Đồ án Chi tiết máy: Thiết kế trạm dẫn động băng tải - SVTH: Trần Xuân Bách

Tài liệu tham khảo đồ án thiết kế trạm dẫn động băng tải chi tiết. Trình bày đầy đủ các bước tính toán động cơ, hộp giảm tốc, trục và ổ lăn.

Chuyên ngành

Chi tiết máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Thiết kế Trạm Dẫn Động Băng Tải

Trạm dẫn động băng tải là một thành phần quan trọng trong các hệ thống vận chuyển công nghiệp hiện đại. Thiết kế trạm này đòi hỏi kiến thức sâu về cơ học, vật liệu và kỹ thuật điện. Đồ án thiết kế trạm dẫn động băng tải là một công trình học thuật toàn diện, giúp sinh viên nắm vững các nguyên lý kỹ thuật và ứng dụng thực tiễn. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thiết kế và tính toán cần thiết để hoàn thành đồ án này một cách hiệu quả.

1.1. Khái niệm và Tầm Quan Trọng

Trạm dẫn động là tâm tim của hệ thống băng tải, chịu trách nhiệm truyền động lực để vận chuyển vật liệu. Thiết kế hợp lý giảm tiêu thụ năng lượng, kéo dài tuổi thọ thiết bị và đảm bảo an toàn. Một đồ án mẫu hoàn thiện cần xem xét tất cả các yếu tố từ lựa chọn động cơ, thiết kế trục, đến tính toán khả năng chịu tải của các chi tiết.

II. Các Bước Cơ Bản trong Thiết Kế Trạm Dẫn Động

Quá trình thiết kế trạm dẫn động băng tải bao gồm nhiều bước tiến hành tuần tự. Đầu tiên là xác định các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống như công suất cần thiết, tốc độ băng tải, và khối lượng vật liệu vận chuyển. Tiếp theo là lựa chọn loại động cơ phù hợp và tính toán yêu cầu mô-men xoắn. Cuối cùng là thiết kế chi tiết các thành phần như trục, vòng bi, khớp nối và hệ thống truyền động.

2.1. Xác Định Thông Số Kỹ Thuật

Bước đầu tiên là thu thập và phân tích các thông số công nghệ. Cần xác định tải trọng tối đa trên băng tải, tốc độ vận chuyển mong muốn, và chiều dài băng tải. Từ đó tính toán công suất cần thiết bằng công thức P = (m×g×L + F_ma)×v/η, trong đó m là khối lượng vật liệu, L là chiều dài, v là vận tốc, η là hiệu suất hệ thống.

2.2. Lựa Chọn và Tính Toán Động Cơ

Dựa vào công suất đã tính, lựa chọn động cơ điện có công suất lớn hơn khoảng 15-20% để đảm bảo an toàn. Tính toán mô-men xoắn cần thiết: M = P×9550/n (n là tốc độ quay vòng/phút). Cần lưu ý chọn động cơ có đặc tính khởi động phù hợp với tải trọng ban đầu.

III. Thiết Kế Chi Tiết và Tính Toán Kỹ Thuật

Thiết kế chi tiết trạm dẫn động yêu cầu tính toán chính xác các thành phần như trục, vòng bi, khớp nối và bánh răng (nếu cần). Mỗi chi tiết phải đảm bảo chịu được tải trọng tĩnh và động, cũng như tính toán về độ bền mệt. Sử dụng các phần mềm CAD để vẽ bản vẽ kỹ thuật chi tiết và phần mềm tính toán để kiểm tra độ bền. Quá trình này đòi hỏi hiểu biết sâu về lý thuyết bền vật liệu và cơ học kỹ thuật.

3.1. Tính Toán và Thiết Kế Trục

Trục là chi tiết chịu tải trọng chính. Cần tính toán đường kính trục dựa trên mô-men xoắn và ứng suất cho phép của vật liệu. Công thức: d³ = 32×M/(π×τ_max), trong đó τ_max là ứng suất xoắn cho phép. Kiểm tra điều kiện độ cứng và tính toán độ võng của trục để đảm bảo hoạt động ổn định.

3.2. Lựa Chọn Vòng Bi và Khớp Nối

Vòng bi phải chịu được lực tác dụng từ trục. Tính toán lực động P = F/(L10^(1/p)), rồi so sánh với khả năng chịu tải của vòng bi. Khớp nối cần chọn loại phù hợp với mức độ không đồng trục giữa động cơ và trạm dẫn động, thường dùng khớp nối tính mềm hoặc khớp nối đàn hồi.

