Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia Sài Gòn Củ Chi Công Suất 3000m3/Ngày Đêm

Thiết kế trạm xử lý nước thải nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi công suất 3000m3/ngày đêm, đảm bảo hiệu quả xử lý, tuân thủ quy định môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

191
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

0.1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

0.2. ĐỐI TƯỢNG CẦN QUAN TÂM

0.3. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

0.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

0.5. NỘI DUNG THỰC HIỆN

0.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về ngành bia ở Việt Nam

1.2. Tổng quan về nhà máy sản xuất bia Sài Gòn – Củ Chi

1.3. Quy trình sản xuất bia của nhà máy bia Sài Gòn – Củ Chi

1.4. Các nguồn thải từ nhà máy sản xuất bia

1.5. Thành phần và tính chất nước thải ngành sản xuất bia

1.6. Giải pháp môi trường của nhà máy sản xuất bia Sài Gòn – Củ Chi

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.1. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải

2.2. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải trong ngành bia

2.3. Sơ đồ công nghệ và thuyết minh một số trạm xử lý nước thải ngành bia tại

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN VÀ THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.1. Các cơ sở đề xuất phương án xử lý

3.2. Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải

3.3. Thành phần nước thải của nhà máy sản xuất bia Sài Gòn – Củ Chi

3.4. Tiêu chuẩn xả thải. Đề xuất phương án xử lý nước thải và thuyết minh công nghệ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

4.1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHO PHƯƠNG ÁN 1

4.1.1. Lưu lượng tính toán

4.1.2. Song chắn rác thô

4.1.3. Hố thu gom

4.1.4. Song chắn rác tinh

4.1.5. Bể lắng đứng

4.1.6. Bể trung gian

4.1.7. Bể khử trùng

4.1.8. Bể nén bùn

4.2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHO PHƯƠNG ÁN 2

4.2.1. Song chắn rác thô

4.2.2. Hố thu gom

4.2.3. Song chắn rác tinh

4.2.4. Bể lắng đứng

4.2.5. Bể khử trùng

4.2.6. Bể nén bùn

5. CHƯƠNG 5: KHÁI TOÁN KINH TẾ

5.1. Chi phí đầu tư

5.2. Chi phí vận hành

6. CHƯƠNG 6: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH TRẠM THIẾT KẾ

6.1. Lựa chọn phương án thiết kế

6.2. Quản lý và vận hành trạm xử lý nước thải

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế trạm xử lý nước thải nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi

Thiết kế trạm xử lý nước thải cho nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi là một phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Nhà máy này có công suất 3000 m3/ngày đêm, và việc xử lý nước thải là cần thiết để đảm bảo chất lượng nước trước khi xả ra môi trường. Nước thải từ nhà máy bia chứa nhiều chất hữu cơ và ô nhiễm, do đó cần có hệ thống xử lý hiệu quả.

1.1. Tình hình sản xuất và nước thải của nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi

Nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi sản xuất một lượng lớn bia, tạo ra khoảng 8-14 lít nước thải cho mỗi lít bia. Nước thải này chứa nhiều chất ô nhiễm như BOD, COD, nitơ và photpho, cần được xử lý trước khi thải ra môi trường.

1.2. Tầm quan trọng của việc xử lý nước thải trong ngành bia

Việc xử lý nước thải không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cộng đồng. Nước thải không qua xử lý có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và ngầm, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và chất lượng cuộc sống.

II. Vấn đề và thách thức trong xử lý nước thải nhà máy bia

Xử lý nước thải từ nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi gặp nhiều thách thức. Các chất ô nhiễm trong nước thải có thể gây khó khăn trong quá trình xử lý. Hệ thống xử lý cần phải đáp ứng tiêu chuẩn xả thải nghiêm ngặt để bảo vệ môi trường.

