Đồ án Thiết Kế Tuyến Đường Nối TP. Hội An Đến TP. Tam Kỳ - Đại học Đà Nẵng

Đồ án thiết kế tuyến đường nối Hội An - Tam Kỳ: Thông tin chi tiết về dự án, quy hoạch, tiến độ thi công và tác động kinh tế xã hội. Cập nhật mới nhất!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

177
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đồ án thiết kế tuyến đường Hội An Tam Kỳ

Đồ án thiết kế tuyến đường Hội An - Tam Kỳ là một dự án hạ tầng giao thông chiến lược, đóng vai trò then chốt trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam. Tuyến đường này không chỉ là một công trình xây dựng đơn thuần mà còn là cầu nối huyết mạch, liên kết hai trung tâm kinh tế, văn hóa lớn là Thành phố Hội An và Thành phố Tam Kỳ. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực, đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng, và thúc đẩy sự phát triển đồng bộ giữa các vùng. Mục tiêu của đồ án là thiết kế một tuyến đường cấp III đồng bằng, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, an toàn và hiệu quả trong khai thác. Dự án được triển khai dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế tối ưu về hướng tuyến, kết cấu và hệ thống thoát nước. Quá trình lập dự án bao gồm nhiều giai đoạn, từ khảo sát thực địa, xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, lập phương án tuyến, đến thiết kế chi tiết kết cấu áo đường và các công trình phụ trợ. Sự thành công của đồ án sẽ góp phần thay đổi diện mạo hạ tầng, tạo động lực cho các ngành kinh tế như thương mại, dịch vụ và du lịch, đồng thời cải thiện chất lượng đời sống người dân, phù hợp với chiến lược xóa đói giảm nghèo và hiện đại hóa đất nước.

1.1. Sự cần thiết và mục tiêu của dự án giao thông

Trong bối cảnh đất nước hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới giao thông, trở thành yêu cầu cấp thiết. Đồ án thiết kế tuyến đường nối từ TP.Hội An đến TP.Tam Kỳ ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu này. Mục tiêu chính là xây dựng một tuyến đường hiện đại, thông suốt, rút ngắn thời gian di chuyển và tăng cường khả năng kết nối giữa hai đô thị trung tâm. Theo tài liệu gốc, dự án nhằm "hoàn thiện mạng lưới giao thông trong quy hoạch chung của tỉnh", "thúc đẩy sự phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa các vùng ven". Về mặt xã hội, tuyến đường tạo điều kiện thuận lợi để tỉnh Quảng Nam thực hiện chiến lược xóa đói giảm nghèo, cải thiện khả năng tiếp cận thị trường, việc làm và các dịch vụ xã hội cho người dân.

1.2. Phân tích điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua

Điều kiện tự nhiên là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến các giải pháp thiết kế. Khu vực tuyến đi qua có địa hình vùng đồng bằng và đồi thấp, với độ dốc ngang sườn trung bình từ 3,6% đến 14%. Địa chất khu vực được đánh giá là "rất ổn định, không có hiện tượng sụt lở", chủ yếu là lớp đất sét pha cát dày từ 5-9 mét bên trên lớp đá phong hóa, thuận lợi cho công tác thi công nền đường. Về khí hậu, khu vực thuộc vùng khí hậu Trung Trung Bộ với hai mùa mưa nắng rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm là 25°C. Điều kiện thủy văn cho thấy lượng mưa khá lớn, đặc biệt trong mùa mưa thường có lũ quét, đòi hỏi phải có giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước hiệu quả để đảm bảo sự ổn định lâu dài cho công trình.

1.3. Đánh giá các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng

Tuyến đường đi qua khu vực có dân cư đông đúc ở hai đầu tuyến (Hội AnTam Kỳ) và mật độ trung bình ở đoạn giữa. Hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân là buôn bán, thương mại và dịch vụ. Đây là một trong những vùng có kinh tế phát triển của tỉnh, do đó việc đầu tư cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông là ưu tiên hàng đầu. Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng như đá, cát, xi măng khá thuận lợi, có thể khai thác từ các mỏ và đại lý tại địa phương như mỏ Phước Tường, bãi cát Hà Nha. Nguồn nhân lực tại chỗ dồi dào, cùng với năng lực của các đơn vị thi công giàu kinh nghiệm trong tỉnh, là những điều kiện thuận lợi để triển khai dự án một cách hiệu quả và kịp thời.

