Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh biến đổi xã hội và già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng, khuôn mẫu sử dụng thời gian (KMSDTG) của các nhóm xã hội, đặc biệt là người cao tuổi (NCT), trở thành một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu xã hội học. Nghiên cứu về KMSDTG của NCT tại thành phố Cần Thơ (TPCT) xuất phát từ ba lý do căn bản được tác giả xác định:

  • Thứ nhất, từ mối quan hệ giữa khuôn mẫu sử dụng thời gian và chất lượng cuộc sống: Việc phân bổ thời gian hợp lý giữa lao động, nghỉ ngơi và giải trí có ảnh hưởng trực tiếp đến hạnh phúc, sức khỏe thể chất và tâm thần của người cao tuổi. Dữ liệu quỹ thời gian cung cấp căn cứ thực tiễn để hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội toàn diện, hướng đến mục tiêu già hóa tích cực.
  • Thứ hai, từ những thách thức trong công tác chăm sóc NCT tại địa bàn nghiên cứu: TPCT đã chính thức bước vào giai đoạn già hóa dân số. NCT tại địa phương phải đối mặt với nhiều khó khăn như thu nhập thấp và bấp bênh, sức khỏe suy giảm, xu hướng sống đơn thân và nguy cơ bị tổn thương gia tăng. Các dịch vụ xã hội và không gian văn hóa, thể thao dành riêng cho NCT còn thiếu vắng, trong khi chiều cạnh sử dụng thời gian chưa được lồng ghép vào chính sách an sinh xã hội địa phương.
  • Thứ ba, từ khoảng trống trong nghiên cứu học thuật: Tại Việt Nam, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đời sống NCT ở các khía cạnh chung hoặc chỉ xem thời gian như một biến số phụ; chưa có công trình độc lập đi sâu làm rõ cơ sở lý luận và thực nghiệm về KMSDTG của NCT gắn liền với bối cảnh già hóa dân số tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung và TPCT nói riêng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến khuôn mẫu sử dụng thời gian của NCT ở thành phố Cần Thơ, luận án đề xuất các kiến nghị hàm ý chính sách giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của NCT ở TPCT trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ những nền tảng lý luận trong nghiên cứu, bao gồm các khái niệm công cụ và hệ thống lý thuyết xã hội học được vận dụng.
    2. Tổng hợp tư liệu, tiến hành khảo sát xã hội học để nhận diện thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến KMSDTG của NCT.
    3. Đề xuất kiến nghị hàm ý chính sách góp phần giúp NCT sử dụng thời gian hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Khuôn mẫu sử dụng thời gian của người cao tuổi (60-75 tuổi) ở TPCT gồm những khuôn mẫu nào và thời gian dành cho các khuôn mẫu đó như thế nào?
    • Câu hỏi 2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khuôn mẫu này của NCT (60-75 tuổi) ở TPCT?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết 1: NCT (60-75 tuổi) ở TPCT có 4 khuôn mẫu sử dụng thời gian gồm: (1) Chăm sóc bản thân, (2) Làm việc nhà, (3) Tạo ra thu nhập, và (4) Thư giãn. Trong đó, phần lớn quỹ thời gian trong ngày được phân bổ cho hoạt động chăm sóc bản thân, phần còn lại chia cho ba hoạt động còn lại tùy thuộc vào lịch trình ngày trong tuần hoặc ngày cuối tuần.
    • Giả thuyết 2: Ngoài các đặc trưng nhân khẩu học (tuổi, giới tính, học vấn), các yếu tố như sắp xếp nơi ở, nguồn thu nhập, mức sống, nhu cầu giao lưu, tình trạng việc làm và môi trường sống chi phối khác nhau tới từng hoạt động cụ thể:
      • Tình trạng việc làm, tuổi và sức khỏe tác động mạnh nhất đến KMSDTG chăm sóc bản thân.
      • Giới tính và việc sắp xếp nơi ở (sống chung với con cái) tác động mạnh nhất đến KMSDTG làm việc nhà.
      • Tình trạng việc làm, mức sống và sức khỏe tác động mạnh nhất đến KMSDTG tạo ra thu nhập.
      • Mức sống, trình độ học vấn, lương hưu và khu vực cư trú tác động mạnh nhất đến KMSDTG thư giãn.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Khuôn mẫu sử dụng thời gian của người cao tuổi.
  • Khách thể nghiên cứu: Người cao tuổi trong độ tuổi từ 60 đến 75 tuổi tại các quận, huyện thuộc TPCT; cán bộ phụ trách các vấn đề liên quan đến đời sống NCT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Khảo sát 4 nhóm hoạt động chính: chăm sóc bản thân, làm việc nhà, tạo thu nhập và thư giãn.
    • Phạm vi không gian: Tiến hành khảo sát tại 6 quận/huyện mang tính đại diện đặc trưng kinh tế - xã hội của TPCT, gồm: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Phong Điền, Thới Lai, Vĩnh Thạnh.
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn 24 tháng (2020-2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Luận án tiến hành tổng thuật tài liệu theo các nhóm chủ đề học thuật chính:

