Sơ Đồ Nối Dây Cho Mạng Điện và Trạm Biến Áp: Hướng Dẫn Chi Tiết

Tài liệu nghiên cứu Sơ đỏ nói dầy cho mạng điện và trạm biến áp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật.

Trường đại học

Trường ĐH Tôn Đức Thắng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2009

148
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

1.1. Cân bằng công suất tác dụng

1.2. Cân bằng công suất phản kháng

2. CHƯƠNG 2: DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT

2.1. Lựa chọn điện áp tải

2.2. Chọn sơ đồ nối dây của mạng điện

2.3. Khu vực 3

3. CHƯƠNG 3: SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ KINH TẾ

3.1. Tính toán phí tổn hàng năm

3.2. Khu vực 3

4. CHƯƠNG 4: SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHO MẠNG ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP

4.1. Số lượng và kiểu máy biến áp

4.2. Công suất máy biến áp

4.3. Lựa chọn máy biến áp

4.4. Sơ đồ nối dây chi tiết

5. CHƯƠNG 5: BÙ KINH TẾ TRONG MẠNG ĐIỆN

5.1. Yêu cầu tính toán bù kinh tế

5.2. Tính toán bù kinh tế

5.3. Khu vực 3

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN ÁP TẠI CÁC NÚT TRONG MẠNG ĐIỆN

6.1. Lúc phụ tải cực đại

6.2. Lúc phụ tải cực tiểu

6.3. Lúc phụ tải sự cố

6.4. Tính toán điện áp tại các nút

7. CHƯƠNG 7: ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG MẠNG ĐIỆN

7.1. Chọn đầu phân áp

8. CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP TẠI CÁC NÚT DÙNG PHẦN MỀM MATLAB

8.1. Lúc phụ tải cực đại

8.2. Lúc phụ tải cực tiểu

8.3. Lúc phụ tải sự cố

9. CHƯƠNG 9: TỔNG KẾT CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN

9.1. Tính toán tổn thất điện năng

9.2. Tính toán giá thành tải điện

9.3. Lập bảng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

PHẦN II: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 110/22 kV

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP

1.1. Giới thiệu về trạm biến áp

1.2. Số liệu thiết kế

1.3. Xây dựng đồ thị phụ tải

2. CHƯƠNG 2: CHỌN SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CHO TRẠM BIẾN ÁP

2.1. Tính toán phương án 2 máy biến áp

2.2. Tính toán các phương án

2.3. Tính toán phương án 3 máy biến áp

3. CHƯƠNG 3: SO SÁNH KINH TẾ KỸ THUẬT

3.1. Tính toán kinh tế các phương án

3.2. Phương án 2

4. CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN

4.1. Cấp điện áp 110 kV

4.2. Cấp điện áp 22 kV

4.3. Chọn dao cách ly

4.4. Chọn cáp tổng từ máy biến áp đến thanh góp 22 kV

4.5. Chọn cáp nhánh từ thanh góp 22 kV đến phụ tải

4.6. Chọn máy cắt tổng 22 kV

4.7. Chọn máy cắt nhánh 22 kV

4.8. Chọn thanh góp 22 kV

4.9. Chọn sứ đỡ 22 kV

4.10. Chọn BU

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN TỰ DÙNG TRONG TRẠM BIẾN ÁP

5.1. Tính toán ngắn mạch

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT TRONG TRẠM BIẾN ÁP

6.1. Tính toán nối đất tự nhiên

6.2. Tính toán nối đất trạm biến áp

6.3. Tính tổng trở xung của hệ thống nối đất có nối đất bổ sung

6.4. Kiểm tra hệ thống nối đất theo điều kiện chống sét

6.5. Thiết kế hệ thống thanh cân bằng điện thế

7. CHƯƠNG 7: BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP

7.1. Tính toán phạm vi bảo vệ

PHỤ LỤC

1. Bản vẽ số 1 – Sơ đồ nguyên lý mạng điện 110 kV

2. Bản vẽ số 2 – Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 110/22 kV

3. Bản vẽ số 3 – Sơ đồ mặt bằng trạm biến áp 110/22 kV

4. Bản vẽ số 4 – Sơ đồ mặt cắt trạm biến áp 110/22 kV

5. Bản vẽ số 5 – Sơ đồ phân bố kim thu sét

6. Bản vẽ số 6 – Sơ đồ phạm vi bảo vệ của các cột thu sét

7. Bản vẽ số 7 – Sơ đồ hệ thống nối đất-lưới đẳng thế

8. Bản vẽ các phương án của khu vực 1

9. Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Sơ Đồ Nối Dây Mạng Điện

Thiết kế sơ đồ nối dây mạng điện và trạm biến áp là một phần quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp điện năng ổn định và an toàn. Việc thiết kế này không chỉ yêu cầu kiến thức chuyên môn về kỹ thuật điện mà còn cần phải hiểu rõ về các tiêu chuẩn an toàn và quy định hiện hành. Sơ đồ nối dây giúp xác định cách thức kết nối các thiết bị điện, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu tổn thất điện năng.

