Luận văn thạc sĩ: Thiết kế và kiểm tra các đặc tính điện của transistor FET sử dụng ống nano carbon

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu vnu uet thiết kế chế tạo và kiểm tra các đặc tính điện của transistor hiệu ứng trường fet sử dụng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Trường Đại Học Công Nghệ

Chuyên ngành

Công nghệ Nano

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Ống nano carbon

1.2. Tổng quan ống nano carbon

1.3. Cấu trúc ống nano carbon

1.4. Các tính chất của ống nano carbon

1.5. Các ứng dụng của ống nano carbon trong lĩnh vực điện tử

1.6. Transistor hiệu ứng trường (FET)

1.6.1. Nguyên lý hoạt động cơ bản

1.6.2. Transistor trường loại cực cửa cách ly (IGFET)

1.7. Transistor hiệu ứng trường ứng dụng ống nano carbon (CNTFET)

1.7.1. Giới thiệu CNTFET

1.7.2. Cấu trúc của CNTFET

1.7.3. Nguyên lý hoạt động của CNTFET

1.7.4. Một vài ứng dụng điển hình của CNTFET

2. CHƯƠNG 2: THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu, dụng cụ và thiết bị

2.2. Dụng cụ và thiết bị thực nghiệm

2.3. Các thiết bị kiểm tra, đo đạc phân tích mẫu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Oxy hóa nhiệt trong môi trường oxy khô (dry oxidation)

2.4.2. Phương pháp phun phủ tạo lớp màng SWCNTs

2.4.3. Phương pháp chế tạo màng kim loại làm điện cực

2.4.4. Các phương pháp tổng hợp ống nano carbon

3. CHƯƠNG 3: CHẾ TẠO CNTFET

3.1. Cấu trúc CNTFET chế tạo

3.2. Dung dịch SWCNTs

3.3. Chuẩn bị wafer

3.4. Các bước chế tạo

4. CHƯƠNG 4: ĐO ĐẠC

4.1. CNTFETs chế tạo trên cả wafer

4.2. Phổ Raman của SWCNT trên bề mặt đế silic

4.3. Kết quả quan sát bằng kính hiển vi lực nguyên tử (AFM)

4.4. Kết quả quan sát bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM)

4.5. Đặc trưng Id-Vd

HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế transistor FET sử dụng ống nano carbon

Transistor hiệu ứng trường (FET) là một trong những linh kiện quan trọng trong ngành điện tử. Việc thiết kế và chế tạo FET sử dụng ống nano carbon (CNTFET) đang trở thành xu hướng mới trong nghiên cứu nanoelectronics. Ống nano carbon có những đặc tính điện và cơ học vượt trội, giúp cải thiện hiệu suất của transistor. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về CNTFET, từ cấu trúc đến ứng dụng thực tiễn.

1.1. Ống nano carbon Cấu trúc và tính chất

Ống nano carbon (CNT) có cấu trúc hình ống với đường kính từ 1 nm đến 30 nm và chiều dài lên đến vài micromet. Tính chất điện tử của CNT phụ thuộc vào cấu trúc chiral, có thể là kim loại hoặc bán dẫn. Điều này làm cho CNT trở thành vật liệu lý tưởng cho việc chế tạo các linh kiện điện tử nhỏ gọn và hiệu quả.

1.2. Nguyên lý hoạt động của transistor FET

Transistor FET hoạt động dựa trên nguyên lý điều khiển dòng điện qua một kênh dẫn bằng cách thay đổi điện áp tại cực cổng. CNTFET sử dụng ống nano carbon làm kênh dẫn, giúp cải thiện độ nhạy và tốc độ của transistor. Sự kết hợp giữa CNT và FET mở ra nhiều khả năng mới trong thiết kế linh kiện điện tử.