Hướng nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu được tổng quan Trọng tâm nội dung đã chỉ ra
Đời sống và thách thức của NCT trong già hóa dân số Katsumi (2012), Adu-bediaka (2013), Age UK (2018), Phan Thuận (2018, 2020), Trần Thị Vân Anh (2012), UNFPA (2012). Nguy cơ mất an sinh, thu nhập bấp bênh, hạn chế việc làm, sự cô đơn, xu hướng sống đơn thân và bệnh tật ở người cao tuổi.
Nhận diện và phân loại hoạt động sử dụng thời gian Mckinnon (2004), Kent và Stewart (2007), Gauthier và Smeeding (2000, 2003), Zhou Hui-fen và cs. (2012), Horgas và cs. (1998), Grapsa và Posel (2016), Galay (2007). Phân chia quỹ thời gian 24 giờ thành các khối: chăm sóc bản thân (ngủ, ăn, vệ sinh), làm việc nhà không lương, lao động tạo thu nhập và thư giãn (chủ động, thụ động).
Mối quan hệ giữa thời gian và sự hài lòng cuộc sống Diener và cs. (1985), Cha (2018), Smith và cs. (2011), Punyakaew và cs. (2014), Tadic và cs. (2014), Verghese và cs. (2003). Thời lượng ngủ thích hợp (7-8 giờ) và mức độ tham gia các hoạt động thư giãn, giao lưu xã hội nâng cao sự thỏa mãn và già hóa tích cực.
Nghiên cứu về thời gian và NCT tại Việt Nam Hà Thị Minh Khương (2001), Bế Quỳnh Nga (2003), Bùi Thế Cường (2000), Lê Ngọc Văn (2011), Nguyễn Trung Hải (2014), Trần Thị Minh Thi và Nguyễn Hà Đông (2018). Phân tích phân công lao động theo giới, hoạt động làm việc nhà đỡ đần con cháu, lao động mưu sinh và tham gia thời gian rỗi của NCT ở một số địa phương.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ việc điểm luận các tài liệu trong và ngoài nước, luận án xác định các khoảng trống tri thức:

  1. Các nghiên cứu tại Việt Nam trước năm 2011 phần lớn chưa đặt vấn đề trong bối cảnh già hóa dân số đang tăng tốc; các dữ liệu điều tra quy mô lớn (như khảo sát của Hội Liên hiệp Phụ nữ năm 2011) chủ yếu phác họa tỷ lệ tham gia mà chưa đo lường chi tiết về thời lượng (phút/ngày) phân bổ cho từng hoạt động.
  2. Thiếu vắng các nghiên cứu độc lập làm rõ khái niệm, cấu trúc và thao tác hóa khái niệm "khuôn mẫu sử dụng thời gian" trong xã hội học đối với nhóm dân số cao tuổi.
  3. Chưa có công trình nào đánh giá mô hình các yếu tố ảnh hưởng tổng hợp (nhân khẩu, gia đình, sinh kế, khu vực) tới KMSDTG của NCT tại địa bàn đô thị trung tâm vùng ĐBSCL như TPCT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án vận dụng ba lý thuyết xã hội học và tâm lý học làm khung phân tích:

  • Lý thuyết sử dụng thời gian (Use Time Theory): Kế thừa quan điểm của Becker (1965) về phân bổ nguồn lực thời gian khan hiếm (24 giờ), cùng sự phát triển của Gauthier và Smeeding (2000), Galay (2007), Gronau (1977) và Andorka (1987). Luận án chia thời gian của NCT thành 4 nhóm hoạt động: chăm sóc bản thân, làm việc nhà, tạo ra thu nhập và thư giãn.
  • Lý thuyết sự lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory): Vận dụng luận điểm của Homans (1961), Blau (1964), Coleman (1973) để phân tích hành động sử dụng thời gian của NCT như một sự tính toán duy lý giữa mục tiêu cá nhân và các điều kiện ràng buộc (sức khỏe, thu nhập, hoàn cảnh gia đình), hướng tới tối đa hóa sự hài lòng và tái lập các hành vi mang lại lợi ích.
  • Lý thuyết nhu cầu (Needs Theory): Vận dụng lý thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow nhằm giải thích động cơ phân bổ thời gian của NCT từ việc đáp ứng nhu cầu sinh học cơ bản (ăn, ngủ) đến các nhu cầu an toàn, gắn kết xã hội và giải trí.

Các khái niệm công cụ được chuẩn hóa trong luận án:

  • Khuôn mẫu sử dụng thời gian: Cách thức sử dụng thời gian của cá nhân để thực hiện các hoạt động trong đời sống xã hội với một lượng thời gian cụ thể trong ngày.
  • Người cao tuổi: Công dân từ đủ 60 đến 75 tuổi (theo Luật Người cao tuổi Việt Nam năm 2009, giới hạn đến 75 tuổi để phù hợp với nguồn lực nghiên cứu và khả năng tương tác của khách thể).
  • Già hóa dân số và Già hóa tích cực (Active Ageing): Dựa trên các tiêu chí của Cowgill & Holmes (1970), UNFPA (2012) và WHO (2002), tiếp cận già hóa tích cực thông qua việc duy trì sức khỏe, sự tham gia kinh tế - xã hội và an toàn.
  • Sự hài lòng với cuộc sống: Đo lường dựa trên việc tự đánh giá của NCT theo thang đo Satisfaction with Life Scale (Diener et al., 1985).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods):

  • Khảo sát bảng hỏi cấu trúc                                           • Phỏng vấn sâu cá nhân
  • Ghi chép nhật ký quỹ thời gian                                        • Phân tích trường hợp điển hình
  • Đo lường: Ngày trong tuần & Cuối tuần                                 • Khách thể: NCT, Cán bộ quản lý
  • Xử lý: Thống kê mô tả, tương quan,                                   • Minh chứng: Các hộp tư liệu
    Hồi quy tuyến tính đa biến (OLS)                                       (Hộp 3.1, 3.2, 3.3, 3.4)
  • Thu thập dữ liệu định lượng:
    • Khảo sát chọn mẫu người cao tuổi từ 60-75 tuổi tại 6 quận, huyện: Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy (khu vực đô thị) và Phong Điền, Thới Lai, Vĩnh Thạnh (khu vực nông thôn).
    • Thu thập thông tin nhật ký thời gian theo đơn vị phút/ngày, phân tách theo hai mốc: ngày hôm qua (ngày thường trong tuần) và ngày cuối tuần.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ %, số trung bình), phân tích tương quan tuyến tính giữa các khuôn mẫu, và mô hình hồi quy đa biến tuyến tính (OLS) để kiểm định các yếu tố tác động đến từng loại hình KMSDTG.
  • Phương pháp định tính: Phỏng vấn sâu các trường hợp người cao tuổi và cán bộ quản lý xã hội, trích xuất thành các hộp nghiên cứu trường hợp (Hộp 3.1 đến Hộp 3.4) làm rõ chiều sâu động cơ và bối cảnh hành vi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KHUÔN MẪU SỬ DỤNG THỜI GIAN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến già hóa dân số, đời sống của NCT và các khía cạnh sử dụng quỹ thời gian:

  • Làm rõ bức tranh tổng thể về các nguy cơ của NCT trong tiến trình già hóa dân số: thu nhập thấp, việc làm không ổn định, vấn đề sức khỏe thể chất và nguy cơ cô đơn, cô lập xã hội.
  • Tổng hợp các công trình phân loại và đo lường thời gian: khẳng định tính phổ quát của 4 nhóm hoạt động (chăm sóc bản thân, làm việc nhà, tạo thu nhập, thư giãn) qua các nghiên cứu quốc tế (Bảng 1.1).
  • Đánh giá vai trò của việc cân bằng quỹ thời gian đối với sức khỏe tinh thần và mức độ hài lòng cuộc sống của người cao tuổi.
  • Xác định các khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam và xây dựng hướng tiếp cận mới cho đề tài luận án tại TPCT.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ KHUÔN MẪU SỬ DỤNG THỜI GIAN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết, công cụ đo lường và quy trình nghiên cứu thực địa:

  • Chuẩn hóa nội hàm các khái niệm: "khuôn mẫu", "khuôn mẫu sử dụng thời gian", "người cao tuổi", "già hóa dân số", "già hóa tích cực" và "sự hài lòng với cuộc sống".
  • Hệ thống hóa các chỉ báo và cách đo lường cụ thể cho từng loại hoạt động theo đơn vị phút/ngày, tỷ lệ % tham gia, và sự phân biệt giữa ngày trong tuần với ngày cuối tuần (Bảng 2.1).
  • Trình bày cơ sở thực tiễn về bối cảnh kinh tế - xã hội, tốc độ già hóa dân số và cơ cấu dân số cao tuổi tại các quận, huyện của TPCT giai đoạn 2009-2019 (Bảng 2.5, Bảng 2.6, Biểu 2.1).
  • Xây dựng mô hình biến số độc lập (Bảng 2.3) gồm các nhóm yếu tố: nhân khẩu học (tuổi, giới tính, học vấn, sức khỏe), kinh tế - việc làm (thu nhập, lương hưu, tình trạng việc làm), gia đình - xã hội (thu xếp nơi ở, nhu cầu giao lưu) và môi trường sống (khu vực thành thị/nông thôn, cơ sở hạ tầng vui chơi giải trí).

Chương 3: THỰC TRẠNG KHUÔN MẪU SỬ DỤNG THỜI GIAN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng về sự phân bổ thời gian của NCT tại địa bàn nghiên cứu:

  • Cơ cấu thời gian tổng thể: Phân bổ quỹ thời gian 24 giờ của NCT tập trung cao nhất cho hoạt động chăm sóc bản thân, tiếp theo là các hoạt động thư giãn, làm việc nhà và tạo thu nhập (Biểu 3.1, Bảng 3.1).
  • Hoạt động chăm sóc bản thân: Chiếm thời lượng lớn nhất trong ngày (Bảng 3.2, Biểu 3.2). Luận án phân tích mối quan hệ giữa thời gian ngủ với mức độ hài lòng cuộc sống (Bảng 3.3), đồng thời so sánh sự khác biệt theo khu vực, độ tuổi và tình trạng sức khỏe (Bảng 3.4, Hộp 3.1).
  • Hoạt động làm việc nhà: Khảo sát thời gian trung bình của NCT tham gia việc nhà như nấu ăn, dọn dẹp, trông cháu (Bảng 3.5, Hộp 3.2). Phân tích mối liên hệ giữa làm việc nhà với sự hài lòng cuộc sống theo giới tính, độ tuổi, mức sống và hoàn cảnh sắp xếp cuộc sống (Bảng 3.6, Bảng 3.7).
  • Hoạt động tạo ra thu nhập: Đánh giá tỷ lệ tham gia lao động (Bảng 3.9), thời lượng trung bình (Bảng 3.10, Bảng 3.12, Bảng 3.13) và sự tham gia theo lương hưu, mức sống, sức khỏe, học vấn, khu vực (Bảng 3.8, Bảng 3.14, Hộp 3.3). Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế với sự hài lòng cuộc sống (Bảng 3.11).
  • Hoạt động thư giãn: Đo lường thời lượng dành cho giải trí, giao lưu văn hóa, tôn giáo (Bảng 3.15, Hộp 3.4). Phân tích chi tiết mức độ tham gia thư giãn chủ động (Bảng 3.16) và thư giãn thụ động (Bảng 3.17) theo các biến số nhân khẩu và xã hội.
  • Tương quan giữa các khuôn mẫu: Đánh giá mối liên hệ tuyến tính giữa 4 khuôn mẫu sử dụng thời gian (Bảng 3.20).