II. Cách xác định cấp và chỉ tiêu kỹ thuật tuyến đường

Việc xác định cấp thiết kế và các chỉ tiêu kỹ thuật là bước nền tảng, quyết định đến quy mô, chất lượng và chi phí của toàn bộ đồ án giao thông. Quá trình này đòi hỏi sự phân tích tổng hợp dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm chức năng của tuyến đường, dự báo lưu lượng giao thông trong tương lai, và các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Dựa trên vai trò là tuyến đường nối hai trung tâm kinh tế lớn của tỉnh Quảng Nam và quy hoạch mạng lưới giao thông của tỉnh, kết hợp với phân tích lưu lượng xe thực tế, đồ án đã đề xuất các thông số kỹ thuật cụ thể. Các tính toán chi tiết về tốc độ, tầm nhìn, bán kính cong, độ dốc, và mặt cắt ngang được thực hiện nghiêm ngặt theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005. Kết quả của chương này là một bộ thông số chuẩn, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các bước thiết kế bình đồ, trắc dọc và kết cấu áo đường tiếp theo. Việc lựa chọn chính xác các chỉ tiêu này không chỉ đảm bảo an toàn cho phương tiện lưu thông mà còn tối ưu hóa hiệu quả khai thác và tuổi thọ của công trình.

2.1. Căn cứ xác định cấp đường và vận tốc thiết kế 80 Km h

Việc lựa chọn cấp đường và vận tốc thiết kế dựa trên các căn cứ chính. Thứ nhất, tuyến đường có chức năng quan trọng, nối liền hai trung tâm kinh tế-chính trị-văn hóa lớn. Thứ hai, căn cứ vào quy hoạch giao thông của tỉnh Quảng Nam. Thứ ba, dựa trên phân tích lưu lượng xe. Lưu lượng khảo sát năm 2022 là N2022 = 600 xe hỗn hợp/ngày đêm, sau khi quy đổi ra xe con tiêu chuẩn và dự báo đến năm khai thác 2023, lưu lượng đạt N2023 = 1334 xe/ngày đêm. Với các yếu tố trên và theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005, đồ án đã xác định cấp thiết kế là cấp III, địa hình đồng bằng, và vận tốc thiết kế Vtk = 80 Km/h.

2.2. Tính toán các thông số kỹ thuật hình học quan trọng

Từ vận tốc thiết kế đã chọn, các chỉ tiêu kỹ thuật hình học của tuyến được tính toán chi tiết. Độ dốc dọc lớn nhất cho phép là idmax = 5%. Tầm nhìn an toàn được xác định cho các trường hợp khác nhau: tầm nhìn một chiều (dừng xe) S_I = 100m, tầm nhìn hai chiều (tránh xe) S_II = 200m, và tầm nhìn vượt xe S_IV = 500m. Bán kính đường cong nằm tối thiểu cũng được tính toán kỹ lưỡng: R_scmin = 260m (khi có siêu cao) và R_oscmin = 2500m (khi không làm siêu cao). Đối với đường cong đứng, bán kính tối thiểu cho đường cong lồi là R_lồimin = 5000m và đường cong lõm là R_lõmmin = 3000m. Các thông số này đảm bảo xe chạy êm thuận và an toàn ở tốc độ thiết kế.

2.3. Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật chính của tuyến đường

Dựa trên các tính toán và lựa chọn, các chỉ tiêu kỹ thuật chính cho thiết kế tuyến đường Hội An - Tam Kỳ được tổng hợp như sau: Cấp đường: Cấp III. Vận tốc thiết kế: 80 km/h. Bề rộng nền đường: 12m. Bề rộng mặt đường: 7m (2 làn xe). Bề rộng mỗi làn xe: 3,5m. Bề rộng lề đường: 2 x 2,5m, trong đó phần lề gia cố rộng 2 x 2m. Tải trọng trục tính toán để thiết kế kết cấu áo đường là 100KN. Loại mặt đường được chọn là cấp cao chủ yếu A1. Mô đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu cho phần xe chạy là 140MPa và cho phần lề gia cố là 120MPa. Bảng tổng hợp này là kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình thiết kế chi tiết sau này.

