Khóa Luận Tốt Nghiệp: Thiết Kế và Xây Dựng Hệ Thống Pick and Place Linh Kiện

Khóa luận trình bày thiết kế và chế tạo hệ thống gắp thả linh kiện trong quy trình làm mạch điện tử, ứng dụng trong kỹ thuật máy tính.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DE TÀI

1.1. Giới thiệu về máy gắp thả linh kiện SMD

1.2. Thực trạng ngành công nghiệp máy SMT hiện nay

1.3. Mục tiêu và phạm vi của đề tài

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp thực hiện

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN DE TÀI

2.1. Surface Mount Technology (SMT)

2.2. Quá trình lắp ráp SMT

2.3. Các thiết bị chính trong SMT

2.4. Lịch sử và phát triển

2.4.1. Giai đoạn đầu tiên (Thập niên 1960 - 1970)

2.4.2. Giai đoạn phát triển tự động hóa (Thập niên 1980)

2.4.3. Giai đoạn phổ biến (Thập niên 1990 - 2000)

2.4.4. Giai đoạn hiện đại (Thập niên 2010 - nay)

2.5. Xu hướng hiện tại và tương lai

2.6. Hệ máy Pick and Place

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Hệ máy Pick and Place

3.2. Khung máy

3.3. Cơ cấu chuyền động

3.4. Hệ thống gắp thả

3.5. Bộ điều khiển (Motion Controller)

3.6. Thư viện HAL

3.7. Kiến trúc Yolo

3.8. Ứng dụng Yolo trong máy PnP

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

4.1. Kiến trúc hệ thống

4.2. Quy trình hệ thống

4.3. Nhận diện linh kiện

4.4. Chuẩn bị dữ liệu

4.5. Preprocessing và Augmentation

4.6. Huấn luyện mô hình

4.7. Tích hợp mô hình

4.8. Kiểm tra linh kiện trên Nozzle

4.9. Kiểm tra linh kiện trên feeder

4.10. Kiểm tra PCB và linh kiện trên PCB

5. CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

5.1. Khảo sát về vận tốc và gia tốc động cơ bước

5.2. Chạy đồng trục

5.3. Khảo sát về thời gian toàn quy trình

5.4. Khảo sát về thời gian kiểm tra PCB trước khi bắt đầu

5.5. Khảo sát về thời gian lấy linh kiện từ feeder

5.6. Khảo sát về thời gian kiểm tra đầu hút có lấy được linh kiện

5.7. Khảo sát về thời gian đặt linh kiện lên PCB

5.8. Khảo sát về mô hình nhận diện

5.9. Khảo sát về FPS của mô hình nhận diện

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Thiết Kế Hệ Thống Pick and Place Linh Kiện

Hệ thống Pick and Place (PnP) là một phần quan trọng trong quy trình lắp ráp mạch điện tử. Công nghệ này cho phép tự động hóa việc gắp và đặt linh kiện SMD lên bảng mạch in (PCB) với độ chính xác cao và tốc độ nhanh. Việc áp dụng hệ thống PnP không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong bối cảnh ngành công nghiệp điện tử ngày càng phát triển, việc thiết kế và xây dựng hệ thống PnP trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Tổng quan về công nghệ Pick and Place

Công nghệ Pick and Place (PnP) sử dụng các thiết bị tự động để gắp và đặt linh kiện lên PCB. Hệ thống này giúp tăng tốc độ lắp ráp và giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng hệ thống PnP

Hệ thống PnP mang lại nhiều lợi ích như tăng năng suất, giảm chi phí lao động và cải thiện độ chính xác trong quy trình lắp ráp linh kiện điện tử.

II. Vấn đề và Thách thức trong Quy Trình Lắp Ráp

Mặc dù hệ thống PnP mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quy trình lắp ráp linh kiện. Giá thành của các máy PnP hiện đại thường rất cao, điều này gây khó khăn cho các cơ sở nghiên cứu và giáo dục. Ngoài ra, việc tích hợp công nghệ mới vào quy trình sản xuất cũng đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và nguồn lực.

2.1. Chi phí đầu tư cho hệ thống PnP

Giá thành của các máy PnP hiện nay có thể lên đến hàng chục ngàn USD, điều này gây khó khăn cho các cơ sở nhỏ và trung bình trong việc áp dụng công nghệ này.

2.2. Khó khăn trong việc tích hợp công nghệ mới

Việc tích hợp công nghệ mới vào quy trình sản xuất đòi hỏi sự thay đổi trong quy trình làm việc và đào tạo nhân viên, điều này có thể gây ra sự gián đoạn trong sản xuất.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Pick and Place

Thiết kế hệ thống PnP bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc lựa chọn linh kiện đến việc lập trình phần mềm điều khiển. Hệ thống cần được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu suất cao và độ chính xác trong quá trình hoạt động. Việc sử dụng các động cơ bước và cảm biến là rất cần thiết để đạt được mục tiêu này.