Chương 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHUÔN MẪU SỬ DỤNG THỜI GIAN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ KIẾN NGHỊ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Chương 4 tập trung kiểm định mô hình định lượng các yếu tố tác động và đưa ra giải pháp:

  • Phân tích tương quan đơn biến: Đánh giá tương quan giữa các khuôn mẫu sử dụng thời gian với giới tính (Bảng 4.1), nhóm tuổi (Bảng 4.2), trình độ học vấn (Bảng 4.3), tình trạng sức khỏe (Bảng 4.4, Bảng 4.8), nguồn thu nhập/lương hưu (Bảng 4.7), tình trạng việc làm (Biểu 4.1) và mức sống (Biểu 4.2).
  • Mô hình hồi quy đa biến tuyến tính: Kiểm định tác động đồng thời của các biến độc lập lên từng khuôn mẫu thời gian vào ngày trong tuần (hôm qua) và ngày cuối tuần:
    • Chăm sóc bản thân: Mô hình ngày trong tuần (Bảng 4.9) và ngày cuối tuần (Bảng 4.10).
    • Làm việc nhà: Mô hình ngày trong tuần (Bảng 4.11) và ngày cuối tuần (Bảng 4.12).
    • Tạo thu nhập: Mô hình ngày trong tuần (Bảng 4.13) và ngày cuối tuần (Bảng 4.14).
    • Thư giãn: Mô hình ngày trong tuần (Bảng 4.15) và ngày cuối tuần (Bảng 4.16).
  • Kiến nghị hàm ý chính sách: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ thời gian, phát triển hạ tầng văn hóa - thể thao, xây dựng dịch vụ hỗ trợ xã hội và hoàn thiện chính sách an sinh cho NCT tại TPCT.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án góp phần làm rõ nội hàm khái niệm "khuôn mẫu" và "khuôn mẫu sử dụng thời gian" trong hệ thống lý thuyết xã hội học tại Việt Nam, đặc biệt là trong phân ngành Xã hội học về Người cao tuổi và Xã hội học Dân số.
  • Vận dụng và kiểm chứng thực nghiệm sự kết hợp giữa ba khung lý thuyết: Lý thuyết sử dụng thời gian, Lý thuyết sự lựa chọn duy lý và Lý thuyết nhu cầu vào việc giải thích hành vi, động cơ phân bổ quỹ thời gian của NCT.
  • Xác lập khung chỉ báo đo lường chi tiết gồm 4 nhóm hoạt động, phân tách không gian thời gian giữa ngày thường và ngày cuối tuần, cung cấp cơ sở phương pháp luận cho các nghiên cứu tiếp theo về quỹ thời gian.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đây là công trình nghiên cứu xã hội học đầu tiên tại TPCT phân tích một cách có hệ thống về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến KMSDTG của NCT trong bối cảnh địa phương bước vào giai đoạn già hóa dân số.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm được xử lý qua các mô hình thống kê và hồi quy đa biến, làm cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước tại TPCT và khu vực ĐBSCL trong việc hoạch định chính sách an sinh xã hội, xây dựng môi trường thân thiện với người già.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo và dữ liệu thực tế phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các chương trình đào tạo lý luận chính trị và khoa học xã hội tại khu vực ĐBSCL.