III. Hướng dẫn thiết kế bình đồ và trắc dọc cho tuyến

Thiết kế bình đồ và trắc dọc là quá trình định hình tuyến đường trong không gian hai chiều và ba chiều, một công đoạn cốt lõi trong đồ án giao thông. Mục tiêu là vạch ra một hướng tuyến tối ưu, vừa đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật về độ dốc và bán kính cong, vừa hài hòa với địa hình tự nhiên để giảm thiểu khối lượng đào đắp và chi phí xây dựng. Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định các điểm khống chế bắt buộc mà tuyến phải đi qua. Sau đó, các phương án tuyến khác nhau được đề xuất dựa trên nguyên tắc bám sát đường chim bay nhưng vẫn uyển chuyển theo đường đồng mức. Mỗi phương án được phân tích, so sánh dựa trên các tiêu chí như chiều dài, số lượng đường cong, và số công trình thoát nước. Cuối cùng, phương án khả thi nhất được lựa chọn để triển khai thiết kế chi tiết, bao gồm tính toán cụ thể các yếu tố của đường cong nằmđường cong đứng, đảm bảo sự chuyển tiếp êm thuận và an toàn cho các phương tiện khi lưu thông trên tuyến đường Hội An - Tam Kỳ.

3.1. Quy trình xác định điểm khống chế và vạch hướng tuyến

Công tác vạch tuyến bắt đầu bằng việc xác định các điểm khống chế. Trong đồ án này, các điểm khống chế chính là điểm đầu tuyến tại TP. Hội An và điểm cuối tuyến tại TP. Tam Kỳ. Quan điểm thiết kế là cố gắng bám sát đường chim bay để giảm chiều dài, đồng thời triển tuyến theo địa hình để đảm bảo độ dốc dọc không vượt quá giới hạn cho phép. Để làm được điều này, các kỹ sư sử dụng phương pháp "bước compa", là khoảng cách tối đa giữa hai đường đồng mức để độ dốc tự nhiên luôn nhỏ hơn độ dốc dọc lớn nhất (idmax). Dựa trên nguyên tắc này, các đường dẫn hướng tuyến được vạch ra một cách khoa học, tránh các thay đổi hướng đột ngột và tối ưu hóa khối lượng công tác đất.

3.2. Phân tích và so sánh lựa chọn phương án tuyến tối ưu

Trên cơ sở các đường dẫn hướng, đồ án đã lập ra hai phương án tuyến (PA1 và PA2) để so sánh. Phương án 1 (PA1) có chiều dài 6178,66m, 6 đường cong, và 5 cống thoát nước. Phương án 2 (PA2) có chiều dài 6292,91m, 5 đường cong, và 3 cống thoát nước. Sau khi phân tích, PA1 được lựa chọn để thiết kế chi tiết. Lý do lựa chọn được nêu rõ: "phương án PA1 có chiều dài tuyến ngắn hơn... đi bám theo đường đồng mức... do đó độ dốc dọc đường đen sẽ giảm". Lựa chọn này cho thấy sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa các yếu tố kinh tế (chiều dài) và kỹ thuật (độ dốc, thoát nước) để tìm ra giải pháp hiệu quả nhất.

3.3. Kỹ thuật thiết kế đường cong nằm và đường cong đứng

Sau khi có phương án tuyến, các yếu tố hình học của đường cong được tính toán chi tiết. Đối với đường cong nằm, các thông số như chiều dài tiếp tuyến (T), phân cự (P), và chiều dài đường cong (K) được xác định cho từng vị trí. Do vận tốc thiết kế là 80 km/h, đồ án quy định phải bố trí đường cong chuyển tiếp với chiều dài tối thiểu Lcht = 70m để đảm bảo xe ra vào đường cong được êm thuận. Đối với đường cong đứng, chúng được thiết kế tại các điểm đổi dốc có hiệu đại số lớn hơn 1%. Bán kính tối thiểu được áp dụng là R_lồimin = 5000m và R_lõmmin = 3000m, tuân thủ theo TCVN 4054:2005 để đảm bảo tầm nhìn và an toàn.

