Đồ án Chi tiết máy: Thiết kế hệ dẫn động cơ khí - SV: Huỳnh Phạm Minh Tuấn

Đồ án chi tiết máy hoàn chỉnh về thiết kế hệ dẫn động. Hướng dẫn tính toán bộ truyền, trục, bánh răng, hộp giảm tốc và dung sai lắp ghép.

Chuyên ngành

Chi Tiết Máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2020

62
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và Tầm quan trọng của Tính toán Thiết kế Hệ dẫn động

Tính toán thiết kế hệ dẫn động là một trong những kỹ năng cốt lõi mà mỗi kỹ sư cơ khí phải nắm vững. Đây là quá trình xác định các thông số kỹ thuật của hệ thống truyền động nhằm đáp ứng các yêu cầu về công suất, tốc độ và độ bền. Hệ dẫn động cơ khí bao gồm động cơ, các bộ truyền (bánh răng, xích), trục, vỏ hộp giảm tốc và các thành phần liên quan khác. Việc tính toán chính xác giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. Trong đồ án chi tiết máy, sinh viên được yêu cầu tích hợp các kiến thức về cơ học, vật liệu và thiết kế để tạo ra một giải pháp tối ưu cho các ứng dụng thực tế như thùng trộn, máy nâng, hay các hệ thống công nghiệp khác.

1.1. Định nghĩa và phạm vi của hệ dẫn động

Hệ dẫn động là tập hợp các máy và thiết bị được kết nối với nhau để truyền và biến đổi chuyển động từ nguồn năng lượng đến máy làm việc. Phạm vi bao gồm động cơ điện, khớp nối, hộp giảm tốc bánh răng, bộ truyền xíchcác trục với đủ độ bền và độ chính xác cao. Mỗi thành phần đều cần được tính toán riêng rẽ nhưng phải đảm bảo sự điều hòa trong toàn hệ thống.

1.2. Ứng dụng thực tế của thiết kế hệ dẫn động

Các hệ dẫn động cơ khí được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp. Ví dụ như hệ dẫn động thùng trộn được thiết kế với công suất 17,3 KWtốc độ 29 vòng/phút. Hệ thống này hoạt động liên tục, chịu tải va đập nhẹ, làm việc 2 ca/ngày trong 5 năm liên tục. Thiết kế đúng cách giúp tối ưu hóa chi phí, kéo dài tuổi thọ, và đảm bảo an toàn lao động.

II. Chọn Động cơ và Phân bố Tỉ số Truyền

Chọn động cơ là bước đầu tiên trong tính toán thiết kế hệ dẫn động. Công suất tính toán phải được xác định dựa trên công suất yêu cầu của máy làm việc, có tính đến các hệ số an toàn và điều kiện làm việc. Sau khi chọn được động cơ điện phù hợp, cần phân bố tỉ số truyền hợp lý giữa các cấp để đạt được tốc độ và moment xoắn mong muốn. Phân bố tỉ số truyền không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất mà còn quyết định kích thước, khối lượng và chi phí của toàn bộ hệ thống. Tỉ số truyền được phân chia giữa bộ truyền xíchhộp giảm tốc bánh răng để tối ưu hóa điều kiện làm việc của mỗi bộ truyền.

2.1. Xác định công suất tính toán và chọn động cơ

Công suất tính toán được xác định bằng công thức: P_tính = P_yêu cầu / η_hệ thống, với η_hệ thống bao gồm hiệu suất khớp nối (0,99), hiệu suất bánh rănghiệu suất xích. Ví dụ, với công suất yêu cầu 17,3 KW, cần chọn động cơ điện loại 18,5 KW hoặc 22 KW. Thông số động cơ bao gồm công suất định mức, số vòng quay định mức, moment khởi động và momen cản.Bảng thông số động cơ điện cung cấp thông tin chi tiết để so sánh và chọn lựa.

2.2. Phân bố tỉ số truyền giữa các cấp

Tỉ số truyền tổng cộng được tính từ tỉ số giữa tốc độ động cơ và tốc độ máy làm việc. Tỉ số này được phân chia giữa bộ truyền xích (thường từ 2-4) và hộp giảm tốc bánh răng (có thể là 2-3 cấp). Phân bố tỉ số truyền hợp lý đảm bảo mỗi bộ truyền hoạt động trong điều kiện tối ưu. Việc lập bảng đặc tính kỹ thuật giúp theo dõi công suất, tốc độ và moment trên từng trục.

