CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Mục đích, ý nghĩa đề tài Hiện nay, đất nước đang giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa, các ngành công nông, thương nghiệp đang phát triển nhanh kéo theo đó nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng. Tính cơ động cao, tính việt dã và khả năng hoạt động phù hợp với điều kiện hạ tầng cơ sở nước ta đã tạo cho ô tô trở thành phương tiện chủ yếu để chuyên chở hàng hóa và hành khách. Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, ngành chế tạo ô tô nói chung đã đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc.
Ô tô ngày càng được cải thiện tính năng, tải trọng vận chuyển, tốc độ, tính kinh tế, khả năng vận hành. phù hợp từng nhu cầu sử dụng. Các loại ô tô chuyên dụng với nhưng công năng khác nhau, phù hợp với những mục đích sử dụng khác nhau cũng được ra đời và phát triển. Hiện nay, ở nước ta ngành công nghiệp chế tạo ô tô chưa phát triển, chủ yếu là gia công, lắp ráp cho các hãng ngoài nước.
Lĩnh vực chế tạo xe chuyên dụng cũng còn khá mới mẽ và còn nhiều hạn chế, mặc dầu nhu cầu sử dụng ô tô chuyên dụng là rất lớn và được sử dụng phổ biến trong nhiều nghành sản xuất, vận tải. Bên cạnh đó lĩnh vực chế tạo ô tô chuyên dụng trên cơ sơ xe chassis nhập khẩu được xem là khá phù hợp với điều kiện của nước ta. Đây là điệu kiện để phát triển lĩnh vực chế tạo ô tô chuyên dụng trong nước. Đối với xe đông lạnh cũng không phải là trường hợp ngoại lệ.
Nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, kéo theo ngành dịch vụ vận chuyển cũng đòi hỏi một nhu cầu vận chuyển rất cao. Đặc biệt trong ngành chế biến thực phẩm, thủy hải sản, nông sản. nhu cầu vận chuyển hàng hóa phải đảm bảo các điều kiện bảo quản đông lạnh cũng không phải là ngoại lệ. Chính vì điều này, nhu cầu sử dụng xe đông lạnh là rất cần thiết.
Nhưng lĩnh vực chế tạo xe đông lạnh trong nước vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu cả về chất lượng cũng như số lượng, ô tô đông lạnh vẫn chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài nên giá thành cao. Với những điều kiện thực tiển trên, em thực hiện đề tài thiết kế xe đông lạnh trên cơ sở xe tải HYUNDAI HD240 (Loại Ultra Long Wheelbase) nhằm mục đích 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Hoàng Phúc thiết kế xe động lạnh đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật, phù hợp với điều kiện sử dụng trong nước, hạ giá thành so với xe nhập khẩu, phát huy hết nguồn lực trong nước. Với đề tài này em mong muốn đây sẽ là cơ sở cho việc chế tạo xe đông lạnh phục vụ nhu cầu thị trường, hạn chế phải nhập khẩu, góp phần phát triển phát triển lĩnh vực chế tạo ô tô chuyên dụng nói riêng và ngành công nghiệp ô tô nói chung. Bên cạnh đó chúng tôi cũng hi vọng đây sẽ là tiền đề để thiết kế, chế tạo các dòng xe chuyên dụng khác trong nước.
Tổng quan về ô tô đông lạnh 1. Công dụng, yêu cầu 1. Công dụng Ô tô đông lạnh được dùng trong các ngành công nghiệp thực phẩm để bảo quản các loại hàng hóa đòi hỏi sự tươi sống như: thịt, cá, rau quả, trái cây. đảm bảo không hư hại, giữ nguyên giá trị hàng hóa khi vận chuyển.