IV. Phương pháp thiết kế kết cấu áo đường và thoát nước

Thiết kế kết cấu áo đường và hệ thống thoát nước là hai hợp phần quan trọng đảm bảo sự bền vững và ổn định cho công trình trong suốt vòng đời khai thác. Đồ án giao thông Hội An - Tam Kỳ đã áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế tiên tiến để lựa chọn và tính toán một kết cấu mặt đường phù hợp với lưu lượng xe dự báo và điều kiện đất nền tại khu vực. Quy trình thiết kế dựa trên tiêu chuẩn 22 TCN 211-06, bao gồm việc xác định tải trọng tính toán, dự báo số trục xe tích lũy, và kiểm toán cường độ kết cấu theo ba trạng thái giới hạn: võng, trượt và kéo uốn. Song song đó, hệ thống thoát nước được quy hoạch một cách bài bản để giải quyết vấn đề nước mặt và nước ngầm, yếu tố có nguy cơ phá hoại nền đường. Các giải pháp bao gồm hệ thống rãnh biên dọc tuyến và các công trình cống ngang đường tại các vị trí tụ thủy, đảm bảo nền đường luôn khô ráo và ổn định.

4.1. Cơ sở tính toán và lựa chọn kết cấu áo đường mềm A1

Việc thiết kế kết cấu áo đường tuân thủ theo tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06. Tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn được xác định là P = 100KN. Dựa trên dự báo lưu lượng xe và hệ số tăng trưởng hàng năm q = 9%, số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn thiết kế 15 năm được tính toán. Từ đó, mô đun đàn hồi yêu cầu chung của kết cấu được xác định là Eyc = 209 MPa. Đồ án đề xuất các phương án kết cấu áo đường mềm cấp cao chủ yếu A1, sử dụng các lớp vật liệu phổ biến và chất lượng cao như bê tông nhựa, cấp phối đá dăm gia cố xi măng, và cấp phối đá dăm loại I, II, phù hợp với điều kiện cung ứng vật liệu tại tỉnh Quảng Nam.

4.2. Kiểm toán cường độ kết cấu theo tiêu chuẩn 22 TCN 211 06

Mỗi phương án kết cấu đề xuất đều được kiểm toán cường độ một cách chi tiết. Thứ nhất, kiểm toán theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi, đảm bảo mô đun đàn hồi chung tính toán (Ech) lớn hơn mô đun đàn hồi yêu cầu (Eyc). Thứ hai, kiểm toán chống cắt trượt trong nền đất, đảm bảo ứng suất cắt hoạt động trong nền đất nhỏ hơn sức kháng cắt cho phép. Thứ ba, kiểm toán chống kéo uốn ở các lớp vật liệu có chất kết dính (bê tông nhựa, gia cố xi măng), đảm bảo ứng suất kéo uốn sinh ra do tải trọng bánh xe không vượt quá cường độ chịu kéo uốn tính toán của vật liệu. Các kết quả tính toán trong đồ án đều cho thấy các phương án được đề xuất "đảm bảo điều kiện" theo cả ba tiêu chuẩn trên.

4.3. Nguyên tắc quy hoạch và thiết kế hệ thống cống thoát nước

Hệ thống thoát nước mặt được thiết kế nhằm mục đích "tập trung và thoát nước nền đường, hoặc ngăn chặn không cho nước ngấm vào phần trên của nền đất". Đối với tuyến đường này, các công trình chính bao gồm rãnh biên và cống. Rãnh biên tiết diện hình thang được bố trí ở các đoạn nền đào và nền đắp thấp để thu nước mặt. Tại các vị trí có dòng chảy thường xuyên hoặc các điểm trũng trên trắc dọc, các công trình cống được bố trí. Vị trí và khẩu độ cống được xác định dựa trên tính toán thủy văn. Quy trình bao gồm việc khoanh vùng lưu vực, xác định diện tích lưu vực (F), và tính toán lưu lượng nước cực đại (Qmax) theo TCVN 9845-2013. Dựa vào Qmax, khẩu độ cống (ví dụ 1Ø175, 2Ø200) được lựa chọn để đảm bảo khả năng thoát lũ hiệu quả.

V. Kết quả nghiên cứu chính trong đồ án thiết kế tuyến

Kết quả cuối cùng của đồ án thiết kế tuyến đường Hội An - Tam Kỳ là một bộ hồ sơ thiết kế cơ sở hoàn chỉnh, trình bày chi tiết các giải pháp kỹ thuật đã được lựa chọn và tính toán. Các kết quả này không chỉ là những con số và bản vẽ, mà còn là sự tổng hợp của quá trình nghiên cứu, phân tích và tối ưu hóa dựa trên các tiêu chuẩn ngành và điều kiện thực tế của dự án. Báo cáo đã đưa ra được các thông số kỹ thuật cuối cùng cho tuyến đường, từ cấp hạng, tốc độ, cho đến các yếu tố hình học chi tiết. Một cấu tạo kết cấu áo đường bền vững đã được đề xuất và kiểm toán đạt yêu cầu, sẵn sàng cho giai đoạn thi công. Đồng thời, một hệ thống thoát nước hoàn chỉnh với vị trí và khẩu độ cống cụ thể đã được xác định, đảm bảo khả năng chống chịu của công trình trước các tác động của thời tiết. Những kết quả này tạo thành một nền tảng vững chắc, khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế để tỉnh Quảng Nam triển khai xây dựng công trình trong thực tế.