III. Thiết kế Bánh răng trong Hộp giảm tốc

Thiết kế bánh răng là phần quan trọng nhất trong hộp giảm tốc. Hệ thống thường bao gồm bánh răng cấp nhanh răng thẳngbánh răng cấp chậm răng nghiêng. Mỗi cấp được tính toán dựa trên các tiêu chí về độ bền tiếp xúc (để tránh bong tróc bề mặt) và độ bền uốn (để tránh gãy chân răng). Quá trình thiết kế bánh răng bắt đầu từ xác định sơ bộ khoảng cách trục, chọn modun răng, xác định góc nghiêngsố răng hợp lý. Sau đó tính lại khoảng cách trục chính xác và kiểm tra các ứng suất tiếp xúc cho phépứng suất uốn cho phép dựa trên số chu kỳ làm việc tương đương và giới hạn mỏi của vật liệu.

3.1. Tính toán bánh răng cấp nhanh răng thẳng

Bánh răng cấp nhanh được thiết kế với tỉ số truyền nhỏ (khoảng 2-3). Bước đầu xác định số chu kỳ làm việc cơ sở dựa trên thời gian phục vụ (5 năm) và chế độ tải. Ứng suất tiếp xúc cho phépứng suất uốn cho phép được tính từ giới hạn mỏi tiếp xúcgiới hạn mỏi uốn của vật liệu. Sau khi chọn modun răng, xác định số răng để đạt tỉ số truyền mong muốn, rồi kiểm tra độ bền tiếp xúcđộ bền uốn.

3.2. Tính toán bánh răng cấp chậm răng nghiêng

Bánh răng cấp chậmgóc nghiêng không bằng không, giúp giảm tiếng ồn và tải tốt hơn. Tỉ số truyền cấp chậm thường từ 3-5. Quá trình tính toán tương tự cấp nhanh nhưng cần tính thêm thành phần lực theo hướng trục do góc nghiêng. Bảng kết quả tính bánh răng cấp chậm bao gồm modun, số răng, khoảng cách trục, các kích thước bánh răng (đường kính, chiều rộng bánh), và các lực tác dụng. Kiểm nghiệm cuối cùng đảm bảo điều kiện bôi trơn ngâm dầu hiệu quả.

IV. Thiết kế Trục và Kiểm tra Độ bền

Thiết kế trục yêu cầu xác định các sơ đồ lực phân bố tác dụng lên trục từ bánh răng và các bộ phận khác. Từ đó tính toán phản lực tại các gối đỡ dựa trên cân bằng lực và moment. Kiểm nghiệm độ bền trục bao gồm kiểm tra độ bền mỏi dựa trên các ứng suất uốnứng suất xoắn hoạt động tại các tiết diện nguy hiểm. Cần tính hệ số an toàn để đảm bảo trục không bị gãy hoặc bị mỏi dẫn tới phá hủy. Ngoài ra, kiểm tra độ bền then để đảm bảo phần then nối trục và bánh răng không bị trượt hoặc gãy. Chọn ổ đỡ phù hợp (vòng bi) dựa trên tải trọng hướng tâmkhả năng tải động, tĩnh.

4.1. Xác định sơ đồ lực và phản lực tại gối đỡ

Sơ đồ lực phân bố trên trục bao gồm lực tiếp tuyến từ bánh răng, lực hướng tâm (do góc nghiêng của bánh răng), và các lực khác. Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và các điểm đặt lực là bước quan trọng. Sử dụng phương trình cân bằng lực và moment để tính phản lực tại các gối đỡ. Vẽ biểu đồ nội lực cắtbiểu đồ moment uốn để xác định tiết diện nguy hiểm nhất trên trục.

4.2. Kiểm nghiệm độ bền và chọn vòng bi

Kiểm nghiệm độ bền mỏi dựa trên công thức: σ_hoạt động ≤ σ_cho phép, với hệ số an toàn thường từ 1,5-2,0. Tính kiểm nghiệm độ bền then đảm bảo then nối không bị trượt hoặc gãy. Chọn ổ lăn (vòng bi) dựa trên tải trọng hướng tâm tại mỗi ổ, kiểm tra khả năng tải động (tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay) và khả năng tải tĩnh (tải trọng an toàn không gây biến dạng vĩnh viễn).