1.1. Khái Niệm Về Sơ Đồ Nối Dây Điện

Sơ đồ nối dây điện là bản vẽ thể hiện cách kết nối các thiết bị trong hệ thống điện. Nó giúp kỹ sư dễ dàng hình dung và thực hiện việc lắp đặt, bảo trì hệ thống điện.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Thiết Kế Sơ Đồ Nối Dây

Thiết kế sơ đồ nối dây không chỉ đảm bảo an toàn cho hệ thống mà còn giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của các thiết bị điện. Một sơ đồ được thiết kế tốt sẽ giảm thiểu rủi ro và tổn thất điện năng.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Thiết Kế Sơ Đồ Nối Dây

Trong quá trình thiết kế sơ đồ nối dây, nhiều thách thức có thể phát sinh. Các vấn đề này bao gồm việc lựa chọn thiết bị phù hợp, tính toán công suất và điện áp, cũng như đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Việc không giải quyết tốt những vấn đề này có thể dẫn đến sự cố trong hệ thống điện.

2.1. Lựa Chọn Thiết Bị Điện Phù Hợp

Việc lựa chọn thiết bị điện như máy biến áp, cầu dao, và dây dẫn là rất quan trọng. Thiết bị phải đáp ứng được yêu cầu về công suất và điện áp của hệ thống.

2.2. Tính Toán Công Suất Và Điện Áp

Tính toán công suất và điện áp là bước quan trọng trong thiết kế. Cần đảm bảo rằng công suất tiêu thụ không vượt quá công suất cung cấp của hệ thống.

III. Phương Pháp Thiết Kế Sơ Đồ Nối Dây Hiệu Quả

Để thiết kế sơ đồ nối dây hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và tính toán sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu sai sót.

3.1. Sử Dụng Phần Mềm Mô Phỏng

Phần mềm mô phỏng giúp kiểm tra và tối ưu hóa thiết kế trước khi thực hiện lắp đặt thực tế. Điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn.

3.2. Tính Toán Tổn Thất Điện Năng

Tính toán tổn thất điện năng trong hệ thống là cần thiết để đảm bảo hiệu suất hoạt động. Cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất để có biện pháp khắc phục.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Sơ Đồ Nối Dây Mạng Điện

Sơ đồ nối dây mạng điện được ứng dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng, nhà máy sản xuất và hệ thống điện dân dụng. Việc áp dụng đúng sơ đồ sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng điện và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

4.1. Ứng Dụng Trong Các Công Trình Xây Dựng

Trong các công trình xây dựng, sơ đồ nối dây giúp đảm bảo cung cấp điện cho các thiết bị và hệ thống chiếu sáng một cách hiệu quả.

4.2. Ứng Dụng Trong Nhà Máy Sản Xuất

Tại các nhà máy sản xuất, sơ đồ nối dây giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu rủi ro về điện.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Sơ Đồ Nối Dây Mạng Điện

Thiết kế sơ đồ nối dây mạng điện và trạm biến áp là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự chính xác và chuyên môn cao. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại và công nghệ tiên tiến sẽ giúp nâng cao hiệu quả và an toàn cho hệ thống điện.