Ô tô đông lạnh còn dùng vận chuyển các loại hàng hóa đòi hỏi nhiệt độ bảo quản thấp như: kem, sữa, thủy sản …và các vật tư y tế.2 Yêu cầu • Thỏa mãn các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (xem 22TCN 224 – 2001, 22 TCN 307 – 03) của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải ban hành. • Thùng có kích thước, hình dáng phù hợp để chứa được lượng hàng hóa lớn nhất, có rảnh thoát và lỗ thoát nước. • Vật liệu làm thùng có khả năng chống rỉ sét, độ bền cao, giá thành hợp lý • Sử dụng sơn màu trắng hay các màu sáng cho thùng thay vì các màu tối. Quy định chung về kích thước cho phép lớn nhất: - Chiều rộng thùng xe không quá 2,5 [m] - Chiều cao thùng xe không quá 4,0 [m] - Chiều dài toàn xe không quá 12,2 [m] 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Hoàng Phúc Đối với xe cơ giới cỡ nhỏ, để kích thước hình dáng bảo đảm tính hài hòa, Bộ giao thông Vận tải quy định như sau: • Chiều dài toàn bộ xe L 1,95 L0 (chiều dài cơ sở) • Chiều cao tối đa xe Hmax 1,75 Wt Wt là khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau với mặt đường trường hợp trục sau lắp bánh đơn, hay là khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau phía ngoài trường hợp trục lắp bánh đôi (hình 1 – 1) Hình 1 – 1 Phương pháp xác định giá trị Wt • Xe đông lạnh phải đảm bảo yêu cầu bảo quản thích hợp đối với các loại hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển.
• Thùng lạnh đảm bảo yêu cầu kín khít cao, cách nhiệt để tránh mất nhiệt gây tổn thất công suất và tránh rỉ rét khung xương. Lạnh đi kèm với hơi nước do đó cần đảm bảo có thể xả nước. Hơi đông lạnh cần phân bố đều trong thùng nên cần có khe hở để lưu thông không khí trong thùng. • Đảm bảo tính an toàn khi vận chuyển, không làm hỏng hóc hàng hóa khi vận chuyển.
Xe phải trang bị cơ cấu khóa nắp thùng, cơ cấu an toàn, thùng phải đủ bền và cứng vững. • Kết cấu gọn nhẹ, dễ chế tạo, giá thành thấp. • Dễ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thao tác vận hành đơn giản. 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Hoàng Phúc 1.
Đánh giá nhu cầu sử dụng ô tô đông lạnh Ô tô đông lạnh chủ yếu dùng vận chuyển hàng hóa trong ngành công nghiệp thực phẩm, chế biến thủy hải sản, hoa quả…Do vậy tình hình phát triển của các ngành trên có ảnh hưởng quyết định đến nhu cầu sử dụng xe đông lạnh. Hiện nay: Ngành công nghiệp thực phẩm chiếm một tỷ lệ đáng kể sản lượng đầu ra ngành công nghiệp nói chung và tổng sản phẩm quốc nội (GDP), đồng thời cũng là khu vực thu hút rất nhiều vốn đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây và sẽ tiếp tục phát triển nhanh ở những năm tới. Thủy sản là một trong những thế mạnh của Việt Nam, có tốc độ tăng trưởng từ 1997- 2020: xuất khẩu tăng gấp 11 lần, tăng trưởng trung bình hàng năm 10% từ 758 triệu USD lên 8,5 tỷ USD. Năm 2008, tổng sản lượng thủy sản của Việt Nam đạt 4,6 triệu tấn, trong đó nuôi trồng đạt gần 2,5 triệu tấn và khai thác đạt trên 2,1 triệu tấn, đưa Việt Nam lên vị trí thứ 3 về sản lượng nuôi trồng thủy sản và đứng thứ 13 về sản lượng khai thác thủy sản trên thế giới.
Năm 2020, tổng sản lượng thủy sản của Việt Nam đạt 8,4 triệu tấn. Trong đó, sản lượng NTTS chiếm 54%, khai thác chiếm 46%. Với tình hình phát triển của các ngành trên thì nhu cầu sử dụng ô tô đông lạnh cho vận chuyển rất lớn và sẽ tăng mạnh. Ở nước ta ô tô đông lạnh chủ yếu nhập khẩu từ Nhật, Hàn quốc…Đã có các doanh nghiệp sản xuất ô tô đông lạnh trong nước như : THACO, Trường Long, Quyền Auto… nhưng tỉ lệ nội địa hóa cũng rất khiêm tốn.