5.1. Tổng hợp các thông số kỹ thuật cuối cùng của tuyến

Sau quá trình tính toán và lựa chọn, các thông số kỹ thuật áp dụng cho toàn tuyến đường được chốt lại. Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, với vận tốc thiết kế80 km/h. Chiều rộng nền đường là 12m, trong đó mặt đường rộng 7m cho 2 làn xe cơ giới. Bán kính đường cong nằm tối thiểu là 260m và bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu là 5000m. Các chỉ tiêu này đảm bảo tuyến đường không chỉ đáp ứng nhu cầu lưu thông hiện tại mà còn có khả năng đáp ứng sự gia tăng lưu lượng xe trong tương lai, đồng thời mang lại sự an toàn và tiện nghi cho người tham gia giao thông.

5.2. Cấu tạo kết cấu nền áo đường được lựa chọn

Dựa trên kết quả kiểm toán cường độ, đồ án đã lựa chọn một phương án kết cấu áo đường tối ưu. Cấu tạo điển hình bao gồm các lớp từ trên xuống như sau: Lớp mặt trên là Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 5cm. Lớp mặt dưới là Bê tông nhựa chặt C19 dày 8cm. Lớp móng trên là Cấp phối đá dăm gia cố xi măng 4% dày 16cm. Lớp móng dưới là Cấp phối đá dăm loại I Dmax25 dày 17cm. Lớp móng dưới cùng là Cấp phối đá dăm loại II Dmax37.5 dày 35cm. Cấu tạo nhiều lớp này được thiết kế để phân bố hiệu quả tải trọng từ bánh xe xuống nền đất, đảm bảo mặt đường không bị biến dạng và có tuổi thọ cao theo đúng thời hạn thiết kế 15 năm.

5.3. Bố trí hệ thống công trình cống thoát nước toàn tuyến

Hệ thống thoát nước cho phương án tuyến được chọn (PA1) đã được xác định cụ thể. Toàn tuyến có 5 vị trí cống tính toán chính. Ví dụ, tại lý trình Km1+575.04, với lưu lượng tính toán Qmax = 12.03 m³/s, cống được thiết kế với khẩu độ 2Ø175. Tương tự, tại các vị trí khác như Km2+945.55, Km4+461.76, các khẩu độ cống phù hợp cũng được tính toán và bố trí. Việc xác định chính xác vị trí và kích thước của từng công trình cống là kết quả của quá trình khảo sát địa hình và tính toán thủy văn cẩn thận, đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ sự ổn định của nền đường trước tác động của dòng chảy trong mùa mưa lũ.

VI. Ý nghĩa và tương lai của đồ án giao thông Hội An Tam Kỳ

Dự án thiết kế tuyến đường Hội An - Tam Kỳ mang một tầm vóc và ý nghĩa vượt xa một công trình giao thông đơn thuần. Khi được hiện thực hóa, tuyến đường sẽ trở thành một đòn bẩy mạnh mẽ, thúc đẩy toàn diện sự phát triển kinh tế và xã hội cho cả một khu vực rộng lớn của tỉnh Quảng Nam. Nó không chỉ giải quyết bài toán kết nối giữa hai đô thị lớn mà còn mở ra những cơ hội phát triển mới cho các địa phương dọc tuyến. Bằng việc tạo ra một hành lang vận tải hiện đại, an toàn và hiệu quả, dự án góp phần hoàn thiện mạng lưới hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư. Tương lai của tuyến đường gắn liền với tương lai phát triển của vùng, hứa hẹn tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống người dân và góp phần xây dựng một hệ thống đô thị-công nghiệp-dịch vụ năng động và bền vững. Đây là một minh chứng cho tầm nhìn chiến lược trong quy hoạch hạ tầng, lấy giao thông làm nền tảng để phát triển.