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. TÍNH TOÁN CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN BỐ TỈ SỐ TRUYỀN. Xác định hiệu suất hệ thống. Công suất tính toán.

Chọn động cơ điện, bảng thông số động cơ điện:. Phân bố tỉ số truyền:. Lập bảng đặc tính:. Tính toán công suất trên các trục.

Tính toán số vòng quay trên các trục. Tính moment xoắn trên các trục. 10 Bảng đặc tính kỹ thuật của hệ thống truyền động:. THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN XÍCH.

12 Thông số kĩ thuật để thiết kế:. CHỌN DẠNG XÍCH:. Các thông số của bộ truyền xích:. Kiểm tra xích theo hệ số an toàn:.

14 Thông số của bộ truyền:. THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG. THIẾT KẾ BÁNH RĂNG CẤP NHANH RĂNG THẲNG. Số chu kỳ làm việc tương đương:.

Số chu kỳ làm việc cơ sở:. Ứng suất tiếp xúc cho phép:. Ứng suất uốn cho phép:. Xác định sơ bộ khoảng cách trục:.

Chọn modun răng:. Xác định góc nghiêng răng và số răng:. Tính lại khoảng cách trục:. Xác định các kích thước bộ truyền bánh răng:.

Vận tốc vòng và cấp chính xác của bộ truyền bánh răng:. Xác định lực tác dụng lên bộ truyền:. 18 SVTH: HUỲNH PHẠM MINH TUẤN 2 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT 12. Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc:.

Kiểm nghiệm độ bền uốn:. THIẾT KẾ BÁNH RĂNG CẤP CHẬM RĂNG NGHIÊNG:. Giới hạn mỏi tiếp xúc và uốn của bánh răng:. Số chu kỳ làm việc cơ sở:.

Số chu kỳ làm việc tương đương:. Ứng suất tiếp xúc cho phép:. Ứng suất uốn cho phép:. Xác định sơ bộ khoảng cách trục:.

Chọn modun răng:. Xác định góc nghiêng răng và số răng:. Xác định các kích thước bộ truyền bánh răng:. Vận tốc vòng và cấp chính xác của bộ truyền bánh răng:.

Xác định lực tác dụng lên bộ truyền:. Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc. Kiểm nghiệm về độ bền uốn:. 25 Bảng kết quả tính:.

27 Kiểm nghiệm điều kiện bôi trơn ngâm dầu:. THIẾT KẾ TRỤC. 29 Sơ đồ lực phân bố trên cơ cấu:. Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và các điểm đặt lực:.

Xác định phản lực tại các gối đỡ:. Kiểm nghiệm độ bền trục theo độ bền mỏi:. Tính kiểm nghiệm độ bền then:. Số liệu thiết kế đã tính toán và chọn loại ổ đỡ:.

Tải trọng hướng tâm tại các ổ :. Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:. Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh của ổ:. Số liệu thiết kế đã tính toán và chọn loại ổ đỡ:.

49 SVTH: HUỲNH PHẠM MINH TUẤN 3 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT 2. Tải trọng hướng tâm tại các ổ:. Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:. Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh của ổ:.

Số liệu thiết kế đã tính toán và chọn loại ổ đỡ:. Tải trọng hướng tâm tại các ổ:. Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:. Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh của ổ:.

THIẾT KẾ VỎ HỘP GIẢM TỐC. 54 Tính kết cấu của vỏ hộp:. 54 Các kích thước cơ bản của vỏ hộp:. 54 Kích thước gối đỡ trục tra bảng 18-2 TL[2]:.

56 Một số chi tiết khác :. Chốt định vị:. Que thăm dầu và dầu bôi trơn:. BẢNG DUNG SAI LẮP GHÉP.

Bảng dung sai lắp ghép trục và ổ lăn:. Bảng dung sai lắp ghép then:. 61 SVTH: HUỲNH PHẠM MINH TUẤN 4 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT LỜI NÓI ĐẦU Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là yêu cầu không thể thiếu đối với một kỹ sư ngành cơ khí, nhằm cung cấp các kiến thức cơ sở về máy và kết cấu máy. Thông qua đồ án môn học Chi tiết máy, mỗi sinh viên được hệ thống lại các kiến thức đã học nhằm tính toán thiết kế chi tiết máy theo các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc , thiết kế kết cấu chi tiết máy, vỏ khung và bệ máy , chọn cấp chính xác, lắp ghép và phương pháp trình bày bản vẽ, trong đó cung cấp nhiều số liệu mới về phương pháp tính, về dung sai lắp ghép và các số liệu tra cứu khác.