II. Thách thức trong thiết kế và chế tạo CNTFET

Mặc dù CNTFET có nhiều ưu điểm, nhưng việc thiết kế và chế tạo vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như độ đồng nhất của ống nano carbon, quy trình chế tạo phức tạp và khả năng kiểm soát các thông số điện tử là những yếu tố cần được giải quyết. Nghiên cứu này sẽ phân tích các thách thức chính và đề xuất giải pháp.

2.1. Độ đồng nhất của ống nano carbon

Độ đồng nhất của CNT ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của CNTFET. Việc sản xuất ống nano carbon đồng nhất là một thách thức lớn, đòi hỏi các phương pháp tổng hợp tiên tiến và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.

2.2. Quy trình chế tạo phức tạp

Quy trình chế tạo CNTFET bao gồm nhiều bước như chuẩn bị wafer, phủ lớp CNT và tạo điện cực. Mỗi bước đều cần được tối ưu hóa để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Việc tối ưu hóa quy trình này là một thách thức lớn trong nghiên cứu.

III. Phương pháp chế tạo transistor FET sử dụng ống nano carbon

Để chế tạo CNTFET, nhiều phương pháp khác nhau đã được nghiên cứu và áp dụng. Các phương pháp này bao gồm oxy hóa nhiệt, phun phủ và các kỹ thuật chế tạo màng mỏng. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu suất của transistor.

3.1. Phương pháp oxy hóa nhiệt

Oxy hóa nhiệt là một trong những phương pháp phổ biến để tạo lớp oxit trên bề mặt wafer. Phương pháp này giúp cải thiện độ bám dính của CNT và tăng cường tính chất điện của transistor. Tuy nhiên, cần kiểm soát nhiệt độ và thời gian oxy hóa để tránh làm hỏng cấu trúc CNT.

3.2. Phương pháp phun phủ tạo lớp màng CNT

Phun phủ là một kỹ thuật hiệu quả để tạo lớp màng CNT trên bề mặt wafer. Phương pháp này cho phép kiểm soát độ dày và phân bố của CNT, từ đó cải thiện hiệu suất của CNTFET. Tuy nhiên, cần phải tối ưu hóa các thông số phun để đạt được kết quả tốt nhất.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của CNTFET

Nghiên cứu về CNTFET đã cho thấy nhiều kết quả khả quan trong việc cải thiện hiệu suất của transistor. Các ứng dụng thực tiễn của CNTFET bao gồm trong lĩnh vực nanoelectronics, cảm biến và các thiết bị điện tử tiên tiến. Kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày chi tiết trong phần này.

4.1. Đánh giá hiệu suất của CNTFET

Các thử nghiệm cho thấy CNTFET có hiệu suất cao hơn so với các loại transistor truyền thống. Đặc biệt, CNTFET cho thấy khả năng hoạt động tốt ở tần số cao, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các thiết bị điện tử hiện đại.

4.2. Ứng dụng trong lĩnh vực cảm biến

CNTFET có thể được sử dụng trong các cảm biến nhạy bén, nhờ vào tính chất điện tử vượt trội của ống nano carbon. Các cảm biến này có thể phát hiện các chất hóa học và sinh học với độ nhạy cao, phục vụ cho nhiều lĩnh vực như y tế và môi trường.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của CNTFET

Nghiên cứu về CNTFET đã mở ra nhiều triển vọng mới trong lĩnh vực điện tử. Kết quả đạt được cho thấy CNTFET có tiềm năng lớn trong việc thay thế các linh kiện truyền thống. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình chế tạo và mở rộng ứng dụng của CNTFET.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy CNTFET có nhiều ưu điểm vượt trội, từ tính chất điện đến khả năng ứng dụng thực tiễn. Những thành công này mở ra hướng đi mới cho ngành điện tử trong tương lai.