3.1. Lựa chọn linh kiện và thiết bị

Việc lựa chọn linh kiện phù hợp là rất quan trọng trong thiết kế hệ thống PnP. Các linh kiện cần đảm bảo độ bền và khả năng hoạt động ổn định trong môi trường sản xuất.

3.2. Lập trình phần mềm điều khiển

Phần mềm điều khiển cần được lập trình để tối ưu hóa quá trình gắp và đặt linh kiện. Điều này bao gồm việc tính toán chính xác các tọa độ và điều khiển động cơ bước.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Hệ Thống PnP

Hệ thống PnP đã được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp điện tử, từ sản xuất thiết bị tiêu dùng đến các ứng dụng trong y tế và quân sự. Việc sử dụng hệ thống này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm. Nhiều công ty đã ghi nhận sự cải thiện đáng kể trong quy trình sản xuất sau khi áp dụng công nghệ PnP.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất thiết bị điện tử

Hệ thống PnP được sử dụng để lắp ráp các thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại thông minh và các thiết bị tiêu dùng khác, giúp tăng tốc độ sản xuất và giảm chi phí.

4.2. Ứng dụng trong ngành y tế

Trong ngành y tế, hệ thống PnP được sử dụng để sản xuất các thiết bị y tế chính xác, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao trong quy trình sản xuất.

V. Kết Luận và Tương Lai của Hệ Thống PnP

Hệ thống Pick and Place đang ngày càng trở nên quan trọng trong ngành công nghiệp điện tử. Với sự phát triển của công nghệ, hệ thống PnP sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Tương lai của hệ thống này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ PnP

Công nghệ PnP sẽ tiếp tục phát triển với sự tích hợp của AI và machine learning, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu suất trong quy trình lắp ráp.

5.2. Tương lai của ngành công nghiệp điện tử

Ngành công nghiệp điện tử sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, và hệ thống PnP sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng cao.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính thiết kế và chế tạo hệ thống gắp thả linh kiện trong quy trình làm mạch điện tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. GIỚI THIỆU DE TÀI 1. Giới thiệu về máy gắp thả linh kiện SMD Công nghệ gắn bề mặt (Surface-mount technology — gọi tắt là SMT), còn được gọi là hệ thống đặt linh kiện hay máy gắp và đặt (pick-and-place machines - PnPs), là các thiết bị robot quan trọng trong việc đặt các linh kiện gan bề mặt (SMDs) lên các bảng mạch in (PCBs) [1]. Những máy này cho phép đặt linh kiện điện tử như tụ điện, điện trở và mạch tích hợp một cách nhanh chóng và chính xác.

Các PCB được sản xuất bằng những máy này được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị như máy tính, điện tử tiêu dùng, cũng như trong các ngành công nghiệp, y tế, 6 tô, quân sự và viễn thông. Lịch sử của các dây chuyền lắp ráp SMT trong thập niên 1980 và 1990 sử dụng hai loại máy gắp và đặt theo trình tự. Các “chip shooter” đặt các linh kiện đơn giản với tốc độ cao sử dụng một vòng xoay và băng cấp, đạt tốc độ lên đến 53,000 linh kiện mỗi giờ. Tiếp theo là các máy đặt linh kiện chính xác, sử dụng camera độ phân giải cao và bộ mã hóa tuyến tinh dé đặt các linh kiện lớn hơn hoặc có hình dạng không déu.

Từ những năm 2000, các nhà sản xuất chuyền sang các máy modul với nhiều đầu và cấu trúc gantry, có khả năng đặt các linh kiện đa dạng một cách nhanh chóng, với tốc độ lên đến 200,000 linh kiện mỗi giờ. Những phát triển gần đây tập trung vào các máy da năng, có thé đáp ứng hiệu suất cao, thường tích hợp hệ thống xử lý anh dé giải pháp tiết kiệm chi phí trong lắp ráp SMT nhưng van đảm bảo độ chính xác cao. Các nhà sản xuất chính bao gồm Juki, Fuji, Panasonic, Yamaha, Hanwha Precision Machinery, Kulicke & Soffa, ASM Assembly Systems, Universal Instruments va cac công ty khác cho thay sự tiến bộ liên tục trong công nghệ va ứng dung của công nghệ SMT.1: Hệ thong PnP Neodeo YY1 Bên cạnh các hệ thống SMT với nhiều đầu cho phép tăng thời gian hoàn thành và số lượng sản phẩm thì giá thành của chúng chính là hạn chế lớn nhất khi muốn ứng dụng chúng vào các trường đại học và các phòng thí nghiệm đề phục vụ cho việc nghiên cứu va giảng dạy. Từ đó, việc mô hình đơn giản với chi phi thấp đã được đề xuất như minh họa trong hình 1.