IV. Hoàn Thành Đồ án và Kiểm Thử

Giai đoạn cuối cùng là tổng hợp toàn bộ thiết kế thành một đồ án hoàn chỉnh với bản vẽ kỹ thuật, bảng tính toán chi tiết, và báo cáo kỹ thuật. Đồ án mẫu hoàn thiện cần bao gồm phần lý thuyết, phần tính toán, phần bản vẽ, và phần kiểm thử/mô phỏng. Nên sử dụng phần mềm mô phỏng như ANSYS hoặc Solidworks để kiểm tra độ bền và hiệu suất thiết kế trước khi kết luận.

4.1. Soạn Thảo Báo Cáo và Bản Vẽ

Báo cáo kỹ thuật cần trình bày rõ ràng các bước thiết kế, các công thức tính toán, và kết quả thu được. Bản vẽ kỹ thuật phải đầy đủ gồm: bản vẽ tổng thể, bản vẽ chi tiết từng thành phần, danh sách vật liệu và tiêu chuẩn áp dụng. Sử dụng các tiêu chuẩn TCVN hoặc ISO để đảm bảo tính chuyên nghiệp.

4.2. Mô Phỏng và Kiểm Thử

Sử dụng phần mềm mô phỏng để kiểm tra tính chính xác của thiết kế. Thực hiện phân tích ứng suất (FEA) trên trục và các chi tiết chịu tải trọng. Mô phỏng quá trình khởi động, vận hành bình thường và dừng máy. Đánh giá các kết quả mô phỏng so với yêu cầu thiết kế ban đầu.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Các thông số kỹ thuật để thiết kế bộ truyền đai thang. - Công suất bộ truyền: kW - Tỉ số truyền: - Số vòng quay bánh dẫn: (v/ph) - Moment xoắn: Nmm 2. Các bước tính toàn thiết kế bộ truyền đai thang.1 trang 59 tài liệu “ Tính toán thiết kế hệ dẫn đông cơ khí” của Trịnh Chất – Lê Văn Uyển.

Với công suất bộ truyền kW và số vòng quay bánh dẫn (vg/ph) ta chọn đai thang loại A với các thông số kỹ thuật như sau: SVTH: Trần Xuân Bách 9 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang Kích thước tiết diện mm Diện tích Đường kính Chiều dài Ký hiệu tiết diện bánh đai nhỏ giới hạn l b h A(mm2) d1 mm mm A 11 13 8 2,8 81 100-200 560-4000 2. Xác định các thông số của bộ truyền. Chọn đường kính bánh đai nhỏ (bánh dẫn). Đường kính bánh đai nhỏ: Theo tiêu chuẩn ta chọn: 2.

Vận tốc đai. Vận tốc đai được tính theo công thức sau: 2. Đường kính bánh đai lớn (bánh bị dẫn). Giả sử ta chọn hệ số trượt tương đối thì đường kính bánh đai lớn là: Theo tiêu chuẩn ta chọn: Tỉ số truyền: Sai lệch so với giá trị chọn trước 2,6% 2.

Khoảng cách trục. Khoảng cách trục nhỏ nhất được xác định theo công thức sau: SVTH: Trần Xuân Bách 10 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang Ta chọn sơ bộ khoảng cách trục: 2. Chiều dài tính toán của đai. Chiều dài đai được tính theo công thức sau: Theo tiêu chuẩn ta chọn: 2.

Số vòng chạy đai trong một giây. Do đó điều kiện được thỏa mãn. Tính lại khoảng cách trục. Khoảng cách trục được tính lại theo công thức: Trong đó: Khoảng cách trục vẫn nằm trong điều kiện cho phép.