5.2. Hướng phát triển trong nghiên cứu CNTFET

Hướng phát triển trong nghiên cứu CNTFET sẽ tập trung vào việc cải thiện quy trình chế tạo, nâng cao hiệu suất và mở rộng ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Các nghiên cứu tiếp theo sẽ cần giải quyết các thách thức hiện tại để phát triển CNTFET thành công hơn nữa.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 – Tổng quan - Giới thiệu tổng quan về cấu trúc, các tính chất đặc trưng, các ứng dụng thực tế của ống nano carbon. - Giới thiệu sơ lược về transistor hiệu ứng trường (MOSFET). - Giới thiệu về transistor hiệu ứng trường ứng dụng ống nano carbon (CNTFET).  Chương 2 – Thiết bị và phương pháp nghiên cứu 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Giới thiệu vật liệu và thiết bị sử dụng trong quá trình chế tạo và khảo sát CNTFET.

- Trình bày các phương pháp nghiên cứu chế tạo CNTFET.  Chương 3 – Chế tạo CNTFET - Trình bày chi tiết các bước chế tạo CNTFET  Chương 4 – Đo đạc - Khảo sát, đánh giá qui trình chế tạo CNTFET. - Kiểm tra đặc tính điện của sản phẩm CNTFET tạo thành.  Kết luận - Đánh giá kết quả đạt được.

- Hướng phát triển của đề tài. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Ống nano carbon 1. Tổng quan ống nano carbon Carbon là nguyên tố cơ bản và quan trọng nhất trong tự nhiên.

Carbon có thể liên kết với chính nó hoặc các nguyên tố khác trong ba kiểu lai hóa orbi tal. Điều này tạo nên sự đa dạng trong cấu trúc carbon cùng nhiều tính chất đặc biệt, khiến carbon trở thành một nguyên tố cơ bản trong hóa học hữu cơ và sự sống. Từ những cấu trúc đã được biết đến từ nhiều thế kỷ trước là than chì (graphite) và kim cương (diamond) đến các cấu trúc nano mới được khám phá gần đây như Fullerene C60, ống nano carbon (carbon nanotubes), sơ ̣i nano carbon đã mang đ ến nhiều ứng dụng trong công nghiệp và thương mại. Cho đến ngày nay, đã có một cấu trúc phi tinh thể (vô đinh ̣ hin ̀ h) và bốn nhóm cấu trúc tinh thể của carbon được phát hiê ̣n.1: Một số cấu trúc của carbon (a) Kim cương; (b) Than chì; (c) Lonsdaleite; (d)(f) Cấu trúc Fullerene (C60, C540, C70); 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (g) Vô định hình; (h) Ống nano carbon Vào năm 1985, Smalley cùng các cô ̣ng sự khám phá ra mô ̣t cấ u trúc mới của carbon bên ca ̣nh các cấ u trúc đã biế t trước đây.

Đó là các Buckminster fullerene C60, gọi tắt là Fullerene , có cấu trúc khối cầu gồm 60 nguyên tử carbon liê n kế t thành các vòng lục giác và ngũ giác. Trước năm 1991, đã có nhiề u khám phá về mô ̣t loa ̣i cấ u trúc có chiề u dài lớn (cỡ nhiề u micro ) và đường kính bé (chỉ vài nano ). Lúc đầu, nó chỉ được xem như là cấu trúc một chiề u của các fullerene. Vào năm 1991, cấ u trúc cơ bản và tin ́ h chấ t đă ̣c trưng của loại vật liệu mới này đư ợc Sumio Ijima công bố lầ n đầ u tiên [19].