5.1. Tương Lai Của Thiết Kế Sơ Đồ Nối Dây

Với sự phát triển của công nghệ, thiết kế sơ đồ nối dây sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần nghiên cứu và áp dụng các giải pháp cải tiến trong thiết kế sơ đồ nối dây để nâng cao hiệu suất và giảm thiểu tổn thất điện năng.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: Cân bằng công suất trong hệ thống điện nhằm xét khả năng cung cấp của các nguồn phụ tải thông qua mạng điện Tại mỗi thời điểm luôn phải đảm bảo cân bằng giữa lượng điện năng sản xuất và tiêu thụ. Mỗi mức cân bằng công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q xác định một giá trị tần số và điện áp Quá trình biến đổi công suất và các chỉ tiêu chất lượng điện năng khi cân bằng công suất bị phá hoại , xảy ra rất phức tạp , vì giữa chúng có quan hệ tương hỗ Để đơn giản bài toán, ta coi sự thay đổi công suất tác dụng P ảnh hưởng chủ yếu đến tần số , còn sự cân bằng công suất phản kháng Q ảnh hưởng chủ yếu đến điện áp.Cụ thể là khi nguồn phát không đủ công suất P cho phụ tải thì tần số bị giảm đi ,và ngược lại .khi thiếu công suất Q điện áp bị giảm thấp và ngược lại Trong mạng điện ,tổn thất công suất phản kháng lớn hơn công suất tác dụng, nên khi các máy phát điện được lựa chọn theo sự cân bằng công suát tác dụng, trong mạng thiếu hụt công suất kháng. Điều này dẫn đến xấu các tình trạng làm việc của các hộ dùng điện, thậm chí làm ngừng sự truyền động của các máy công cụ trong xí nghiệp gây thiệt hại rất lớn. Đồng thời làm hạ điện áp của mạng và làm xấu tình trạng làm việc của mạng.

Cho nên việc bù công suất kháng là vô cùng cần thiết [ mục đích của bù sơ bộ trong phần này là để cân bằng công suất kháng và số liệu để chọn dây dẫn và công suất máy biến áp cho chương sau. Sở dĩ bù công suất kháng mà không bù công suất tác dụng P là vì khi bù Q, giá thành kinh tế rẻ hơn, chỉ cần dùng bộ tụ điện để phát ra công suất phản kháng. Trong khi thay đổi công suất tác dụng P thì phải thay đổi máy phát, nguồn phát dẫn đến chi phí tăng lên nên không được hiệu quả về kinh tế.2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG: Cân bằng công suất cần thiết để giữ tần số trong hệ thống,cân bằng công suất trong hệ thống được biểu diễn bằng công thức sau: ΣPF = mΣPpt + Σ Δ Pmd + ΣPt d + ΣPdt. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1 THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110 kV VÀ TRẠM BIẾN ÁP 110/22 kV Trong đó : ΣPF - tổng công suất tác dụng phát ra của các nhà máy điện trong hệ thống.

ΣPpt - tổng phụ tải cực đại của các hộ tiêu thụ, m-hệ số đồng thời (chọn 0,8). ΣPmd – tổng tổn thất tác dụng trên đường dây và máy biến áp. Σ Pt d –tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện. ΣPdt –tổng công suất dự trữ.

Xác định hệ số đồng thời của 1 khu vực phải căn cứ vào tình hình thực tế của phụ tải. Theo tài liệu thống kê thì tổn thất công suất tác dụng của đường dây và máy biến áp trong trường hợp mạng cao áp khoảng 8÷10% Ta có: ΣPmd = 10% mΣPpt Công suất tự dùng của các nhà máy điện,tính theo % của (mΣPpt + Σ Δ Pmd) Nhà máy nhiệt điện 3÷7%. Nhà máy thủy điện 1÷2% Công suất dự trữ của hệ thống: Dự trữ sự cố thường lấy bằng công suất của 1 tổ máy lớn nhất trong HTĐ. Dự trữ phụ tải cho phụ tải tăng bất thường ngoài dự báo:2-3% phụ tải tổng.

