Chương 1 Chương này đã nêu ra một cách tông quan về hội nghị truyền hình, lịch sử phát triển của hội nghị truyền hình cũng như những lợi ích mà hội nghị truyền hình đem lại. Từ đó giúp chúng ta phần nào đó hiểu được quá trình hình thành và phát triển của hội nghị truyền hình, những lợi ích mà hội nghị truyền hình đem lại để có thé ap dụng chúng vào cuộc sống và công việc của chúng ta một cách tốt nhất. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHE HE THONG TRUYEN HINH TRUC TUYEN HIEN NAY 2. Các tiêu chuẩn về Hội nghị truyền hình của ITU 2.
Chuẩn truyền thông - H.320: được khuyến nghị cho các mạng chuyền mạch kênh như ISDN hoặc kênh riêng (leased-line).320 hỗ trợ cho cả liên lạc điểm-điểm và đa điểm.321: được khuyến nghị cho các mạng B-ISDN và ATM.321 hỗ trợ cho cả liên lạc điểm - diém va đa diém.322: được khuyến nghị cho các mạng chuyển mạch gói như Frame Relay.323: được xây dựng dựa trên các đặc tả sẵn có của H.320, có bố sung thêm các đặc tính nhăm hỗ trợ cho truyền thông đa phương tiện thời gian thực (Real Time Multimedia) trên các mạng chuyển mạch gói như LAN, WAN, Internet.324: được khuyến nghị cho các mạng PSTN, POTs là các mạng điện thoại thường.261: Chuan mã hoá Video H.261 được ITU công bố vào năm 1990. Nó được thiết kế cho dữ liệu ở các tốc độ băng cap sô nhân của 64Kbit/s hay còn gọi là p*64Kbit/s (trong đó p băng 1 đến 30). Thuật toán mã hoá là sự lai ghép giữa việc dự đoán trước hình ảnh, biến đôi mã và bù lại các chuyên động. Dự đoán trước hình ảnh nhằm loại bỏ việc lặp lại thời gian.
Biến đôi mã nhằm loại bỏ việc lặp lại không gian. Hướng của các di chuyên được dùng đề bù lại các chuyên động.261: hỗ trợ cho hai độ phân giải, QCIF (Quarter Common Intermediate Format) va CIF (Common Intermediate Format); - H.26ó3: là một tiêu chuân của ITU-T được công nhận vào những năm 1995/1996. Ban đầu nó được thiết kế cho nhu cầu truyền thông ở tốc độ thấp (dưới 64Kbit/s).263 được sử dụng để thay thế cho H.261 ở hầu hết các ứng dụng. Thuật toán mã hoá của H.263 cũng tương tự như H.261, chỉ có một vài bô xung và thay đôi nhăm tăng cường khả năng xử lý và sửa lỗi: - Điểm khác nhau giữa H261 và H.263: Một nửa của một điểm anh được dùng đề bù lại sự chuyển động trong khi H.261 dùng cả điểm ảnh trong một lần quét.
Một vài phần tử trong cấu trúc chặt chẽ của dòng dữ liệu được thả tự do, sau đó bộ mã sẽ định dạng nó cho những băng thông thấp hơn hoặc đề sửa lỗi được tốt hơn. Có tới bốn tuỳ chọn có thê thay đôi được nhằm tăng cường khả năng xử lý: Hướng chuyền động không hạn chế, mã hoá dựa trên cú pháp số học, tăng khả năng dự đoán, và dự đoán trước các khung hình trước và sau tương tự như MPEG; - H.263: hỗ trợ cho năm độ phân giải khác nhau: + QCIF (Quarter Common Intermediate Format); + CIF (Common Intermediate Format); + SQCIF (SQCIF = 4 QCIF); + 4CIF (4CIF = 4 x CIF); + 16CIF (16CIF = 16 x CIF); - H.264: là chuan nén video thé hé 3 được đề ra bởi ITU-T. Nó còn có tên là MPEG-4 Part 10 hoặc AVC (for Advanced Video Coding). Đây là chuân phát triển boi ITU-T Video Coding Experts Group (VCEG) va ISO/IEC Moving Picture Experts Group (MPEG).