Các nhóm kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Về phía chính quyền và các nhà quản lý xã hội: Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng công cộng, không gian xanh, địa điểm tập luyện thể dục và sinh hoạt văn hóa dành riêng cho NCT; lồng ghép yếu tố già hóa dân số vào quy hoạch đô thị và nông thôn.
  • Về dịch vụ xã hội và an sinh: Phát triển các mô hình câu lạc bộ người cao tuổi, đa dạng hóa các loại hình giải trí chủ động; mở rộng độ bao phủ của bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và các chính sách trợ cấp xã hội nhằm giảm bớt gánh nặng mưu sinh cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
  • Về phía gia đình và cộng đồng: Nâng cao nhận thức về vai trò của việc cân bằng quỹ thời gian; tạo điều kiện để NCT vừa có thời gian chăm sóc sức khỏe cá nhân, vừa tham gia các hoạt động kết nối xã hội thay vì chỉ tập trung vào công việc nội trợ gia đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi mẫu khảo sát: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu tại 6 quận/huyện của TPCT, do đó các kết luận và phân tích chủ yếu phản ánh thực trạng của nhóm khách thể và địa bàn được điều tra, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các nhóm dân số cao tuổi khác tại các vùng miền trên cả nước.
  • Về độ tuổi khách thể: Luận án giới hạn khảo sát trong độ tuổi từ 60 đến 75 tuổi, chưa thu thập và phân tích dữ liệu của nhóm người cao tuổi từ 75 tuổi trở lên (nhóm lão niên già nhất) - đối tượng có những đặc thù sức khỏe và sinh hoạt khác biệt.
  • Về chu kỳ thời gian: Đề tài tập trung so sánh quỹ thời gian giữa "ngày hôm qua" (ngày trong tuần) và "ngày cuối tuần", chưa khảo sát chi tiết sự biến động thời gian giữa từng ngày riêng lẻ (từ thứ Hai đến thứ Sáu) cũng như các dịp đặc thù như Lễ, Tết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhóm người cao tuổi từ 75 tuổi trở lên và người cao tuổi sống tại các trung tâm bảo trợ xã hội.
  • Nghiên cứu so sánh KMSDTG của người cao tuổi giữa các vùng sinh thái xã hội khác nhau (đô thị lớn, nông thôn thuần nông, vùng ven biển ĐBSCL).
  • Đánh giá sự biến đổi quỹ thời gian của NCT theo các chu kỳ mùa vụ hoặc các dịp lễ tết truyền thống.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các chuyên ngành Xã hội học, Nhân khẩu học, Công tác xã hội, Tâm lý học phát triển có thể tham khảo khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi và phương pháp đo lường nhật ký quỹ thời gian.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Làm tài liệu giảng dạy trong các học phần Xã hội học gia đình, Xã hội học dân số, Chính sách xã hội, và các chương trình bồi dưỡng cao cấp lý luận chính trị tại khu vực ĐBSCL.
  • Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý xã hội: Cung cấp số liệu thực chứng và các mô hình dự báo phục vụ việc xây dựng chính sách chăm sóc NCT, phát triển dịch vụ an sinh xã hội và kế hoạch thích ứng với già hóa dân số tại TPCT.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chia khuôn mẫu sử dụng thời gian của người cao tuổi thành những nhóm hoạt động nào?

Luận án phân loại KMSDTG của NCT thành 4 nhóm hoạt động chính:

  1. Hoạt động chăm sóc bản thân: Bao gồm ngủ, nghỉ ngơi, ăn uống, vệ sinh cá nhân, khám chữa bệnh.
  2. Hoạt động làm việc nhà: Bao gồm nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa, trông nom chăm sóc con cháu, chăm sóc vườn tược, thú nuôi.
  3. Hoạt động tạo ra thu nhập: Bao gồm tự buôn bán/kinh doanh, lao động làm thuê được trả lương, tự sản xuất nông nghiệp (làm ruộng, làm vườn, chăn nuôi, đánh bắt).
  4. Hoạt động thư giãn: Bao gồm thư giãn chủ động (tập thể dục, tham gia câu lạc bộ, hoạt động tôn giáo, tình nguyện, đoàn thể) và thư giãn thụ động (xem tivi, nghe đài, đọc sách báo, tán gẫu, giao lưu).