Do đó khi thiết kế đồ án chi tiết máy phải tham khảo các giáo trình như Chi tiết máy, Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, Dung sai và lắp ghép, Nguyên lý máy .từng bước giúp sinh viên làm quen với công việc thiết kế và nghề nghiệp sau này của mình. Nhiệm vụ của em là thiết kế hệ dẫn động thùng trộn gồm có hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp đồng trục và bộ truyền xích. Hệ được dẫn động bằng động cơ điện thông qua khớp nối, hộp giảm tốc và bộ truyền xích để truyền động đến thùng trộn. Lần đầu tiên làm quen với công việc thiết kế, với một khối lượng kiến thức tổng hợp lớn, và có nhiều phần em chưa nắm vững, dù đã tham khảo các tài liệu song khi thực hiện đồ án, trong tính toán không thể tránh được những thiếu sót.

Em mong được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy. Em xin chân thành cảm ơn các thầy, đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Tiến Đạt đã hướng dẫn tận tình và cho em nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành đồ án môn học này. TPHCM, 20/08/2020 Sinh viên thực hiện Tuấn Huỳnh Phạm Minh Tuấn SVTH: HUỲNH PHẠM MINH TUẤN 5 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT A. TÍNH TOÁN CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN BỐ TỈ SỐ TRUYỀN SỐ LIỆU THIẾT KẾ: Công suất: P = 17,3 (KW) Số vòng quay: n = 29 Vòng/phút Thời gian phục vụ: a = 5 năm Quay 1 chiều, làm việc 2 ca, tải va đập nhẹ.

Chế độ tải: t1= 0,7tCK , t2= 0,3tCK , T1=T, T2=0.8T SVTH: HUỲNH PHẠM MINH TUẤN 6 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT I. Xác định hiệu suất hệ thống. • Hiệu suất truyền động 2 4 𝜂 = 𝜂𝑘𝑛. 𝜂𝑜𝑙 Trong đó: 𝜂𝑘𝑛 = 0,99 : Hiệu suất khớp nối.

𝜂𝑏𝑟 = 0,96 : Hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng. 𝜂𝑥 = 0,93 : Hiệu suất bộ truyền xích. Công suất tính toán Công suất tính toán: 𝑇 2 𝑇 2 ( 1). √ 𝑇 𝑇 𝑡1 + 𝑡2 SVTH: HUỲNH PHẠM MINH TUẤN 7 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT 𝑇 2 0,8𝑇 2 ( ).

0,3 √ = 17,3 𝑇 𝑇 0,7 + 0,3 = 16,34 (KW) Công suất cần thiết trên trục động cơ: 𝑃𝑡 16,34 𝑃𝑐𝑡 = = = 20,05 (𝐾𝑊) 𝜂 0,815 Tỉ số truyền chung của bộ truyền: 𝑢𝑡 = 𝑢ℎ .3 = 24 Trong đó: uh = 8 là tỉ số truyền của hộp giảm tốc hai cấp phân đôi (8- 40) ux = 3 là tỉ số truyền của bộ truyền xích Số vòng quay sơ bộ động cơ: 𝑛𝑠𝑏 = 𝑛𝑙𝑣. Chọn động cơ điện, bảng thông số động cơ điện: Động cơ điện được chọn phải có công suất Pdcvà số vòng quay đồng bộ thỏa mãn điều kiện: Pdc ≥ Pct= 20,05 (KW) • nđb ≈ nsb Dựa vào bảng P1.3 [1] ta chọn động cơ: Tmax Tk Kiểu động cơ Công suất(kW) Vận tốc quay(v/p) cos  % Tnd Tnd 4A200L8Y8 22 730 0,84 88,5 2,0 1,2 4. Phân bố tỉ số truyền: Chọn tỉ số truyền của hệ thống dẫn động: 𝑛𝑑𝑐 730 𝑢𝑡 = = = 25,17 𝑛𝑙𝑣 29 Ta chọn uh = 8 (Tỷ số truyền của hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp phân đôi; ta chọn: u1 = 3,08; u2 = 2,6 6 theo bảng 3. Tỷ số truyền của bộ truyền xích: SVTH: HUỲNH PHẠM MINH TUẤN 8 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT 𝑢𝑡 25,17 𝑢𝑥 = = = 3,15 𝑢ℎ 8 SVTH: HUỲNH PHẠM MINH TUẤN 9 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT II.