2.1. Các chất ô nhiễm chính trong nước thải

Nước thải từ nhà máy bia chứa nhiều chất hữu cơ như BOD và COD cao, cùng với nitơ và photpho. Những chất này cần được xử lý triệt để để đạt tiêu chuẩn xả thải.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng công nghệ xử lý

Việc lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp với điều kiện thực tế của nhà máy là một thách thức lớn. Các công nghệ hiện có cần được đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

III. Phương pháp xử lý nước thải hiệu quả cho nhà máy bia

Để xử lý nước thải từ nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi, cần áp dụng các phương pháp tiên tiến. Các công nghệ xử lý sinh học và hóa học có thể được sử dụng để giảm thiểu ô nhiễm trong nước thải.

3.1. Công nghệ xử lý sinh học

Công nghệ xử lý sinh học như bể SBR và Aerotank có thể giúp giảm BOD và COD trong nước thải. Những công nghệ này sử dụng vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ, mang lại hiệu quả cao.

3.2. Công nghệ xử lý hóa học

Công nghệ xử lý hóa học như sử dụng hóa chất flocculant có thể giúp loại bỏ các chất rắn lơ lửng và cải thiện chất lượng nước thải. Việc kết hợp giữa hai công nghệ này sẽ mang lại hiệu quả tối ưu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các công nghệ xử lý nước thải hiện đại có thể giúp nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi đạt tiêu chuẩn xả thải. Các phương pháp này không chỉ hiệu quả mà còn tiết kiệm chi phí vận hành.

4.1. Kết quả xử lý nước thải

Sau khi áp dụng công nghệ xử lý, chất lượng nước thải đã được cải thiện rõ rệt. Các chỉ tiêu BOD, COD và các chất ô nhiễm khác đều đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.

4.2. Lợi ích kinh tế từ việc xử lý nước thải

Việc đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tiết kiệm chi phí cho nhà máy. Giảm thiểu ô nhiễm sẽ giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu và tăng cường sự tin tưởng từ cộng đồng.

V. Kết luận và tương lai của trạm xử lý nước thải

Trạm xử lý nước thải nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Tương lai của trạm xử lý này sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình xử lý.

5.1. Định hướng phát triển công nghệ xử lý

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ xử lý nước thải mới, nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp cải thiện chất lượng nước thải.

5.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của tất cả các doanh nghiệp. Nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi cần tiếp tục nỗ lực trong việc xử lý nước thải, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp bia.

21/02/2025
Thiết kế trạm xử lý nước thải nhà máy bia sài gòn củ chi thuộc tổng công ty bia rượu nước giải khát sài gòn công suất 3000m3 ngày đêm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về ngành bia ở Việt Nam Sản xuất bia tại Việt Nam chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong ngành đồ uống có cồn, chiếm khoảng 89% giá trị và 97,9% về sản lượng. Là ngành sản xuất công nghiệp nhẹ, lợi nhuận cao. Tính trong năm 2017 doanh thu đạt hơn 90.

Theo Euromonitor [3], quy mô ngành bia Việt Nam năm 2017 ước đạt 6,5 tỷ USD , tốc độ bình quân tăng trưởng là 11 - 15%. Dân số ở độ tuổi uống bia (20 - 40 tuổi) được dự báo. Tầng lớp trung lưu ở Việt Nam tăng nhanh và dân số trẻ đã giúp nhu cầu bia tăng 300% kể từ năm 2002. Năm 2003, toàn quốc mới tiêu thụ hơn 1,29 tỷ lít bia.

Với hơn 80 triệu dân số khi đó, bình quân mỗi người Việt giai đoạn này uống hơn 16 lít bia mỗi năm. Sau 10 năm, trong khi dân số mới chỉ tăng gần 14% thì sản lượng tiêu thụ bia của người Việt đã tăng hơn 2 lần, lên 3 tỷ lít. Bình quân giai đoạn này, mỗi người Việt uống tới gần 33 lít bia. Tính riêng số người trưởng thành trong độ tuổi lao động (15 - 64 tuổi), mỗi người trưởng thành uống tới 47 lít bia vào năm 2013.