2. Dữ liệu sử dụng thời gian trong nghiên cứu được đo lường bằng những chỉ báo và đơn vị nào?

Dữ liệu được đo lường qua hai khía cạnh:

  • Tần suất và tỷ lệ tham gia: Đo bằng tỷ lệ phần trăm (%) người cao tuổi có tham gia vào từng hoạt động cụ thể.
  • Thời lượng sử dụng: Đo bằng đơn vị phút/ngày dành cho từng hoạt động, được thu thập và so sánh giữa hai mốc thời gian: ngày hôm qua (ngày thường trong tuần) và ngày cuối tuần (thứ Bảy, Chủ nhật).

3. Tại sao luận án chỉ tập trung vào nhóm người cao tuổi từ 60 đến 75 tuổi?

Việc lựa chọn nhóm tuổi 60-75 tuổi dựa trên ba căn cứ được tác giả nêu rõ:

  • Nhóm tuổi này còn có khả năng tham gia vào nhiều loại hình hoạt động đa dạng trong đời sống xã hội (lao động, gia đình, xã hội).
  • Đảm bảo sự minh mẫn và sức khỏe thể chất để trực tiếp tham gia quá trình phỏng vấn, điền bảng hỏi khảo sát.
  • Phù hợp với giới hạn nguồn lực và điều kiện tổ chức nghiên cứu thực địa của luận án.

4. Những yếu tố nào được chứng minh có ảnh hưởng mạnh nhất đến từng khuôn mẫu thời gian của người cao tuổi?

Theo kết quả mô hình hồi quy đa biến tuyến tính của luận án:

  • Chăm sóc bản thân: Chịu tác động mạnh nhất bởi tình trạng việc làm, độ tuổi và tình trạng sức khỏe.
  • Làm việc nhà: Chịu tác động mạnh nhất bởi yếu tố giới tính và tình trạng sắp xếp nơi ở (sống chung với con cái).
  • Tạo ra thu nhập: Chịu tác động mạnh nhất bởi tình trạng việc làm, mức sống và tình trạng sức khỏe.
  • Thư giãn: Chịu tác động mạnh nhất bởi mức sống, trình độ học vấn, việc có nguồn lương hưu và khu vực cư trú (thành thị/nông thôn).

5. Nghiên cứu thực địa của luận án được triển khai tại các địa bàn cụ thể nào của thành phố Cần Thơ?

Khảo sát thực địa được thực hiện tại 6 quận, huyện đại diện cho các đặc trưng kinh tế - xã hội và khu vực đô thị - nông thôn của TPCT, bao gồm: quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy, quận Cái Răng, huyện Phong Điền, huyện Thới Lai và huyện Vĩnh Thạnh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Khuôn mẫu sử dụng thời gian của người cao tuổi thành phố Cần Thơ hiện nay" của tác giả Phan Thuận là công trình nghiên cứu chuyên ngành Xã hội học, tiếp cận theo phương pháp hỗn hợp để phân tích hành vi phân bổ quỹ thời gian của NCT (60-75 tuổi) trong bối cảnh già hóa dân số. Thông qua việc vận dụng các lý thuyết sử dụng thời gian, lựa chọn duy lý và nhu cầu, luận án đã lượng hóa thực trạng 4 khuôn mẫu thời gian (chăm sóc bản thân, làm việc nhà, tạo thu nhập, thư giãn) và kiểm định mô hình các yếu tố chi phối. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn quan trọng, đóng góp trực tiếp vào việc hoạch định các chính sách an sinh, xây dựng dịch vụ xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy già hóa tích cực cho người cao tuổi tại thành phố Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.