Thực trạng ngành công nghiệp máy SMT hiện nay Hiện nay, ngành công nghiệp máy gắp và đặt SMT (Surface Mount Technology) đang có những xu hướng và đặc điêm chính sau: - Téc độ và độ chính xác cao: Máy SMT hiện đại đạt tốc độ lên đến hàng trăm nghìn linh kiện mỗi giờ và độ chính xác cao với nhiều dau hút thả dé phù hợp với nhiều loại linh kiện va rút ngắn thời gian hoàn thành sản phẩm. - Da dạng hóa linh kiện: Máy có khả năng đặt nhiều loại linh kiện từ nhỏ đến lớn và phức tạp. Cụ thê là máy có thể gắp thả các linh kiện cắm lỗ và dán - Tích hợp công nghệ thị giác: Sử dụng hệ thong nhận diện hình ảnh (top camera và bottom camera) và công nghệ AI để giám sát, phát hiện và điều chỉnh vị trí linh kiện. Giảm thiểu thời gian chuyên đôi va downtime: Thiết bị được thiết kế dé chuyên đồi nhanh giữa các sản phẩm và giảm thiéu thời gian ngừng may.

Mục tiêu và phạm vi của đề tài 1. Mục tiêu Đã có những nghiên cứu cụ thé về hệ thống SMT với mục đích thu nhỏ kích thước máy dé hướng đến giả thành rẻ [2]. Từ đó, mục tiêu của khoá luận sẽ hướng tới việc tối ưu hoá công suất và nhân lực trong quy trình lắp ráp linh kiện công nghệ dán bề mặt (SMD) lên PCB để thiết kế và chế tạo một máy gắp và đặt linh kiện (PnP) chuyên dụng có khả năng xử lí nhiều loại linh kiện với độ chính xác cao, từ đó có thé tự động hoá quy trình lắp ráp mạch điện tử, giảm thiểu sự can thiệp của con người, nâng cao hiệu quả và năng suất sản xuất. Ngoài ra hệ thống PnP có kích thước nhỏ với chỉ phí thấp hơn có thể phục vụ cho việc sản xuất nhỏ hoặc nghiên cứu.

Pham vi nghiên cứu Dé tài sẽ nghiên cứu va co câu của khung máy gap và thả linh kiện trong quy trình sản xuât pcb và nguyên lý vận hành của máy với động cơ của các trục hoạt động độc lập. Đồng thới, dé tài cũng thiết kế bộ phận gap thả (nozzle), top camera và bottom camera đề phục vụ cho quá trình phát hiện, gắp thả linh kiện và kiểm tra lỗi. Như đã trình bay tại mục 1.1, kinh phí thực hiện đề tài là van đề khó khăn lớn nhất bởi giá thành của các bộ phận, thiết bị không rẻ. Tuy nhiên, với mục tiêu ban đầu chính là giảm chi phí thiết kế cho nên cơ cấu khung sẽ sử dụng loại nhôm định hình 20x20, bộ phận cánh tay sẽ sử dụng động cơ bước loại 42 (không phải loại động cơ servo như các máy công nghiệp) dẫn đến độ chính xác của hệ thống và thời gian thực hiện một sản phẩm cũng tương đối.

Phương pháp thực hiện e Nghiên cứu va phân tích các giải pháp may PnP hiện có trên thị trường. e Lựa chọn và thiết kế cho máy PnP, bao gồm: o Hệ thống máy học dựa trên hệ trục Cartesian với 3 trục chính theo hệ toa độ Oxyz. o Hệ thống gap: bộ máy hút bao gồm động co bước trục rong va camera dé xác định linh kiện. o_ Hệ thống cấp linh kiện o Cơ chế chuyền động của máy được điều khién bang MCU STM32 e Lắp ráp và tích hợp các bộ phận © Tích hợp trình điều khiển: o Giao diện người dùng o_ Điều khiển chuyên động cho đầu hút o Quản lí hệ thống cấp linh kiện e Kiểm tra và đánh giá: o Độ chính xác o Tốc độ o Độ tin cậy Chương 2.

TONG QUAN DE TÀI 2. Surface Mount Technology (SMT) Surface Mount Technology (SMT) là một lĩnh vực của lắp ráp điện tử được sử dụng dé gan các linh kiện điện tử lên bề mặt của bang mạch in (PCB) thay vì gắn các linh kiện qua các lỗ như trong lắp ráp truyền thống. SMT được phát triển nhằm giảm chi phí sản xuất và sử dụng không gian của PCB một cách hiệu quả hơn. Việc giới thiệu công nghệ dán bề mặt đã cho phép tạo ra các mạch điện tử phức tạp hơn trong các cụm nhỏ hơn với độ lặp lại cao nhờ mức độ tự động hóa cao.