6.1. Ý nghĩa kinh tế và xã hội của dự án khi hoàn thành

Về mặt kinh tế, tuyến đường sẽ rút ngắn đáng kể thời gian và chi phí vận chuyển hàng hóa, hành khách giữa Hội AnTam Kỳ. Điều này tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại, du lịch và sản xuất công nghiệp, kết nối các khu kinh tế, khu công nghiệp với các cảng biển và trung tâm logistics. Về mặt xã hội, dự án cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ công thiết yếu như y tế, giáo dục cho người dân ở các vùng nông thôn. Nó cũng thúc đẩy quá trình đô thị hóa dọc tuyến, tạo ra nhiều việc làm và nâng cao mức sống. Như tài liệu đã nhấn mạnh, dự án đóng vai trò quan trọng trong việc "nâng cao mức sống cho người dân" và "thực hiện chiến lược xói đói giảm nghèo".

6.2. Đóng góp vào định hướng phát triển mạng lưới giao thông

Đồ án giao thông này là một mắt xích quan trọng trong định hướng phát triển tổng thể mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh Quảng Nam và khu vực miền Trung. Tuyến đường không chỉ phục vụ nhu cầu nội tỉnh mà còn kết nối vào các trục giao thông quốc gia, tạo thành một mạng lưới liên hoàn, thông suốt. Việc xây dựng thành công tuyến đường sẽ là tiền đề để tỉnh tiếp tục đầu tư, nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường khác, hình thành một hệ thống giao thông đồng bộ và hiện đại. Điều này hoàn toàn phù hợp với quy hoạch đã đề ra, nhằm "xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các khu vực và giữa hai trung tâm huyện với tỉnh lỵ", đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.

21/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1. VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG - MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: 1. Vị trí tuyến : Tuyến đường cần được khảo sát thiết kế, là đường nối từ Tp Tam Kì đến Tp Hội An tỉnh Quảng Nam.

Mục đích, ý nghĩa của tuyến : Tuyến được xây dựng nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông trong quy hoạch chung của tỉnh cũng như của đất nước đáp ứng nhu cầu giao thông các khu vực lân cận và trung tâm tỉnh thúc đẩy sự phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa các vùng ven. Nhiệm vụ thiết kế: Tuyến đường nối qua hai trung tâm kinh tế từ Tp Tam Kì đến Tp Hội An - Thiết kế cơ sở : 40%; - Thiết kế kỹ thuật : 20% - Thiết kế tổ chức thi công đoạn tuyến : 40%; Căn cứ vào số liệu sau: - Lưu lượng xe hổn hợp năm khảo sát: N2022 = 600 (xe hh/ngày. - Năm đưa công trình vào khai thác 01/2023 - Thành phần dòng xe : Bảng 1: Số liệu thành phần dòng xe ban đầu ở năm khảo sát Trọng lượng trục PiSố Số bánh của Khoảng cách Loại xe Thành (kN) trục mỗi cụm bánh giữa các trục phần, % Trục trước Trục sau sau ở trục sau sau (m) 1. Xe buýt: - Loại nhỏ 10 23 54 Cụm bánh đôi - Loại lớn 12 52 96 1 Cụm bánh đôi 4.

Xe tải: - Nhẹ 13 24 58 1 Cụm bánh đôi - Vừa 15 35 70 1 Cụm bánh đôi - Nặng 15 40 100 2 Cụm bánh đôi > 3,0 - Nặng 10 36 98 2 Cụm bánh đôi < 3,0 - Nặng 7 38 100 3 Cụm bánh đôi < 3,0 - Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm : q = 9%. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA : 1. Địa hình: 6 Địa hình mà khu vực tuyến đi qua là địa hình nối qua hai điểm cho trước A và B. Độ dốc ngang sườn bình quân khoảng từ từ 3,6% ÷14%.

Địa mạo: Trong khu vực tuyến đi qua, rừng chủ yếu là rừng thưa, gồm các loại đồi sim, cỏ tranh, chủ yếu là cây lá nhỏ, cây lớn là các loại cây do người dân trồng để lấy củi gỗ. Địa chất: Theo kết quả điều tra khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chất trong khu vực rất ổn định, không có hiện tượng sụt lở, hay nước ngầm lộ thiên.0 Nhìn chung mắt cắt địa chất khu vực tuyến như sau: - Lớp đất sét pha cát, dày từ 5÷9m. - Bên dưới là lớp đá phong hoá dày . Địa chất thủy văn: Qua khảo sát cho thấy tình hình địa chất thủy văn trong khu vực hoạt động ít biến đổi, mực nước ngầm hoạt động thấp rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường.