Loi ích chính của chuân mới này là nó cung cấp hình ảnh video rất rõ nét ở băng thông thấp.264 áp dụng những tiến bộ mới nhất trong công nghệ nén video: phán đoán đa hình, phán đoán liên kết hình, v.v giúp cho chuẩn này hoạt động tốt hơn tất cả các chuẩn trước; 2.711 - Điều biến mã Pulse các tần số thoại (PCM) trong đó tín hiệu audio 3.1 kHz analogue được mã thành các luồng 48, 56 hoặc 64 kbps stream. Chỉ được dùng khi không có thê dùng được chuân nào khác; - G.722 - Mã hóa audio 7 kHz thành các luồng 48, 56 hoặc 64 kbps. Chất lượng cao nhưng chiếm nhiều băng thông: - G.1 - Mã hóa audio 7 kHz ở 24 và 32 kbps với tỉ lệ mất khung thấp; - G.1 Annex C - Chuẩn ITU có nguồn góc từ Siren 14 của Polycom - mã hóa audio l4 kHz; - G.2 - Mã hóa lời nói ở khoảng 16 kbps sử dụng Adaptive Multi-Rate Wideband, AMR-WB. Bao gồm 5 ché dé: 6.4 kHz cho viễn thông ở 5.4 kHz Low Delay Code Excited Linear Prediction (LD- CELP) trong đó âm thanh 3.4 kHz analogue được mã thành luồng 16 kbps.
Chuẩn này cung cấp chất lượng tốt ở tóc độ thấp; - G.4 kHz với âm thanh gần bằng chất lượng điện thoại cô định, âm thanh được mã thành luồng 8 kbps sử dụng phương pháp AS-CELP. Phụ lục A là mã giảm hóa bớt độ phức tạp, phụ lục B hỗ trợ triệt lặng và cung cap 4m thanh nén dé chiu. Chuẩn cộng tác dữ liệu Bộ tiêu chuẩn cộng tác dữ liệu T.120 ra đời cho phép người sử dụng có thê trao đôi file, chia sẻ ứng dụng. trong các cuộc Video Conferencing.
Đáp ứng yêu cầu tương tác, trao đôi dữ liệu đồng thời với hình ảnh và âm thanh ngay trong cuộc hội nghị truyền hình. Các chuẩn điều khiến - H.221 - định nghĩa cấu trúc khung truyền cho các ứng dụng âm thanh hình ảnh trong các kênh từ 64 tới 1920 Kbps; được dùng trong H.223 - xác dịnh giao thức phối kênh theo gói cho các giao dịch đa phương tiện tốc độ thấp; Annex A và B xử lý các lỗi kênh nhẹ và vừa của máy mobile giông như được dùng trong 3G-324M; - H.224 - xác định giao thức điều khiên thời gian thực cho các ứng dụng đơn công sử dụng các kénh H.221 LSD, HSD va HLP; - H.225 - xác định các dạng truyền phối kênh đề đóng gói và đồng bộ luồng thông tin trong mạng LAN không được đảm bảo QoS; - H.231 - xác định thiết bị MCU sử dụng đề kết nói nhiều hơn 3 hệ thống H.320 vào I hội nghị; - H.233 - Các hệ thông đảm bảo bí mật cho các địch vụ âm thanh hình ảnh, dùng cho các thiết bị H.234 - Hệ thông xác thực và quản lý chìa khóa mã hóa cho các dịch vụ âm thanh hình ảnh, dùng cho các thiết bị H.235 - An ninh và mã hóa cho cầu đâu cuối H.239 - định nghĩa vai trò quản lý và các kênh cho các dau cudi; - H. Làm sao đề có thê dữ liệu và cộng tác qua web thực hiện được đồng thời với hình ảnh video trong 1 hội nghị, cho phép các đầu cuối hỗ trợ H.239 nhận và gửi nhiều luồng riêng rẽ thoại, video và cộng tác dữ liệu; - H.241 - định nghĩa các thủ tục video mở rộng và các tín hiệu điều khiến các dau cudi H.242 - định nghĩa các thủ tục điều khiên và giao thức đê thiết lập liên lạc giữa các đầu cuối trên các kênh digital tới 2 Mbps; dùng cho H. Hội nghị truyền hình theo chuẩn H.323 trên IP Với những bước tiến nhảy vọt trong công nghệ mạng và Internet, phương thức truyền dẫn cho hệ thống hội nghị truyền hình dựa trên nền tảng của giao thức IP cũng nhanh chóng phát triên và có xu hướng chiếm thị phần lớn trong tương lai.