Góc ôm đai bánh đai nhỏ. Góc ôm đai bánh đai nhỏ được tính như sau: SVTH: Trần Xuân Bách 11 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang Vì nên thỏa mãn điều kiện góc ôm đai. Các hệ số sử dụng. - Hệ số xét đến ảnh hưởng của góc ôm α1: Cα Tra theo bảng 4.15 với α1=152,5˚ ta có: Cα = 0,93 - Hệ số xét đến ảnh hưởng của chiều dài đai: Cl Với tỉ số: kết hợp tra bảng 4.16 ta có: Cl = 1,03 - Hệ số xét đến ảnh hưởng của tỉ số truyền u: Cu Cu = 1,14 vì ud = 3,15 > 3 - Trị số công suất cho phép Theo bảng 4.19 với đai loại A, vận tốc đai v = 19,12 m/s và d1 =125 mm ta được kW - Hệ số xét đến ảnh hưởng của phân bố tải trọng lên các dây đai: Cz Thông thường bộ truyền nhỏ có 2-3 đai nên ta chọn Cz = 0,95 - Hệ số tải trọng động Kđ Theo bảng 4.Xác định số dây đai.

Số dây đai được tính theo công thức sau: Ta chọn z = 3 (thỏa điều kiện khi ta chọn Cz) 2.Kích thước bánh đai nhỏ. - Chiều rộng bánh đai nhỏ tính như sau: Đường kính ngoài của bánh đai: 2. Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục. - Lực căng ban đầu trên 1 đai tính theo công thức sau: SVTH: Trần Xuân Bách 12 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang Trong đó: (định kì điều chỉnh lực căng) Với qm = 0,105 kg/m (bảng 4.22) là khối lượng một mét chiều dài đai v = 19,12 m/s, do đó: - Lực vòng có ích: Lực vòng có ích trên mỗi dây đai: - Lực tác dụng lên trục: 3.

Các thông số bộ truyền đai. Các đại lượng Thông số Khoảng cách trục a = 571 mm Tỉ số truyền u = 3,23 Số dây đai z=3 Chiều dài đai L = 2000 mm Loại đai A Đường kính bánh đai nhỏ d1 = 125 mm Chiều rộng bánh đai nhỏ B = 50 mm Đường kính bánh đai lớn d2 = 480 mm Góc ôm đai bánh đai nhỏ α1 = 152,5˚ CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN HỘP GIẢM TỐC HAI CẤP CÔN – TRỤ I. Các thông số kỹ thuật để thiết kế bộ truyền hộp giảm tốc 2 cấp côn-trụ. - Công suất bộ truyền: kW - Tỉ số truyền hộp giảm tốc:  Tỉ số truyền cấp nhanh (bánh răng côn)  Tỉ số truyền cấp chậm (bánh răng trụ thẳng) - Số vòng quay và moment xoắn trên các trục:  Trục 1: (v/ph) ; Nmm SVTH: Trần Xuân Bách 13 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang  Trục 2: (v/ph) ; Nmm  Trục 3: (v/ph) ; Nmm II.

Các bước tính toàn thiết kế bộ truyền hộp giảm tốc 2 cấp côn-trụ. Đây là bộ truyền bôi trơn tốt ( bộ truyền kín, bôi trơn ngâm dầu) nên ta tính theo độ bền mỏi tiếp xúc để tránh hiện tượng tróc rỗ bề mặt và kiểm nghiệm theo độ bền uốn. Bộ truyền cấp nhanh – bánh răng côn răng thẳng. Chọn vật liệu.

Chọn vật liệu chế tạo bánh răng là thép C45 tôi cải thiện. Các thông số độ bền của hai bánh răng được chọn như bảng sau: Bánh răng Độ rắn HB Giới hạn bền (MPa) Giới hạn chảy (MPa) Bánh nhỏ (1) 270 850 580 Bánh lớn (2) 260 850 580 1. Tỉ số truyền. Tỉ số truyền cấp nhanh 1.

Xác định ứng suất cho phép. Ứng suất cho phép tiếp xúc. Ta có thể tính sơ bộ ứng suất tiếp xúc cho phép theo công thức sau: Giới hạn mỏi tiếp xúc tương ứng với chu kỳ cơ sở: Hệ số tuổi thọ được tính theo công thức sau: Trong đó: - là số chu kỳ làm việc tương đương SVTH: Trần Xuân Bách 14 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang - là số chu kỳ làm việc cơ sở - là bậc của đường cong mỏi, có giá trị bằng 6 Số chu kỳ làm việc tương đương được tính theo công thức sau: Suy ra: Số chu kỳ làm việc cơ sở được tính như sau: Suy ra: chu kỳ chu kỳ an toàn: Hệ số Vì nên ta lấy để tính toán ⟹ Ứng suất tiếp xúc cho phép sơ bộ của từng bánh răng: Vì đây là bộ truyền bánh răng côn-răng thẳng nên ứng suất tiếp xúc cho phép là giá trị nhỏ hơn trong 2 giá trị của và. Tức là Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải: SVTH: Trần Xuân Bách 15 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang Suy ra: 1.