Việt Nam đứng đầu khu vực Đông Nam Á về mức tiêu thụ bia với hơn 4 tỷ lít bia trong năm 2017. Việt Nam cũng là một trong 25 quốc gia tiêu thụ bia mạnh nhất thế giới, xếp thứ ba tại châu Á về sản lượng tiêu thụ, chỉ sau Nhật và Trung Quốc. Sức tiêu thụ lớn làm tăng thị trường cạnh tranh ở Việt Nam với sự xuất hiện của hàng loạt nhãn hiệu bia mới. Chính vì vậy, từ nhiều năm nay, dù đã có nhiều thương hiệu thất bại, nhưng các hãng bia nước ngoài vẫn tiếp tục đầu tư vào thị trường bia Việt Nam.

Hiện nay có hơn 350 cơ sở sản xuất bia, tập trung quanh khu vực các thành phố lớn; bia Việt nam có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu trong nước. Ba doanh nghiệp lớn nhất trong thị trường bia Việt Nam là Sabeco, VBL (bia liên doanh Việt Nam - Vietnam Brewery Limited) và Habeco. Đứng đầu về thị phần là Sabeco (42,2%), sau đó là VBL (29,6%) và Habeco (16,7%).1: Thị phần tiêu thụ bia ở Việt Nam năm 2017 Sản xuất bia tập trung vào một số khu vực chính: Hồ Chí Minh (chiếm 23,2% tổng năng lực sản xuất bia toàn quốc); Hà Nội: 13,44%, Hải Phòng: 7,47%; Hà Tây: 6,1%, Tiền Giang: 3,79%; Huế: 3,05%; Đà Nẵng: 2,83% (Theo Euromonitor).Các loại hình doanh nghiệp sản xuất Bia trên thị trường Việt Nam được phân biệt gồm 3 dạng chính: - Các Tổng Công ty Nhà nước với 2 thương hiệu danh tiếng và lâu đời là Sabeco và Habeco. - Doanh nghiệp Liên doanh với các thương hiệu bia quốc tế sản xuất tại Việt Nam như: Tiger (Thái), Heineken (Hà Lan), Calsberg (Đan Mạch), Foster's (Úc).

- Các nhà máy bia địa phương như Huda Huế, Thanh Hóa, Bến Thành, … Thị phần ngành bia không thay đổi nhiều trong thời gian qua là: Sabeco, Habeco và VBL. Thị trường 3 doanh nghiệp lớn nhất ngành này chiếm tới 90% thị phần. Tuy nhiên, bia không 6 phải hàng hóa thiết yếu nên các doanh nghiệp vẫn cạnh tranh quyết liệt trên thị trường tiêu dùng. Theo thống kê năm 2018 sản lượng bia trên thị trường Việt Nam được thể hiện như sau: Hình 1.2: Sản lượng bia ở Việt Nam từ năm 2010 – 2018 Do khác biệt về thị hiếu, công nghệ sản xuất, thu nhập, cách thể hiện đẳng cấp người dùng bia có sự phân khúc sản phẩm và thị phần như sau: - Phân khúc bia hơi (chưa tiệt trùng) chiếm khoảng 43% khối lượng tiêu thụ và 30% giá trị tiêu thụ.

Habeco là Doanh nghiệp có sản lượng tiêu thụ cao nhất tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. - Phân khúc bia tiệt trùng đóng lon hoặc chai chiếm đứng đầu trên thị trường với mức tiêu thụ 45% về khối lượng và 50% về giá trị. Trong đó cao nhất trong thị trường tiêu 7 thụ là Sabeco, Habeco với dòng sản phẩm bia Sài gòn (xanh, đỏ), Bia Hà Nội và Nhà máy bia Huế với thương hiệu bia Huda. - Phân khúc nhỏ nhất là bia cao cấp chiếm 12% về khối lượng và 20% về giá trị tiêu thụ.

