đắt là một chế định quan trọng của pháp luật đất dai bao gồm ting hợp các quy phạm pháp luật đất đai do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ zã hội phat sinh trong quá trình sit dụng đất như quan hệ lâm phát sinh quyển sử dụng đất, quan hệ về thực hiện các quyển năng của quyển sử dụng đất, quan hệ vé bao hộ quyên sử dung đất( giãi quyết khiêu nại, tổ cáo, tranh chấp về quyển sử dụng đất) 1 Luật đắt dai năm 2013 đã dành hẳn một chương( Chương XI - Từ điều 166 đến điên 194) quy đính về quyền va nghĩa vụ của người sử dụng đất bao gém các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất và các quyền và nghia vụ cụ thé của từng nhóm chủ thé sử dung dat.
Nhìn từ phương diện lịch sử thi khái niêm “quyển sử dụng đất" đã được dé cép trong nhiều văn bản quy pham pháp luật về dat đai, bat đầu từ thêp niên 70 của thé ky XX với tên goi ban dau la "quyền quản lý va sử dụng ruông đất”. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay, pháp luật thực định Tp Quang Riya hàn 201) múp bặ di Vật Non huấn 1045 day Cán tí cose øh nhát 17 của Việt Nam vẫn chưa có định nghĩa chính thức vẻ nôi ham của khái niệm quyển sử dụng đất. Theo Từ điển Luật học năm 2006 thì "quyển sử đụng. đất lả quyền của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi ích từ việc sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được chuyển giao từ chủ thé khác thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thửa kế, ting cho.
Trong khi đó, Giáo trình Luật Đất dai của Trường Đại học Luật Hả Nội thì cho rằng "Quyển sử dụng đất là quyên khai thác các thuộc tính có ich của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” Mặc dit nghiên cửu ỡ giác độ khác nhau, song nội him của các khái niém về quyền sử dụng dat nêu trên có các đặc điểm chủ yêu như (1) Quyền. sử dụng đất la quyền khai thác giá tn của đất đai, (ii) Chủ thể thực hiện việc. khai thác chính là người sử dụng đất (4Š chức, hộ gia đính, cả nhân) và (ii) Quyển sử dụng đất không phải là quyền sở hữu đất đai. 2 Trong lĩnh vực dat đai được ắc định là tải sản đặc biệt.
Bởi 1é nó không do con người tao ra mà do tự nhiên tạo ra. Dat dai la tăng vat của thiên nhiên ban tặng cho con người. Xét về phương điện đó dat dai không thuộc về của riêng bat cứ ai ma thuộc vẻ cộng đông Dat đai ở nước ta thuộc sỡ hữu toàn dân do Nhả nước đại diện chủ sở hữu. Các hình thức sở hữu khác về đất đai không được pháp luật thừa nhận.
Chính sự đặc thủ cia chế độ sở hữu toàn dân. về đất đai đã chỉ phối manh mé đến quyền sử dụng dat của người sử dụng Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định Quyền sử dung đất là quyền tải sản của chủ sử dung đất. Nha nước trao cho người sử dụng đất quyền phái sinh tử quyền sở. hữu những ngày cảng mỡ rộng gân với quyền của chủ sở hữu trong đó người sit dung đất có các quyên năng như chuyển nhưng, cho thuê, thừa kế, gop “ruộng Dai Học Luật Hi Nội, 2016), Gio trần Init Bit đụ, 2b Công bên din.
1-79 vi , tăng cho. Quyên sử dung đất cỏ giá trị va được lưu thông trên thi trường Nha nước bảo hộ quyền sử dung đất của người sử dụng đất. "Về thực chất, cầu trúc sỡ hữu đất đai ở nước ta chứa đựng mỗi quan hệ kép: Nha nước gữ quyền đại điện chủ sở hữu đất đai xét trên phương diện chính tn - pháp lý, còn người sử dung dat giữ quyển chiếm hữu va sử dung đất xét trên phương điện thực tế (được Nhà nước với tư cách đại điển chủ sở hữu giao đất, cho thuê đắt sử dung én định lâu dai hoặc công nhân quyền sử dụng đất én định lâu dai), 1.112 Đặc điễm quyền sử dung đất Nha nước ta với ban chất là Nhà nước của dân, do dân, vi dân nên đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thông nhất, quản lý. Nha nước thực hiện quyển của chủ sở hữu thông qua việc chiếm hữu, sử dụng, định doat Tuy nhiền, Nhà nước không thực hiện quyển sử dung mã trao quyển cho người sử dụng t sử dung én định, lâu dải Quyển sử dụng đất ở nước ta có nôi hàm xông hơn quyền sử dụng thông thường.
Quyển sử dung đất mang một số đặc điểm như sau: - Thứ nhất : Như đã phân tích ở trên, Quyển sử dụng đất là một loại quyển về tải sản được phép chuyển nhượng, chuyển đổi, để thừa kế. Khác với phap luật của nhiễu nước, tải sản võ hình ở Việt Nam được pháp luật ghi nhận thông qua khái niệm “quyền tai sin”. Quyển tải sin la một loại tai sin đã được quy định trong các bộ luật dân sự của Việt Nam. tải sin là một loại tải sản khá đặc biế.