Quá trình lắp rap SMT Quá trình lắp ráp một hệ thống SMT hoàn chỉnh được minh họa như hình 2. Cụ thé từng giai đoạn là: - Ap dụng keo han: Keo hàn được áp dụng lên các vị trí trên PCB nơi các linh kiện sẽ được gan. - Dat linh kiện: Các linh kiện được đặt chính xác lên keo han bằng các may gap và dat (Pick and Place) tự động. - Han linh kiện: PCB sau đó được đưa qua lò han dé làm nóng chảy keo han, kết nối chắc chăn các linh kiện vào PCB.

- _ Kiểm tra và kiểm định: Các bang mach được kiểm tra bằng các phương pháp như kiểm tra bằng quang học tự động (AOI) hoặc kiểm tra bằng X-quang dé đảm bảo chất lượng lắp ráp. Placement machines > ì | -}ˆ l a Stencil printer prevention Hinh 2.1: Quy trinh lap dat SMT 2. Các thiết bị chính trong SMT May in keo hàn (Solder Paste Printer): In keo hàn lên PCB thông qua một khuôn in nhằm giúp quá trình đặt linh kiện lên PCB không bị trượt đồng thời sau khi đặt xong sẽ đi vào lò nướng để linh kiện dán cứng trên pcb Máy gắp và đặt (Pick and Place Machine): Đặt các linh kiện lên PCB với tốc độ và độ chính xác cao. Lò han (Reflow Oven): Làm nóng chảy keo hàn dé gắn kết linh kiện.

Máy kiểm tra quang học tự động (AOI): Kiểm tra các lỗi hình ảnh trên PCB sau khi lắp ráp. Lich sử và phát triển 2. Giai đoạn đầu tiên (Thập niên 1960 - 1970) Hệ thống PnP đầu tiên xuất hiện vào những năm 1960 khi công nghệ vi mạch bắt đầu phổ biến. Việc lắp ráp linh kiện lên bảng mach in chủ yếu dựa vào kỹ thuật thông qua lỗ (Through Hole Technology - THT).

Quá trình lắp ráp hoàn toàn thủ công và đòi hỏi kỹ thuật viên phải thực hiện từng bước. Giai đoạn phát triển tự động hóa (Thập niên 1980) Vào những năm 1980, sự ra đời của công nghệ dán bề mặt (SMT) đã mang đến một bước tiến quan trọng trong tự động hóa lắp ráp mạch điện tử. Máy PnP đầu tiên được thương mại hóa bởi các công ty như Fuji, Siemens, va Universal Instruments, giúp tăng năng suất lắp ráp lên gấp nhiều lần so với phương pháp thủ công. Giai đoạn phỗ biến (Thập niên 1990 - 2000) Vào những năm 1990, công nghệ PnP ngày càng phổ biến và tiếp tục phát triển với nhiều tính năng tiên tiến như hệ thống nhận diện linh kiện bang camera, bộ điều khiển chính xác dựa trên hệ thống servo, và khả năng xử lý linh kiện siêu nhỏ.

Các hãng sản xuất nồi tiếng như Panasonic, Yamaha, va Juki đã cho ra đời hàng loạt mẫu máy PnP với độ chính xác cao và tốc độ vượt trội. Giai đoạn hiện đại (Thập niên 2010 - nay) Ngày nay, hệ thống PnP hiện đại đã trở nên đa dạng với các công nghệ tiên tiến như thị giác máy tính (machine vision), hệ thống AI hỗ trợ kiểm tra lỗi tự động, và hệ điều hành nhúng tiên tiến. Các mẫu máy PnP hiện đại có thé lắp ráp linh kiện với độ chính xác dưới 10 micron và tốc độ đặt lên đến hàng chục nghìn linh kiện mỗi giờ. Xu hướng hiện tại và tương lai Hiện tại, các hệ thống PnP đang tập trung vào việc nâng cao hiệu quả bằng cách tích hợp thêm các tính năng kiểm tra, cải tiến tốc độ và độ chính xác thông qua thị giác máy tinh và học máy.

May PnP cỡ nhỏ với chi phí thấp cũng đang trở nên phô biến trong sản xuất quy mô nhỏ. Hệ máy Pick and Place Hệ máy Pick & Place (P&P) được thiết kế dựa theo hệ tọa độ Cartesian [13]. Hệ máy P&P được vận hành bởi bốn trục chính: X, Y, Z và C. Mỗi trục này có chức năng riêng biệt và chuyền động độc lập dé thực hiện các nhiệm vụ cụ thé trong quy trình lắp ráp và sản xuất.

Trục X và Y chịu trách nhiệm di chuyên đầu gắp theo hai hướng ngang, trục Z điều khiển chuyển động lên xuống, trong khi trục C quay đầu gap dé định vị chính xác các linh kiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