CHƯƠNG I : TỔNG QUAN I. Lịch sử ngành cao su: I. Lịch sử về cao su: Cây cao su được phát hiện bởi người dân bản địa Châu Mỹ rất lâu trước khi người Châu Âu đặt chân đến đây vào cuối thế kỹ 14. Kể từ đó, các công dụng của cao su dần dần được phát hiện và áp dụng vào đời sống qua các cột mốc quan trọng sau: • Năm 1615, Juan de Torrquemada viết sách nói về công dụng phổ biến cao su: “ De la mornaquia”.
Một thế kỹ sau, La Condamine và Fresneau triển khai ứng dụng và được mọi người biết đến. • Năm 1736-1744 La Condamine tìm ra cây tiết ra mủ màu trắng, sau khi gặp không khí thì dần dần đông lại và khô có màu sậm. • Năm 1743, La Condamine và Fresneau nghiên cứu triết rút cao su. • Năm 1761, Herissant và Macquer dùng dung môi là ether và tinh ầu d thông để hòa tan cao su thành dạng lỏng.
• Năm 1791, Samuel Peal đưa ra sáng chế chế biến áo mưa, và phát triển mạnh vào năm 1823 khi Macintosh sử dụng dung môi naphtha. • Năm 1819, Hancock phát minh quá trình nghiền và cán dẽo cao su trên máy Pickle (hay còn gọi là sự dẽo hoá cao su). Tuy nhiên, tất cả vật dụng cao su đều bị hư dưới ảnh hưởng sức nóng, ánh sáng và hoá cứng giòn khi gặp lạnh nên thời gian sử dụng ngắn ngủi. • Năm 1839, Charles Gooodyear phát hiện việc dùng lưu huỳnh để lưu hoá cao su, đây là bước đột phá trong ngành công nghiệp cao su vì cải thiện tính chất cơ lý, thời gian sử dụng cao su tăng lên gấp nhiều lần so với cao su không xử lý.
• Năm 1875, Bouchardat ch ứng minh cao su là hỗn hợp polymer isoprene (C 5 H 8 ) n. Ngày nay, nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên tăng cao đ ưa đến việc phát minh cao su nhân tạo (cao su tổng hợp), chế biế n cao su tái sinh. Cùng với các khám phá về chất xúc tiến, chất phòng lão hoá, chất độn tăng cường, các phương pháp chế biến… cao su trở thành một loại vật liệu không thể thiếu trong cuộc sống con người, SVTH: NGUYỄN MINH THẮNG 1 Luận văn tốt nghiệp các sản phẩm cao su đa dạng, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Hiện nay, tổng sản lượng cao su tiêu thụ hàng năm trên thế giới khoảng 25 triệu tấn.
Những ứng dụng của cao su thiên nhiên: Cao su thiên nhiên có ất r nhiều công dụng trong cuộc sống và bản thân mỗi chúng ta ai cũng đã từng sử dụng cá c sản phẩm làm từ chúng. Hiện nay ng ười ta chia chúng ra làm 5 nhóm công dụng: Nhóm cao su dùng làm ỏv ruột xe: xe đạp, xe gắn máy, xe h ơi, xe tải, máy bay… Nhóm cao su dùng cho công nghiệp: dùng các ống, các băng truyền, băng tải, đệm chống sốc, keo kết dính… Nhóm cao su dùng làm quần áo, giày dép, áo m ưa, quần áo tắm, lặn, ủng, đế và gót giày… Nhóm cao su dùng làm sản phẩm xốp: gối, nệm, thảm… Nhóm linh tinh: dụng cụ y tế, dụng cụ giải phẩu, đồ chơi trẻ em… Tỷ lệ Công dụng (%) Lốp và săm xe 68 Sản phẩm latex 8 Giày, dép 5 Sản phẩm kỹ thuật trong kỹ nghệ xe hơi và nhiều kỹ nghệ khác 5.8 Vải cao su, vỏ bọc dây điện, sản phẩm chống mài mòn, chống động đất 5.1 Keo, nhựa, hồ dán 3.2 Tổng cộng 100 II. Sự cần thiết ra đời nhà máy: II. Nhu cầu của thị trường: Theo Bộ Công Nghiệp, hiện nay cả nước có khoảng 18 triệu xe may đang lưu hành và mỗi năm lại được bổ sung thêm khoảng 2 triệu chiếc xe mới.
Doanh thu từ xe máy của các doanh nghiệp mỗi năm đạt từ 1. SVTH: NGUYỄN MINH THẮNG 2 Luận văn tốt nghiệp Thị trường xe máy Việt Nam được đánh giá là còn tiềm năng rất lớn. Theo dự báo của Viện chiến lược và chính sách công nghiệp, thì đến năm 2010 cả nước sẽ có khoảng 25 triệu xe máy lưu hành và đến 2 015 khoảng 31 triệu xe và 2020 là 35 triệu xe. Tức trong vòng 15 năm nữa lượng xe máy sẽ tăng lên gấp đôi hiện nay.
