CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1. VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG - MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: 1. Vị trí tuyến : Tuyến đường cần được khảo sát thiết kế, là đường nối từ Tp Tam Kì đến Tp Hội An tỉnh Quảng Nam.
Mục đích, ý nghĩa của tuyến : Tuyến được xây dựng nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông trong quy hoạch chung của tỉnh cũng như của đất nước đáp ứng nhu cầu giao thông các khu vực lân cận và trung tâm tỉnh thúc đẩy sự phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa các vùng ven. Nhiệm vụ thiết kế: Tuyến đường nối qua hai trung tâm kinh tế từ Tp Tam Kì đến Tp Hội An - Thiết kế cơ sở : 40%; - Thiết kế kỹ thuật : 20% - Thiết kế tổ chức thi công đoạn tuyến : 40%; Căn cứ vào số liệu sau: - Lưu lượng xe hổn hợp năm khảo sát: N2022 = 600 (xe hh/ngày. - Năm đưa công trình vào khai thác 01/2023 - Thành phần dòng xe : Bảng 1: Số liệu thành phần dòng xe ban đầu ở năm khảo sát Trọng lượng trục PiSố Số bánh của Khoảng cách Loại xe Thành (kN) trục mỗi cụm bánh giữa các trục phần, % Trục trước Trục sau sau ở trục sau sau (m) 1. Xe buýt: - Loại nhỏ 10 23 54 Cụm bánh đôi - Loại lớn 12 52 96 1 Cụm bánh đôi 4.
Xe tải: - Nhẹ 13 24 58 1 Cụm bánh đôi - Vừa 15 35 70 1 Cụm bánh đôi - Nặng 15 40 100 2 Cụm bánh đôi > 3,0 - Nặng 10 36 98 2 Cụm bánh đôi < 3,0 - Nặng 7 38 100 3 Cụm bánh đôi < 3,0 - Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm : q = 9%. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA : 1. Địa hình: 6 Địa hình mà khu vực tuyến đi qua là địa hình nối qua hai điểm cho trước A và B. Độ dốc ngang sườn bình quân khoảng từ từ 3,6% ÷14%.
Địa mạo: Trong khu vực tuyến đi qua, rừng chủ yếu là rừng thưa, gồm các loại đồi sim, cỏ tranh, chủ yếu là cây lá nhỏ, cây lớn là các loại cây do người dân trồng để lấy củi gỗ. Địa chất: Theo kết quả điều tra khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chất trong khu vực rất ổn định, không có hiện tượng sụt lở, hay nước ngầm lộ thiên.0 Nhìn chung mắt cắt địa chất khu vực tuyến như sau: - Lớp đất sét pha cát, dày từ 5÷9m. - Bên dưới là lớp đá phong hoá dày . Địa chất thủy văn: Qua khảo sát cho thấy tình hình địa chất thủy văn trong khu vực hoạt động ít biến đổi, mực nước ngầm hoạt động thấp rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường.
Lượng nước mặt khá lớn tập trung ở các con sông và ao hồ. Lượng muối hòa tan trong nước rất ít, đảm bảo dùng tốt cho sinh hoạt của công nhân và đầy đủ cho thi công. Khí hậu: Khu vực tuyến đi qua thuộc vùng khí hậu Trung bộ có hai mùa mưa nắng rõ rệt: Đó là mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 - 11 và mùa nắng bắt đầu từ tháng 1- 9 và tháng 12 hàng năm. Tuyến khảo sát nằm trong một nền chung của khối khí hậu Trung Trung Bộ, phạm vi của vùng khí hậu này là phần phía Nam của miền Đông Trường Sơn.
Nhiệt độ biến thiên rõ rệt theo độ cao địa hình: Nhiệt độ trung bình năm là 25. Nhiệt độ trung bình ở vùng thung lũng và các vùng trũng dưới 300m vào khoảng 24- 25 0C, ở độ cao 300-600m là 23-24 0C, từ 600-1000m là 20-23 0C và ở độ cao từ 1000m trở lên là 18-19 0C. Những tháng giữa mùa đông tương đối mát. Có 3 tháng (XII-I-II) nhiệt độ giảm xuống dưới 22 0C ở đồng bằng, dưới 20 0C từ độ cao 400-500m trở lên.
Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình dưới 20 0C ở đồng bằng, dưới 18 0C ở độ cao 100-200m trở lên. Nhiệt độ tối thấp trung bình trong tháng này vào khoảng 17 0C ở vùng đồng bằng, giảm xuống 16-170C trên các rẻo cao từ 500m trở lên. Giới hạn tối thấp của nhiệt độ xuống đến 14-15 0C ở đồng bằng, 14 0C và dưới nữa ở vùng các vùng cao. Về mùa hạ: Mùa hạ có tới 3- 4 tháng (từ tháng V-VIII) nhiệt độ trung bình vượt quá 280C, Nhiệt độ tối cao trung bình vượt quá 33 0C và nhiệt độ tối thấp trung bình vượt quá 24 0C.
Tháng nóng nhất là tháng V hoặc tháng VI, có nhiệt độ trung bình lên tới 33-34.5 0C và nhiệt độ tối cao trung bình lên tới trên dưới 35 0C. Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới trị số 39.5 0C, Biên độ giao động ngày đêm của nhiệt độ không lớn. Trung bình năm vào khoảng 0 4-5 C. Thời kỳ biên độ ngày đạt giá trị cao là những tháng khô nóng đầu và giữa mùa hạ.