Khi nghiên cứu tổ ng hơ ̣p fullerene bằ ng phương pháp hồ quang điê ̣n với xúc tác kim loại, Ijima tim ̀ thấ y rấ t nhiề u cấ u trúc graphite bám ta ̣i tâm điê ̣n cực bao gồ m các ha ̣t nano và các ố ng rấ t đă ̣c biê ̣t có đường kić h ngoài cùng từ 4 – 30nm và chiề u dài cỡ 1µm. Bởi vì các ống này có cấu trúc gồm nhiều l ớp vỏ là các tấm carbon graphite , cuô ̣n la ̣i theo hin ̀ h xoắ n ố c , đường kiń h ngoài cùng ở kić h thước nano nên Ijima go ̣i các ố ng này là ố ng nano đa vách (Multi-wall nanotubes, MWNTs).2: Ảnh điện tử của các ống micro nhiều vách graphite [5] (a) ống 5 tấ m, đường kính 6,7 nm; (b) ống 2 vách, đường kính 5,5 nm; (c) ống 7 tấ m, đường kính 6,5 nm, đường kính bên trong nhỏ nhấ t là 2,2 nm Đế n năm 1993, ống nano đơn vách (single-wall nanotubes, SWNTs) đươ ̣c tìm ra. Đây là các ố ng chỉ do mô ̣t tấ m graphite cuô ̣n tròn la ̣i , có đường kính từ 0,4 đến 3 nm, chiề u dài chừng vài µm.3: Ảnh TEM của ống nano đơn vách (SWCNTs) 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Cấ u trúc ố ng nano carbon Về bản chấ t , ống na no carbon là một hay nhiều tấ m graphite cuộn tròn lại thành dạng các ống nano, có đường kính từ 1 nm (đố i với ố ng đơn vách) đến 30 nm (với ố ng có nhiều vách), chiều dài khoảng từ 1 µm trở lên, và khoảng cách giữa các vách graphite từ 0,34 – 0,36 nm. Cấ u trúc của ố ng nano được xác đinh ̣ bởi vector chiral Ch và góc chiral θ.

Vector chiral được cho bởi công thức sau: Ch=na1+ma2 Trong đó , số nguyên n và m là các tham số của vector chiral , diễn tả số bước do ̣c theo các liên kế t chữ chi (zig-zag) của carbon trong mặt lục giác , a1và a2 là các vector đơn vi ̣(hình 1. Cấ u trúc ố ng hiǹ h thành bằ ng cách cuô ̣n tấ m graphite do ̣c theo vector Ch, còn góc chiral θ sẽ xác định độ xoắn của ố ng.4: Các giá trị khác nhau của vector chiral và góc chiral trên tấm graphite Tùy thuộc vào góc chiral θ mà các dạng khác nhau của CNTs được xác định: - Nế u θ = 0o (n = 0 hoă ̣c m = 0), ống “zig - zag” - Nếu θ = 30o (n = m), ống “armchair” - Nế u θ = 0o – 30o (n ≠ m), ống “chiral” Đường kính d của ống nano được cho bởi công thức: d=Lπ trong đó:  L là chiề u dài vector chiral: L=Ch=an2+m2+nm  a = 2,49Å, là chiều dài một cạnh của graphite. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hình 1.5: Ống nano carbon (a) zig – zag; (b) chiral; (c) armchair Ngoài ra, các tham số chiral cũng cho biết tính chất điện tử của ống nano carbon. Các ống nano carbon có thể hoặc là kim loại , hoă ̣c là bán dẫn phu ̣ thuô ̣ c vào hai tham số m và n.

Mô ̣t ố ng nano sẽ là kim loa ̣i khi tỷ số (m-m)/3 là số nguyên , còn lại tất cả đều là chấ t bán dẫn.6: Tính chất dẫn điê ̣n của ố ng nano carbon theo vector chiral 1. Các tính chất của ố ng nano carbon  Tính chất điện tử Các đặc tính điện học của ống nano carbon được chú ý nhiều nhất trong các nghiên cứu và ứng du ̣ng của ố ng nano carbon. Với kić h thước cực kỳ nhỏ và tin ́ h đố i 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xứng cao khiế n CNTs có những hiê ̣u ứng lươ ̣ng tử đă ̣c biê ̣t cùng các đă ̣c tính điê ̣n tử , từ ho ̣c và quang ho ̣c khác thường. Các tính toán lý thuyết ban đầu và thực nghiệm sau đó cho thấ y nhiề u tính chấ t điê ̣n tử la ̣ thường trong CNTs , ví dụ như cấu trúc lượng tử trong hai loa ̣i ố ng nano carbon, tính chất kim loại và bán dẫn của ống nano đơn vách.