Ứng suất uốn cho phép Ta có thể tính ứng suất uốn cho phép sơ bộ của bánh răng theo công thức sau: Giới hạn mỏi uốn tương ứng với chu kỳ cơ sở được chọn như sau: Hệ số tuổi thọ được xác định theo công thức: Trong đó: - là chỉ số mũ, có giá trị bằng 6 Số chu kỳ cơ sở: chu kỳ Số chu kỳ làm việc tương đương tính theo công thức sau: Suy ra: nên ta có:. Hệ số an toàn có giá trị: Vì Ứng suất uốn cho phép sơ bộ cho từng bánh răng như sau: SVTH: Trần Xuân Bách 16 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang Ứng suất uốn cho phép khi quá tải: Suy ra: 1. Tính bộ truyền bánh răng côn răng thẳng. Xác định chiều dài côn ngoài theo công thức.

Trong đó: - hệ số phụ thuộc vào vật liệu bánh răng và loại răng. Với truyền động bánh răng côn-răng thẳng bằng thép: - hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng bánh răng côn, theo bảng 6.21 - hệ số chiều rộng vành răng: vì nên có thể chọn theo bảng 6.21 ta có Theo bảng 6.21 ta có với bánh răng côn răng thẳng lắp trên ổ đũa, sơ đồ I, HB ≤ 350 - moment xoắn trên bánh răng chủ động: Nmm - ứng suất tiếp xúc cho phép: SVTH: Trần Xuân Bách 17 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang Vậy ta có kết quả: 1. Xác định các thông số ăn khớp. Số răng bánh nhỏ.22 ta chọn được:.

Với HB ≤ 350 ta có nên ta chọn răng b. Đường kính trung bình và mô đun trung bình. Xác định mô đun. Với bánh răng côn-răng thẳng mô đun vòng ngoài được xác định theo công thức: Theo bảng 6.8 lấy trị số tiêu chuẩn do đó: ;chọn z1 = 28 răng d.

Xác định số răng bánh lớn. nên ta chọn răng. Tỉ số truyền thực tế là: nên sai số tỉ số truyền: % e. Tính góc côn chia.

SVTH: Trần Xuân Bách 18 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang Chiều dài côn ngoài thực: Đường kính trung bình của bánh nhỏ: 1. Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc. Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt răng phải thỏa mãn điều kiện: Trong đó: - hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp, tra bảng 6.5 ta tìm được - hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc, theo bảng 6.12 với: - hệ số kể đến sự trùng khớp của răng, với bánh răng côn răng thẳng: Ở đây - hệ số trùng khớp ngang, tính theo công thức sau: - hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc: SVTH: Trần Xuân Bách 19 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang Với - hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng ( đã tra theo bảng 6.21 ở phần trên) - là hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn khớp, với bánh răng côn răng thẳng - là hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp, tính theo công thức: Trong đó: m/s - đường kính trung bình bánh răng nhỏ, - vận tốc vòng, tính theo công thức: m/s Theo bảng 6.13 chọn cấp chính xác 8 Theo bảng 6.15 chọn Theo bảng 6.16 chọn Nmm – moment xoắn trên trục bánh răng chủ động - chiều rộng vành răng: mm, Suy ra: Do đó: - ứng suất tiếp xúc cho phép, Như vậy ta tính được ứng suất tiếp xúc: SVTH: Trần Xuân Bách 20 Đồ án môn học Chi tiết máy GVHD:Hồ Ngọc Thế Quang Theo công thức 6.1a: Trong đó: ; ; Vậy nên điều kiện độ bền mỏi tiếp xúc được thỏa mãn. Kiểm tra răng về độ bền uốn.

Để đảm bảo độ bền uốn cho răng, ứng suất sinh ra tại chân răng không vượt quá một giá trị cho phép. Trong đó: Nmm – moment xoắn trên trục bánh răng chủ động - mô đun pháp trung bình, với bánh răng côn răng thẳng: - chiều rộng vành răng, - đường kính trung bình bánh răng nhỏ, - hệ số kể đến độ nghiêng của răng, với răng thẳng nên - hệ số dạng răng, tra theo bảng 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