Thủy văn: Theo số liệu điều tra hằng năm, thì trong khu vực có tuyến đường đi qua có lượng mưa khá lớn, mùa mưa thường có hiện tượng lũ quét. CÁC ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI: 1. Đặc điểm dân cư và sự phân bố dân cư: Đây là tuyến đường nằm ở vùng đồng bằng, cho nên dân cư sống 2 bên tuyến đông đúc. Do đó tình hình phân bố dân cư trên tuyến có những đặc điểm sau: - Khoảng 1 cây số đầu (bắt đầu từ Km0+00): Chủ yếu là tập trung để trao đổi buôn bán.
- Đoạn giữa, tuyến đi qua hoàn toàn là ruộng lúa. Trên cả chiều dài đoạn tuyến này có dân cư sinh sống với mật độ trung bình. 7 - Đoạn cuối tuyến (khoảng 1 cây số): Đây là khu vực có dân cư tập trung đông để trao đổi buôn bán 1. Tình hình kinh tế, văn hóa xã hội trong khu vực: Nhân dân chủ yếu sống bằng nghề buôn bán, thương mại và là cán bộ công nhân viên nhà nước nên điều kiện sống khá ổn định.
Hiện tại huyện đang là một trong những vùng có kinh tế phát triển nhất Tỉnh. Do đó việc tập trung cải tạo, và xây dựng cơ sở hạ tầng mà đặc biệt là mạng lưới giao thông đang được đầu tư xây dựng, và tạo mọi điều kiện có thể để hoàn thành sớm, kịp thời đưa vào khai thác và sử dụng. Dân cư quanh vùng tuyến thi công với mật độ không lớn, sẳn sàng giúp đỡ đơn vị thi công khi cần. Các định hướng phát triển trong tương lai: Để phát triển kinh tế khu vực đang rất cần sự ủng hộ đầu tư của nhà nước trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các khu vực và giữa hai trung tâm huyện với tỉnh lỵ đồng thời phù hợp với quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải mà tỉnh đề ra.
CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC: 1. Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển. - Nhựa đường, thép lấy tại Đà Nẵng. - Đá các loại lấy tại mỏ Phước Tường, thành phố Đà Nẵng.
- Cát mua tại bãi cát Hà Nha. - Đất đắp khai thác tại mỏ Khe - Một số loại vật liệu còn lại lấy tại Tp Tam Kì. - Đá các loại có thể lấy tại mỏ Phước Tường, thành phố Đà Nẵng, mỏ đá này có trữ lượng lớn có thể cung cấp đầy đủ vật liệu cho thi công (cự ly vận chuyển trung bình là 10 đến 30Km). - Đất đắp nền đường, qua kiểm tra chất lượng cho thấy có thể lấy đất từ nền đường đào sang đắp ở nền đắp, ngoài ra có thể lấy đất khai thác tại mỏ Khe với cự ly trung bình khoảng 8 km.
- Xi măng có thể lấy tại các đại lý tại thị trấn. Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển: Các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn được sản xuất tại xí nghiệp phục vụ công trình, xí nghiệp đóng tại Thành Phố Tam Kỳ. Năng lực sản xuất của xưởng đáp ứng đầy đủ về số lượng, chất lượng theo yêu cầu đặt ra. Tuyến đường được hình thành trên cơ sở tuyến đường sẵn có do đó các loại bán thành phẩm, cấu kiện và vật liệu vận chuyển đến chân công trình là tương đối thuận lợi.
Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công: Lực lượng lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ do đó rất thuận lợi cho việc tận dụng nguồn nhân lực địa phương. Tại địa phương có các đơn vị thi công giàu kinh nghiệm như: Công ty cổ phần quản lý và xây dựng công trình giao thông Quảng Nam, Công ty đầu tư phát triển hạ tầng Quảng Nam, Công ty Thắng Lợi…. Khả năng cung cấp các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công: Máy thi công nền đường: Đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc thi công như máy đào, máy ủi, máy xúc, các loại lu. Máy thi công mặt đường đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc thi công như máy san, máy ủi, các loại lu (lu bánh cứng, lu bánh lốp, lu rung), các loại ô tô tự đổ, máy rải, xe tưới nước… các xe máy luôn được bảo dưỡng và sẵn sàng phục vụ thi công, có đội ngủ thợ máy giỏi có thể đảm bảo cho máy móc thi công được an toàn, khi gặp sự cố có thể xử lý kịp thời.
Thiết bị thi công cầu, cống: Búa đóng cọc, máy hạ cọc ván, máy khoan cọc nhồi… 8 1. Khả năng cung cấp các loại năng lượng, nhiên liệu phục vụ thi công: Điện dùng cho kho xưởng, lán trại công nhân hoặc dùng cho thi công được lấy từ đường dây hạ thế đã được xây dựng, đang phục vụ sinh hoạt cho nhân dân nên khá thuận lợi. -Nước khai thác tại công trình Khí đốt được được lấy từ TP Tam Kỳ Khí nén được được lấy từ TP Tam Kỳ Xăng dầu, nhớt vì ở gần Trung Tâm Thị trấn Nông Sơn nên việc cung cấp xăng, dầu nhớt được tiện lợi và nhanh chóng 1. Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt: Thực phẩm Khu vực tuyến đi qua nối liền trung tâm hành chính Huyện Nông Sơn và Quế Sơn do đó khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt cho cán bộ, công nhân thi công rất thuận lợi.
Hàng tiêu dùng đây là đoạn tuyến gần trung tâm Thị Trấn nên hàng tiêu dùng phong phú và đa dạng. Điều kiện về thông tin liên lạc và y tế: Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc, y tế đã xuống đến cấp huyện, xã. Các bưu điện văn hóa của xã đã được hình thành góp phần đưa thông tin liên lạc về thôn xã đáp ứng nhu cầu của nhân dân.