Điểu 115 của BLDS định nghĩa. "quyển tải sản là quyển tri giá được bằng tiên, bao gồm quyển tài sản đôi với đối tượng quyển sử hữu trí tuê, quyền sử dung đất va các quyền tải sin khác". Giá tri quyển sử dụng đất đã mang lại giá tri tài sẵn dich thực cho người sử dụng đất. Quyên sử dụng đất có thể chuyển nhượng đem lại giá trị nhất định, góp vốn, thé chap, dé thừa kế.
Ban chất của quyền thừa kế là việc địch chuyển tai sản của người chết sang cho người còn sing. Quyển sử dung đất là một quyển tài sản, pháp luật đất đai quy đính người sử dụng đất có quyển để lại tai sản cho người còn sống theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Người sử dụng đất tuy không phải la chủ sỡ hữu nhưng được Nhà nước trao các quyên năng như chủ sỡ hữu. Vi vậy, thừa kế quyển sử dụng đất là một hình thức dé lại thừa kế đặc biệt hơn các hình thức khác.
- Thứ hai: Quyên sở hữu đất dai lả quyền ban dau quyền sử dụng đất là quyển phát sinh. Do tinh chất đặc thủ của chế độ sỡ hữu toàn dân vẻ đất đai ỡ "ước ta nến quyền sử dung đất được hình thành trên cơ sở quyển sở hữu toàn dân về đất đai. Điều nay có nghĩa là người sử dụng đất có quyển sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng én định lâu dai. Nhà nước trao quyền cho người sử dụng dat được chuyển đổi, tăng cho, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kể, thé chấp, quyền bao lãnh, quyển góp vốn nên quyển sử dung đất tách khỏi quyền sở hữu dat đai vả trở thành một loại quyền.
tương đối độc lập so với quyển sở hữu. Quyển sử dụng đất là quyển không đây đủ cụ thé chỉ những người sử dụng dat được Nha nước cho phép cụ thể la cá nhân, hộ gia định mới có quyền chuyển đổi, tăng cho, chuyển nhượng, thừa. kế, cho thuê, bão lãnh, góp von, còn tổ chức thì không có quyền để lại thừa kế quyền sử dụng đắt. Một số chủ thể sử dung đắt cho thuê đất tr tiền hang năm cũng không có đủ 9 quyền năng cia người sử dung dt? - Thứ ba: Quyên sử dung đất dai 1a một loại quyền phụ thuộc.
thuộc do bản chất Nha nước là đại diện chủ sở hữu đất đai. Nhà nước trao quyển cho người sử dung đất trong đó có quyên để lại thừa kế Việc để lại quyển thừa kế phải tuân thủ đối với từng chủ thể, không phải chủ thể nào cũng được để lại thừa kể, không phải loại đất nảo cũng được để lại thửa kế Người sử dung đắt được thực hiện các quyền trong đó quyển thừa ké theo quy 1 Chữ ` Ngyn Quang Tay đổ bản, 2018) Phip bật ti Vật Nam enim 1945 din mỹ, quốc ga hệt định của Luất đất đai về loại đất được để lại, trình tư thủ tục để lai thửa kế. Vi du: ông A được giao đất nông nghiệp không thu tién sử dụng đất với mục dich ghi la đất trong lúa, năm 2020 ông A muốn để lại thừa kế cho con lam công. Việc để lại thừa kế của ông A chưa được Nha nước chấp nhận vì theo quy định đất trằng lúa la diện tích đất luôn được Nha nước ưu tiên bao vệ cho mục dich trồng lua, đảm bảo an ninh lương thực, không được để lại thừa kế: cho người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Thứ tr: Quyền sử dụng đất là di sản thừa kế thể hiện dưới dạng quyền tài sin và việc để lại thừa ké đặc biệt hon sơ với di sản thừa kế khác. Quyên sử dung đất khác với di sản thửa kế khác thuộc đối tương điều chỉnh đồng thời bởi Bộ luật Dân su va Luật Dat Đai. Để thừa kế quyển sử dụng đất, người sử dung đất tuân thủ quy định chung của Bộ luật Dân sự về nguyên tắc, quy định vẻ di chúc, hang thừa kế. Ngoài ra, người dé lại di sản.
quyền sử dụng đất còn cân tuân thủ điều kiện của Luật dat đai như đất phải có giấy chứng nhân, không có tranh chap, không bị ké biên. do cơ quan nhà nước quản lý đất đai quy định 1. Vẫn đề thừa kế quyên sửdung đắt 1. Khái niệm thừa ké quyền sử đụng đất Thừa ké theo quan điểm của Ang- ghen: “la sự chuyển dich tải sản của người chết cho người còn sông”.
Quyển thừa kể là quyền thừa hưỡng tài sản của người chết để lại theo một tình tự do pháp luật quy định. Pháp luật cho phép những người thừa kế được hưởng di sản đồng thời buộc ho phải thực hiện những nghĩa vụ tai sản của người chết.