Đứng đầu là các sản phẩm Tiger, Heineken của VBL, Carlbergs của Nhà máy Bia Đông Nam Á, ngoài ra còn có các thương hiệu Việt là Sài Gòn Đỏ và 333 của Sabeco. Trong đó phân khúc Trung và Cao cấp cạnh tranh khá gay gắt, Sabeco đứng cao nhất thị trƣờng chiếm 31% thị phần với các dòng sản phẩm bia hạng trung và sản phẩm cao cấp; Bia liên doanh VBL chiếm 20% với các dòng sản phẩm bia cao cấp; tiếp theo là Bia Hà Nôi chiếm 10%. Tổng quan về nhà máy sản xuất bia Sài Gòn – Củ Chi Hình 1.3: Nhà máy sản xuất bia Sài Gòn – Củ Chi 8 1. Vị trí địa lí Tọa lạc tại lô C1, đường D3, Khu Công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trực thuộc Tổng công ty cổ phần bia – rượu – nước giải khát Sài Gòn (SABECO). Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy bia Sài Gòn - Củ Chi do Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn đầu tư số vốn 1.904 tỷ đồng với công nghệ của Cộng Hòa Liên Bang Đức. Nhà máy bia được xây dựng trên diện tích quy hoạch 50 ha bởi liên danh nhà thầu Krones – Haskoning - Coteccons. Tháng 09/2007, nhà máy chính thức đi vào sản xuất với 2 loại bia chai Sài Gòn 355ml và Sài Gòn 450ml.

Tháng 08/2012, nhà máy sản xuất thêm dòng sản phẩm bia chai Sài Gòn special 330ml. Đến hiện tại, những sản phẩm nhà máy đang sản xuất có thể kể đến như bia chai Sài Gòn 355, bia lon và chai Sài Gòn special, bia lon 333 và một số dòng xuất khẩu. Đáp ứng nhu cầu nâng năng lực sản xuất của các nhà máy chính trong hệ thống sản xuất Bia Sài Gòn, ngày 9/12/2010, Tổng công ty đã khởi công nâng công suất Nhà máy lên 264 triệu lít/năm và đã hoàn thành dự án giai đoạn 3 vào ngày 30/12/2011. Ngay từ khi chính thức đi vào hoạt động, Nhà máy Bia Sài Gòn - Củ Chi đã nhanh chóng đáp ứng nhiệm vụ sản xuất của Tổng công ty.

Từ sản lượng sản xuất năm 2007 là 23,5 triệu lít bia, đến tháng 8/2017 Nhà máy đã đạt sản lượng bia 172,945 triệu lít bia, doanh thu đạt 1. Hiện nay, Tổng công ty cũng đang triển khai dự án nâng công suất nhà máy lên 300 triệu lít/năm. Số lượng công nhân viên của nhà máy là 380 người. Nhà máy có tổ chức ăn trưa tại nhà máy với một căn tin.

Diện tích được cấp cho nhà máy là 50 ha, hiện nay diện tích đất đã sử dụng là 25 ha. Lượng nước sử dụng cho nhà máy được lấy từ hai nguồn, nước cấp thủy cục và nguồn khai thác nước ngầm. Quy trình sản xuất bia của nhà máy bia Sài Gòn – Củ Chi Hình 1.4: Quy trình sản xuất bia của nhà máy sản xuất bia Sài Gòn – Củ Chi. 10 Thuyết minh công nghệ sản xuất bia: - Sản xuất dịch đường houblon hóa Làm sạch, đánh bóng và nghiền malt.

Malt được rửa sạch vài lần rồi mới đưa vào máy xay để nghiền nhỏ. Mục đích chính của việc nghiền là để tăng mặt tiếp xúc với nước tạo điều kiện để tăng tốc các quá trình lý học và hóa sinh học trong khi hòa thấm hạt vào nước, bảo đảm tối đa các chất trích ly chuyển từ hạt vào dung dịch. - Đường hóa nguyên liệu. Thủy phân nguyên liệu, nhiệm vụ của quá trình thủy phân là chuyển hóa các thành phần chính của malt và nguyên liệu thay thế (gạo, ngô, bột mì…) thành những chất hòa tan trong nước, trong đó quan trọng nhất là các loại đường và axit amin.