Lượng nước mặt khá lớn tập trung ở các con sông và ao hồ. Lượng muối hòa tan trong nước rất ít, đảm bảo dùng tốt cho sinh hoạt của công nhân và đầy đủ cho thi công. Khí hậu: Khu vực tuyến đi qua thuộc vùng khí hậu Trung bộ có hai mùa mưa nắng rõ rệt: Đó là mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 - 11 và mùa nắng bắt đầu từ tháng 1- 9 và tháng 12 hàng năm. Tuyến khảo sát nằm trong một nền chung của khối khí hậu Trung Trung Bộ, phạm vi của vùng khí hậu này là phần phía Nam của miền Đông Trường Sơn.

Nhiệt độ biến thiên rõ rệt theo độ cao địa hình: Nhiệt độ trung bình năm là 25. Nhiệt độ trung bình ở vùng thung lũng và các vùng trũng dưới 300m vào khoảng 24- 25 0C, ở độ cao 300-600m là 23-24 0C, từ 600-1000m là 20-23 0C và ở độ cao từ 1000m trở lên là 18-19 0C. Những tháng giữa mùa đông tương đối mát. Có 3 tháng (XII-I-II) nhiệt độ giảm xuống dưới 22 0C ở đồng bằng, dưới 20 0C từ độ cao 400-500m trở lên.

Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình dưới 20 0C ở đồng bằng, dưới 18 0C ở độ cao 100-200m trở lên. Nhiệt độ tối thấp trung bình trong tháng này vào khoảng 17 0C ở vùng đồng bằng, giảm xuống 16-170C trên các rẻo cao từ 500m trở lên. Giới hạn tối thấp của nhiệt độ xuống đến 14-15 0C ở đồng bằng, 14 0C và dưới nữa ở vùng các vùng cao. Về mùa hạ: Mùa hạ có tới 3- 4 tháng (từ tháng V-VIII) nhiệt độ trung bình vượt quá 280C, Nhiệt độ tối cao trung bình vượt quá 33 0C và nhiệt độ tối thấp trung bình vượt quá 24 0C.

Tháng nóng nhất là tháng V hoặc tháng VI, có nhiệt độ trung bình lên tới 33-34.5 0C và nhiệt độ tối cao trung bình lên tới trên dưới 35 0C. Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới trị số 39.5 0C, Biên độ giao động ngày đêm của nhiệt độ không lớn. Trung bình năm vào khoảng 0 4-5 C. Thời kỳ biên độ ngày đạt giá trị cao là những tháng khô nóng đầu và giữa mùa hạ.

Thủy văn: Theo số liệu điều tra hằng năm, thì trong khu vực có tuyến đường đi qua có lượng mưa khá lớn, mùa mưa thường có hiện tượng lũ quét. CÁC ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI: 1. Đặc điểm dân cư và sự phân bố dân cư: Đây là tuyến đường nằm ở vùng đồng bằng, cho nên dân cư sống 2 bên tuyến đông đúc. Do đó tình hình phân bố dân cư trên tuyến có những đặc điểm sau: - Khoảng 1 cây số đầu (bắt đầu từ Km0+00): Chủ yếu là tập trung để trao đổi buôn bán.

- Đoạn giữa, tuyến đi qua hoàn toàn là ruộng lúa. Trên cả chiều dài đoạn tuyến này có dân cư sinh sống với mật độ trung bình. 7 - Đoạn cuối tuyến (khoảng 1 cây số): Đây là khu vực có dân cư tập trung đông để trao đổi buôn bán 1. Tình hình kinh tế, văn hóa xã hội trong khu vực: Nhân dân chủ yếu sống bằng nghề buôn bán, thương mại và là cán bộ công nhân viên nhà nước nên điều kiện sống khá ổn định.