Hiện nay riêng tại 2 thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh đã đạt tỷ lệ bình quân là 2 người có 1 xe máy, các tỉnh thành khác như Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương… là 3 người có 1 xe máy, còn các địa phương khác là 6 người có một xe máy. Chủ trương, chính sách của Nhà nước: Trước thực trạng nền kinh tế đất nước, Nhà nước đưa ra chiến l ược phát triển kinh tế xã hội từ nay đến 2010, trong đó có: Dựa vào nguồn cao su thiên nhiên, kết hợp với việc khai thác sản xuất các phụ gia khác được sản xuất trong nước hoặc trong vùng như bột nhẹ từ đá vôi, dầu tùng tiêu từ thông, nhập cao su tổng hợp, tanh, vải mành, hoá chất khác… để phát triển mạnh gia công cao su kỹ thuật cao theo các hướng sau đây: Ngay trong thời kỳ 1996-2000, hợp tác nước ngoài xây dựng nhà máy săm lốp cao su từ 0.5 -1 triệu bộ/năm đặt tại Long Thành- Bà Rịa. Tại đây có thuận lợi cho việc tận dụng được việc xử lý khí đốt, nồi hơi với nhu cầu lớn, than đen sản xuất từ khí và việc nhập phôi sản phẩm. Đến năm 2010 kết hợp cải tạo những cơ sở cũ, xây dựng mới dây chuyền sản xuất cao su kỹ thuật như: • Băng tải: 1-2 triệu m/năm • Cu roa các loại: 5-10 triệu m/năm • Joint, đệm… 200-300 tấn/năm • Găng tay các loại: 20-30 triệu chiếc/năm • Săm lốp xe đạp: 4-5 triệu chiếc/năm • Săm lốp xe máy: 1-2 triệu chiếc/năm • Săm lốp ôtô: 1.5-2 triệu chiếc/năm Phát triển mạnh ngành cao su kỹ thuật, một mặt đáp ứng nhu cầu lớn thị trường trong nước, một phần cao su cho gia công xuất khẩu, thu hút được nhiều lao động.
SVTH: NGUYỄN MINH THẮNG 3 Luận văn tốt nghiệp Mở rộng năng lực sản phẩm hoá chất tiêu dùng, nhằm tận dụng các cơ sở hiện có, đáp ứng cao về số l ượng và chất lượng cho thị trường khu vực, tạo nhiều việc làm cho vùng đông dân. Từ luận chứng trên cho thấy sự ra đời của nhà máy sản xuất cao su kỹ thuật dùng sử dụng cho xe gắn máy là phù hợp với chính sách của nhà nước và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng nhà máy: III. Yêu cầu về địa điểm xây dựng nhà máy: • Gần nguồn cung cấp nguyên liệu, đảm bảo về nguyên liệu sản xuất cả về số lượng và chất lượng trong suốt thời gian nhà máy tồn tại và phát triển.
• Gần đường giao thông (đường bộ, sắt, thủy, hàng không) để thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu sản xuất cũng như sản phẩm, làm giảm chi phí vận chuyển và chi phí đầu tư xây dựng mới. • Gần nguồn năng lượng (điện, nước, nhiên liệu…), đảm bảo cho nhà máy hoạt động liên tục và ổn định. • Gần các nhà máy khác, gần khu kinh tế, khu công nghiệp, vùng qui hoạch của trung ương, địa phương để đảm bảo về an ninh, hợp tác về phúc lợi xã hội, tiêu thụ và sử dụng sản phẩm qua lại, đường giao thông, năng lượng, sử dụng lao động. Yêu cầu về mặt bằng xây dựng: • Bằng phẳng, không bị ngập lụt, có mạch nước ngầm đủ sâu giảm chi phí nền móng.
• Phải đủ diện tích xây dựng và bố trí các công trình hiện hữu, có khu để mở rộng sản xuất trong tương lai, chiếm ít đất canh tác, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh. • Nếu nhà máy có nhiều tiếng ồn, bụi, khí độc thì phải xây dựng xa khu dân cư. Bên cạnh nhà máy cũng phải có qui trình xữ lý về môi trường, xây dựng rào bao bọc, trồng cây xanh để lọc bụi, tiếng ồn. • Phải tham khảo các số liệu điều tra về địa chất công trình, hướng gió, thời tiết, khí hậu trong vùng… để bố trí các hạng mục công trình cho phù hợp.
SVTH: NGUYỄN MINH THẮNG 4 Luận văn tốt nghiệp IV. Chọn địa điểm xây dựng nhà máy: Sau khi đã xem xét các yếu tố cần thiết về tự nhiên và khí hậu cũng nh ư về tiềm năng xây dựng kinh tế ta quyết định chọn địa điểm xây dựng nhà máy ở tỉnh Bình Dương vì một số lý do sau đây: • Phía nam và đông nam giáp TPHCM và sông Sài Gòn • Phía tây giáp tỉnh Đồng Nai và sông Đồng Nai • Phía bắc giáp tỉnh Bình Ph ước, đường xuyên Á qua Tây Ninh và đường xuyên bắc – nam • Quốc lộ 13 là tuyến huyết mạch quan trọng nối Bình Dương với các tuyến giao thông, cảng biển, sân bay và trung tâm kinh tế thương mại của cả nước. • Nằm tại trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Bình Phước), cách TP.HCM 17 km về phía Bắc, cận vớ i các cảng biển, sân bay và các trung tâm giao dịch thương mại quan trọng của phía nam Việt Nam. Trong các khu công nghiệp đang hoạt động ở Bình Dương thì khu công nghiệp Mỹ Phước tương đối mới nhưng đang được tỉnh Bình Dương chú trọng đầu tư.
Ta quyết địn h đặt nhà máy ở KCN Mỹ Ph ước vì KCN này thoả mãn rất tốt những yêu cầu về xây dựng, kinh tế cũng như những vấn đề về nguồn lao động, năng lượng cũng như những ngành nghề phát triển phù hợp với nhà máy. Thuận lợi về vị trí địa lý: • Cận trung tâm TP.