Có nhiều phương pháp nấu nhưng nói chung các phương pháp đều dựa trên các nhiệt độ tối ưu của các enzym để thủy phân nguyên liệu. Đa số các cơ sở sản xuất bia ở nước ta sử dụng tỉ lệ nguyên liệu 70% malt và 30% gạo. Nguyên liệu đươc nghiền nhỏ sẽ được hòa trộn với nước ở trong thiết bị đường hóa. Lượng nước phối trộn với bột nghiền phụ thuộc vào chủng loại bia và đặc tính kỹ thuật của hệ thống thiết bị.

Trong môi trường giàu nước các hợp chất phân tử sẽ hòa tan vào nước trở thành chất chiết của dịch đường sau này, các hợp chất cao phân tử như tinh bột, protein sẽ bị tác động bởi các nhóm enzyme tương ứng khi nhiệt độ khối dịch được nâng đến điểm thích hợp dưới sự xúc tác của hệ emzym thủy phân các hợp chất cao phân tử sẽ bị cắt thành sản phẩm thấp phân tử và hòa tan vào nước trở thành chất chiết của dịch đường. Ở phân đoạn sản xuất dịch đường thường được bố trí các loại thiết bị chính sau: thiết bị phối trộn, thiết bị đường hóa, thiết bị lọc, thiết bị đun dịch đường với hoa houblon, thiết bị tách bã hoa… - Lọc bã malt: Sau khi đường hóa kết thúc, bao gồm 2 hợp phần: pha rắn và pha lỏng. Thành phần pha rắn bao gồm các cấu tử không hòa tan của bột nghiền còn pha lỏng bao gồm nước và các hợp chất phân tử được trích ly từ malt hoàn tan trong đó. Pha rắn còn gọi là bã malt còn pha lỏng gọi là dịch đường.

11 Mục đích của quá trình này là tách pha lỏng ra khỏi hỗn hợp để tiếp tục các bước tiếp theo của quá trình còn pha rắn loại bỏ ra ngoài. Thiết bị lọc bã malt; thùng lọc đáy bằng, máy ép khung bàn… - Nấu dịch đường với hoa houblon: Mục đích của việc nấu dịch đường với hoa houblon để trích ly chất đắng, tinh dầu thơm, polyphenol và các thành phần khác của hoa houblon vào dịch đường để làm nó có vị đắng và hương thơm dịu của hoa – đặc trƣng của bia. Đồng thời làm ổn định thành phần dịch đường, làm mất hoạt lực của enzym. Polyphenol khi hòa tan vào dịch đường ở nhiệt độ cao sẽ tác dụng với các hợp chất protein tạo thành các phức chất màng nhầy dễ kết lắng sẽ kéo theo các phần tử cặn lắng theo.

Cường độ đun sôi với hoa phụ thuộc chất lượng nguyên liệu, cường độ đun, nồng độ chất hòa tan… và nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2,5 giờ. - Làm lạnh và tách cặn dịch đường: Dịch đường: bao gồm nước và các cấu tử hòa tan, chất chiết: cấu tử hòa tan chứa 93% chất hữu cơ và 7% chất vô cơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết kế trạm xử lý nước thải nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi 3000m3/ngày đêm" cung cấp một cái nhìn chi tiết về quy trình thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu của nhà máy bia Sài Gòn tại Củ Chi. Với công suất 3000m3/ngày đêm, tài liệu này không chỉ giúp các kỹ sư và nhà quản lý hiểu rõ về công nghệ xử lý nước thải tiên tiến mà còn đưa ra các giải pháp tối ưu để bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định pháp luật. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực xử lý nước thải công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về quản lý và bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý nước thải sản xuất tại làng miến dong, hoặc Luận văn thạc sĩ tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước tại Vĩnh Yên. Ngoài ra, Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho dự án khu đô thị sinh thái Dream City cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu thêm về các yêu cầu pháp lý và quy trình bảo vệ môi trường trong các dự án quy mô lớn.