Lập bảng đặc tính: 1. Tính toán công suất trên các trục. Tính toán số vòng quay trên các trục. Tính moment xoắn trên các trục.

= 287808,22 (𝑁𝑚𝑚) 𝑛𝑑𝑐 730 SVTH: HUỲNH PHẠM MINH TUẤN 10 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT Bảng đặc tính kỹ thuật của hệ thống truyền động: Trục động cơ Trục 1 Trục 2 Trục 3 Trục 4 Công Suất (KW) 22 20,8 19,77 18,79 17,3 Tỉ số truyền u 1 3,08 2,6 3,15 Số vòng quay n 730 730 237,01 91.94 (Vòng/phút) Momen xoắn T 287808,22 272109,6 796605,63 1968456,6 5708880,44 (Nmm) SVTH: HUỲNH PHẠM MINH TUẤN 11 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT B. THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN XÍCH Thông số kĩ thuật để thiết kế: Công suất: P3 = 18,79 KW Số vòng quay động cơ: 𝑛3 = 91,16 (Vòng/phút) Tỉ số truyền: 𝑢𝑥 = 3,15 Điều kiện làm việc: quay 1 chiều, làm việc 2 ca, tải va đập nhẹ, bôi trơn nhỏ giot, đĩa xích điều chỉnh được. CHỌN DẠNG XÍCH: Chọn loại xích ống-con lăn: nhờ có lắp thêm con lăn nên độ bền mòn cao hơn, chế tạo không phức tạp, phổ biến. Các thông số của bộ truyền xích: Chọn số răng của dĩa xích dẫn: z1 = 29 – 2.3,15 = 22,7 Chọn z1 theo tiêu chuẩn z1 = 25 răng (bảng 5.4/80 sách tập 1 TC) Chọn số răng đĩa xích lớn: z2 = ux .25= 78,75 <= zmax Chọn z2 = 79 Tỷ số truyền trung bình bộ truyền: u=z2/z1 = 79/25= 3,16 Xác định bước xích và kiểm nghiệm: Theo công thứ 5.6 ta có hệ số điều kiện sử dụng xích: K = Kđ.Klv Với : Kđ =1,2 là hệ số tải trọng động ứng với tải va đập nhẹ.

Ka = 1 là hệ số ảnh hưởng khoảng cách trục với a = (30-50).pc K0 = 1 là hệ số ảnh hưởng bố trí bộ truyền ứng với bộ truyền nằm ngang Kdc = 1 là hệ số ảnh hưởng khả năng điều chỉnh lực căng xích. Kbt = 1 là hệ số điều kiện bôi trơn. Klv =1,25 hệ số làm việc ứng với làm việc 2 ca.1,12 = 1,344 SVTH: HUỲNH PHẠM MINH TUẤN 12 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TRẦN TIẾN ĐẠT Hệ số vòng quay: Với n3 = 91,16 v/p, chọn n01 = 200 v/p theo bảng 5.4 Hệ số Kn = n01/n3 = 200/91,16 = 2,19 Hệ số răng đĩa xích: Hệ số Kz = 25/z1 = 25/25 = 1 Hệ số xét đến dãy xích: Ứng với xích 1 dãy Kx = 1 (theo sách NHL/179) Công suất tính toán: Pt = P.2,19/1,7 = 32,5 KW Theo bảng 5.4/81-TC ta có: Với n01 = 200 vg/ph, ta chọn bước xích pc=38,1 Theo bảng 5.2 TL NHL số vòng quay tới hạn tương ứng bước xích pc=38,1 là nth = 500 vg/ph, nên điều kiện n1 < nth thỏa mãn. Tính toán kiểm nghiệm bước xích pc (theo công thức 5.26-TL2) với áp suất cho phép [po] chọn theo bảng 5.3 là 29 MPa: 3 Pc ≥600√𝑃.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