Ống nano carbon có thể hoặc có tính chất kim loại hoặc là chất bán dẫn phụ thuộc vào vector chiral và đường kính ống nano nhưng không phu ̣ thuô ̣c vào chiề u dài ố ng. Trong ố ng nano carbon đơn vách , nế u hê ̣ số (m – n) chia hế t cho 3 thì đó là kim loại (chiế m khoảng 1/3), có độ rộng vùng cấm là 0eV; còn lại là chất bán dẫn với độ rộng vùng cấm ~ 0,5 eV. Đối với ống nano carbon đa vách thì phức ta ̣p hơn nhiề u do từng ống bên trong s ẽ có tính chất điện tử và độ dẫn điện khác nhau. Nhưng theo nhiề u kế t quả nghiên cứu thực nghiệm thì ống nano carbon đa vách sẽ có độ dẫn điện khá cao với mô ̣t hiê ̣u điê ̣n thế thấ p.

Do đó, ống nano carbon đa vách đươ ̣c xem là vâ ̣t liê ̣u kim loại điển hình. Hầu hết kế t quả thực nghiê ̣m cho thấ y , ống nano carbon có độ dẫn điện rất cao , mô ̣t SWCNT có đô ̣ dẫn điê ̣n cao hơn các po lymer dẫn , với suấ t điê ̣n trở là 10-4 Ω. [4] Còn mật độ điện tử của một ống nano carbon kim loại sẽ cao gấp 1.000 lầ n so với kim loa ̣i thông thường, khi đó, mâ ̣t đô ̣ dòng điê ̣n tố i đa khoảng 1013 A/m2.  Tính chất quang và quang điê ̣n Các ống nano carbon đơn vách với cấu trúc vùng năng lượng rất phù hợp cho nhiề u ứng du ̣ng quang ho ̣c và quang điê ̣n.

Phổ quang ho ̣c của SWCNTs có vùng phổ từ tử ngoa ̣i đế n gầ n hồ ng ngoa ̣i. Do có đặc tính phát xa ̣ quang điê ̣n và quang dẫn nên có thể ứng dụng trong các phương pháp nghiên cứu cấ u trúc và tính ch ất của SWCNTs. [4][5] Mă ̣c khác , các tính chất điện tử và quang học của ống nano carbon cũng liên quan chă ̣t chẽ đến các ảnh hưởng cơ ho ̣c, hóa học, nhiê ̣t và từ trường.  Tính chất cơ học Từ khi đươ ̣c khám phá , ống nano carbon đã thu hút sự chú ý của nhiề u nhà khoa học và nghiên c ứu do có độ bề n và đô ̣ cứng rấ t cao mà la ̣i có mâ ̣t đô ̣ khố i cùng tiń h biế n da ̣ng thấ p.

Các tính toán lý thuyết và phép đo thực nghiệm đều cho thấy CNTs có đô ̣ cứng tương tự hoă ̣c hơn cả kim cương. Cho đế n thời điể m này , ống nano carbon là vâ ̣t liê ̣u có đô ̣ cứng, ứng suất Young và sức căng cơ học lớn nhất mà loài người tìm ra. Tính chất cơ học của ống nano carbon không phụ thuộc vào độ xoắn chiral nhưng phụ thuộc vào đường kính của ống. Độ cứng lớn nhất của một ống nano carbon đơn vách có đường kiń h từ 1 đến 2 nm vào khoảng 1 TPa, còn ống nano carbon đa vách thì lớn hơn, vào khoảng 1,1 đến 1,3 TPa.1: Một số tính chấ t cơ học của hai loại ố ng than nano Ứng suất Young (GPa) Độ cứng (Gpa) Tỷ trọng (g/cm3) MWCNT 1.200 ~ 150 2,6 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