Hiện tại huyện đang là một trong những vùng có kinh tế phát triển nhất Tỉnh. Do đó việc tập trung cải tạo, và xây dựng cơ sở hạ tầng mà đặc biệt là mạng lưới giao thông đang được đầu tư xây dựng, và tạo mọi điều kiện có thể để hoàn thành sớm, kịp thời đưa vào khai thác và sử dụng. Dân cư quanh vùng tuyến thi công với mật độ không lớn, sẳn sàng giúp đỡ đơn vị thi công khi cần. Các định hướng phát triển trong tương lai: Để phát triển kinh tế khu vực đang rất cần sự ủng hộ đầu tư của nhà nước trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các khu vực và giữa hai trung tâm huyện với tỉnh lỵ đồng thời phù hợp với quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải mà tỉnh đề ra.

CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC: 1. Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển. - Nhựa đường, thép lấy tại Đà Nẵng. - Đá các loại lấy tại mỏ Phước Tường, thành phố Đà Nẵng.

- Cát mua tại bãi cát Hà Nha. - Đất đắp khai thác tại mỏ Khe - Một số loại vật liệu còn lại lấy tại Tp Tam Kì. - Đá các loại có thể lấy tại mỏ Phước Tường, thành phố Đà Nẵng, mỏ đá này có trữ lượng lớn có thể cung cấp đầy đủ vật liệu cho thi công (cự ly vận chuyển trung bình là 10 đến 30Km). - Đất đắp nền đường, qua kiểm tra chất lượng cho thấy có thể lấy đất từ nền đường đào sang đắp ở nền đắp, ngoài ra có thể lấy đất khai thác tại mỏ Khe với cự ly trung bình khoảng 8 km.

- Xi măng có thể lấy tại các đại lý tại thị trấn. Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển: Các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn được sản xuất tại xí nghiệp phục vụ công trình, xí nghiệp đóng tại Thành Phố Tam Kỳ. Năng lực sản xuất của xưởng đáp ứng đầy đủ về số lượng, chất lượng theo yêu cầu đặt ra. Tuyến đường được hình thành trên cơ sở tuyến đường sẵn có do đó các loại bán thành phẩm, cấu kiện và vật liệu vận chuyển đến chân công trình là tương đối thuận lợi.

Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công: Lực lượng lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ do đó rất thuận lợi cho việc tận dụng nguồn nhân lực địa phương. Tại địa phương có các đơn vị thi công giàu kinh nghiệm như: Công ty cổ phần quản lý và xây dựng công trình giao thông Quảng Nam, Công ty đầu tư phát triển hạ tầng Quảng Nam, Công ty Thắng Lợi…. Khả năng cung cấp các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công: Máy thi công nền đường: Đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc thi công như máy đào, máy ủi, máy xúc, các loại lu. Máy thi công mặt đường đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc thi công như máy san, máy ủi, các loại lu (lu bánh cứng, lu bánh lốp, lu rung), các loại ô tô tự đổ, máy rải, xe tưới nước… các xe máy luôn được bảo dưỡng và sẵn sàng phục vụ thi công, có đội ngủ thợ máy giỏi có thể đảm bảo cho máy móc thi công được an toàn, khi gặp sự cố có thể xử lý kịp thời.

Thiết bị thi công cầu, cống: Búa đóng cọc, máy hạ cọc ván, máy khoan cọc nhồi… 8 1. Khả năng cung cấp các loại năng lượng, nhiên liệu phục vụ thi công: Điện dùng cho kho xưởng, lán trại công nhân hoặc dùng cho thi công được lấy từ đường dây hạ thế đã được xây dựng, đang phục vụ sinh hoạt cho nhân dân nên khá thuận lợi. -Nước khai thác tại công trình Khí đốt được được lấy từ TP Tam Kỳ Khí nén được được lấy từ TP Tam Kỳ Xăng dầu, nhớt vì ở gần Trung Tâm Thị trấn Nông Sơn nên việc cung cấp xăng, dầu nhớt được tiện lợi và nhanh chóng 1. Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt: Thực phẩm Khu vực tuyến đi qua nối liền trung tâm hành chính Huyện Nông Sơn và Quế Sơn do đó khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt cho cán bộ, công nhân thi công rất thuận lợi.

Hàng tiêu dùng đây là đoạn tuyến gần trung tâm Thị Trấn nên hàng tiêu dùng phong phú và đa dạng. Điều kiện về thông tin liên lạc và y tế: Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc, y tế đã xuống đến cấp huyện, xã. Các bưu điện văn hóa của xã đã được hình thành góp phần đưa thông tin liên lạc về thôn xã đáp ứng nhu cầu của nhân dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