Dựa trên nền hệ thong mạng IP, mô hình triển khai cho địch vụ hội nghị truyền hình gồm khá nhiều các thiết bị tích hợp. Mỗi thiết bị đều có các chức năng riêng biệt và không những có thể phục vụ dịch vụ hội nghị truyền hình mà còn có thé phuc vu cac dich vu khac trén mang. Với hệ thông mạng IP, khả năng hoạt động sẽ khá phức tạp, để đảm bảo các yếu tô cần thiết cho một hệ thông dịch vụ thời gian thực như hệ thông dịch vụ hội nghị truyền hình hoạt động tốt và hiệu quả nhất thì hệ thống mạng cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau: - Băng thông đủ lớn dé cung cấp liên tục và đầy đủ cho tất cả các ứng dụng. - Phải có cơ chế phân chia băng thông hoạt động đề đảm bảo luôn luôn đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu băng thông của các ứng dụng thời gian thực.
- Các thiết bị kết nỗi mạng phải có hiệu năng cao, thê hiện ở tốc độ chuyên mạch, tốc độ xử lý gói tin. Giải pháp hội nghị truyền hình theo chuẩn H.323 trên IP được mô tả ở hình 2.1 dưới đây: Hình 2.1: Hội nghị truyền hình theo chuẩn H.323 trên mạng IP [9] I0 Trong mô hình này, hệ thống H.323 bao gồm các phần tử chính: thiết bị đầu cuối H.323 Terminal), Gateway (GW), Gatekeeper (GK) và khối điều khiến da diém MCU. Một số chỉ tiêu kỹ thuật chính của hội nghị truyền hình + Khả năng hỗ trợ sử dụng nhiều mạng truyền dẫn khác nhau. + Băng thông kết nói có thê mở rộng từ 12§ kbps đến 4Mbps hoặc hơn nữa.
+ Tốc độ truyền hình ảnh đạt từ 15 fps đến 30 fps (Frame/giây). + Hỗ trợ đa dạng hóa các ngõ tín hiệu Video, Audio vào/ra. + Hỗ trợ tính năng lưu sô địa chỉ nội bộ. + Hỗ trợ giao diện tiện ích cho việc thao tác, điều khiên tiến trình hội nghị.
+ Các chuân Codec, nén giãn, mã hóa tín hiệu hình ảnh và âm thanh tuân theo bộ chuân hội nghị truyền hinh do ITU quy định. + Ngoài ra còn có một số các tính năng hỗ trợ khác nhằm tăng thêm khả năng linh hoạt và giao tiếp với các thiết bị phục vụ hội thảo, hội nghị, giáo dục đào tao, y té tir xa,. Các loại hình Hội nghị truyền hình trực tuyến 2. Hội nghị truyền hình điểm - điểm (point to poinf) - Là dạng hội nghị truyền hình tương đối phô biến; - Chỉ có 2 điểm trực tiếp tham gia; - Có thê tô chức với quy mô khác nhau; - Quá trình kết nối do một đầu cầu chủ động quay số; - Các thông sô kết nói được quy định trước tại 2 đầu hoặc một đầu đặt chế độ Auto Accept; II 2.
Hội nghị truyền hình đa điểm (Multi point) - Là dạng hội nghị truyền hình có quy mô phức tạp; - Có ít nhất nhiều hơn 3 điêm cùng tham gia; - Thiết bị trung tâm gồm thành phần nhu MCU, Management, Recording, Gateway, Gatekeper,. - Trong đó MCU đóng vai trò làm trung tâm xử lý cho hội nghị truyền hình da diém con thiét bi Management chức năng quản lý và điều khiên phiên họp. - Các thiết bị khác như Gateway, Recording. là thành phần tuỳ chọn trong mạng video hội nghị truyên hình.