Giới thiệu về xe cơ sở Hyundai HD240. Thông số kỹ thuật của xe cơ sở Hyundai HD240 Thông số kỹ thuật cơ bản của xe cơ sở Hyundai HD240 (Loại Ultra Long Wheelbase). 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Hoàng Phúc Hình 1 – 9 Tổng thể xe cabin-chassis Hyundai HD240 1. Thùng nhiên liệu 4.
Bánh dự phòng 7. Bình khí nén 10. Ống xả TT Thông số Đơn vị Giá trị 01 Kích thước tổng thể Lo x Bo x Ho mm 9490 x 2315 x 2585 02 Chiều dài cơ sở L mm 5695 03 Chiều rộng cơ sở B mm 1935/1800 04 Chiều dài đầu xe L1 mm 1285 05 Chiều dài đuôi xe L2 mm 2510 06 Khoảng sáng gầm xe h mm 210 Trọng lượng khung gầm 5360 07 KG Phân bố trước/sau 2990/2370 Trọng lượng toàn bộ G 24450 08 KG Phân bố Trước / Sau G1/G2 6000/18450 Động cơ D6GA 09 Nhiên liệu Diesel Số xilanh 6 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Hoàng Phúc Thể tích công tác cc 5899 Đường kính x Hành trình piston mm 103 x 118 Tỉ số nén 17.0 : 1 Công suất tối đa kw/rpm 187 /2500 Momem xoắn tối đa N.m/rpm 932 / 1400 Trục vít êcu bi,trợ lực thủy 10 Kiểu hệ thống lái lực Phụ thuộc, nhíp lá, giảm 11 Hệ thống treo chấn thủy lực 12 Vận tốc lớn nhất Vmax Km/h 90 13 Phanh trước/sau Tang trống/tang trống 14 Dung tích bình xăng L 200 15 Hộp số T95S6 (6 tiến, 1 lùi) Lốp đơn/ Lốp đôi 16 Lốp xe (trước/sau) 245/70R 19.5 18PR 17 Công thức bánh xe 6x2 18 Bình điện 24V-100 or 120AH MF 19 Bán kính xoay vòng tối thiểu m 9.5 Bảng 1 – 8 Thông số kỹ thuật cơ bản 1. Giới thiệu các hệ thống chính của xe cơ sở Hyundai HD240 1.
Giới thiệu về động cơ Xe cabin-chassis Hyundai HD240 (Loại Ultra Long Wheelbase 5.695 [mm]) trang bị động cơ D6GA có những đặc điểm kết cấu và thông số kỹ thuật sau: 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Hoàng Phúc Hình 1 – 10 Động cơ D6GA - Kiểu động cơ: Turbo Charger Intercooler, 6 xylanh thẳng hàng - Thứ tự nổ : 1-4-2-6-3-5 - Động cơ Diezel 4 kỳ, phun trực tiếp - Làm mát bằng nước thông qua bơm ly tâm - Quạt gió có 8 cánh - Đường kính piston: D = 103 [mm] - Hành trình piston: S = 118 [mm] - Thể tích công tác: 5899 [cc] - Tỷ số nén: ε = 17:1 - Công suất cực đại: Nemax 187 /2500[Kw/v/p] - Momen cực đại: Memax = 932 / 1400 [N.m/v/p] - Piston chế tạo bằng kim loại nhẹ - Trục khuỷu được rèn dập và có 7 ổ bạc * Hệ thống nhiên liệu: - Hệ thống nhiên liệu phun nhiên trực tiếp với nhiều ưu điểm, giúp động cơ phát huy tối đa công suất và tăng chất lượng khí thải. Cung cấp nhiên liệu thuộc loại cưỡng bức nhờ bơm nhiên liệu để chuyển nhiên liệu từ thùng chứa đến bơm cao áp. Bơm cao áp làm tăng áp suất nhiên liệu giúp phun tơi nhiên liệu. - Bơm cao áp được dẫn động từ trục cam của động cơ.
- Thùng nhiên liệu được chế tạo bằng thép, có dung tích 200 lít.