Dự trữ phát triển nhằm đáp ứng phụ tải phát triển 5-15 năm sau. Tổng quát dự trữ hệ thống lấy bằng 10-15% tổng phụ tải của hệ thống,trong thiết kế môn học giả thiết nguồn điện đủ cung cấp hoàn toàn cho nhu cầu công suất tác dụng và chỉ cân bằng từ thanh cái cao áp của trạm biến áp tăng của nhà máy điện nên tính công bằng công suất tác dụng như sau: ΣPF = mΣPpt + Σ Δ Pmd Từ số liệu công suất tác dụng cực đại của các phụ tải ta tính được công suất tác dụng của nguồn phát ra : Σ PF = mΣPpt+Σ Δ Pmd = m(1+10%)ΣPpt = 0,8(1+0,1)(16+18+20+14+15+16)=87,12 (MW) Vậy ta cần nguồn có công suất tác dụng là : Σ PF = 87,12 (MW) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2 THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110 kV VÀ TRẠM BIẾN ÁP 110/22 kV 1.3 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG : Bảng công suất phản kháng của các phụ tải : Tải 1 Tải 2 Tải 3 Tải 4 Tải 5 Tải 6 P [MW] 16 18 20 14 15 16 Cosϕ 0,8 0,75 0,8 0,75 0,8 0,75 Q[MVAr] 12 15,88 15 12,35 11,25 14,11 (P.tgϕ) S[MVA] 20 24 25 18,67 18,75 21,33 (P/cosϕ) Tổng công suất biểu kiến phụ tải: ΣSpt = 20+24+25+18,67+18,75+21,33 = 127,75 (MVA) Cân bằng công suất phản kháng nhằm giữ điện áp bình thường trong hệ thống,được biểu diễn bằng biểu thức sau: ΣQF + QbuΣ = mΣQpt + ΣUQB + ΣQL - ΣQC + ΣQt d + ΣQdt Trong đó: ΣQF : tổng công suất phát ra của các máy phát điện. mΣQpt : tổng phụ tải phản kháng có xét đến hệ số đồng thời .(12+15,88+15+12,35+11,25+14,11) = 64,47 (MVAr) ΣUQB : tổng tổn thất công suất kháng trong máy biến áp có thể ước lượng: ΣUQB = (8 – 12%)ΣSpt Ta chọn : ΣUQB =10%ΣSpt = 12%. 127,75 =15,33 (MVAr) Σ Δ QL : tổng tổn thất công suất kháng trên đường dây của mạng điện.

ΣQtd : tổng công suất tự dung của các nhà máy điện trong hệ thống.tgφtd Qdt : công suất kháng dự trữ của hệ thống. Qdt = (5J10%)ΣQpt Trong thiết kế môn học chỉ cân bằng từ thanh cái cao áp của nhà máy điện có thể không cần tính Qtd và Qdt. Trong phần này ta không cần bù sơ bộ vì không chính xác và để tính toán đơn giản hơn,cuối cùng tổng công suất kháng được xác định theo biểu thức: ΣQF = m. ΣQpt + ΣUQB = 64,47 + 15,33 = 79,8 (MVAr) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 3 THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110 kV VÀ TRẠM BIẾN ÁP 110/22 kV Hệ số công suất nguồn: cosϕF = cos(arctg(ΣQF/ΣPF)) = cos(arctg(79,8/87,12)) = 0,737 Bảng số liệu phụ tải P Q S STT cosϕ (MW) (MVAr) (MVA) 1 16 12 0,8 20 2 18 15,88 0,75 24 3 20 15 0,8 25 4 14 12,35 0,75 18,67 5 15 11,25 0,8 18,75 6 16 14,11 0,75 21,33 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4 THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110 kV VÀ TRẠM BIẾN ÁP 110/22 kV CHƯƠNG 2 DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT 2.1 LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TẢI: Vì chưa có sơ đồ nối dây cụ thể,sơ bộ về một số đường dây hình tia nối từ nguồn đến phụ tải ở xa hoặc có công suất tiêu thụ lớn,cấp điện áp phụ thuộc vào công suất và khoảng cách truyền tải.Dựa vào công thức Still để tìm điện áp tải điện U(kV) : U=4,34.P Trong đó: P- công suất truyền tải (MW).

l-khoảng cách truyền tải (km). Tải 1 2 3 4 5 6 P(MW) 16 18 20 14 15 16 L(km) 24,6 34,79 39,66 49,19 34,79 46,67 U(kV) 72,7 77,97 82,31 71,73 71,94 75,5 Theo các cấp điện áp của Việt Nam thì chỉ có cấp 110kV là gần nhất so với 82,31 kV nên ta sẽ chọn cấp 110 kV để truyền tải cho hệ thống này .2 CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN : Sơ đồ nối dây của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố:số lượng phụ tải,vị trí phụ tải,mức độ liên tục cung cấp điện,công tác vạch tuyến,sự phát triển của mạng điện. Theo sơ đồ phụ tải ta chia làm 3 khu vực : Khu vực 1: tải 1 & tải 2 , yêu cầu cung cấp điện liên tục.(chọn phương án) Khu vực 2: tải 3 & tải 4,đường dây kép hình tia,yêu cầu cung cấp điện liên tục. Khu vực 3:tải 5 & tải 6,đường dây kép liên thông yêu cầu cung cấp điện liên tục.1 Sơ đồ đi dây N của mạng điện 2 6 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 5 THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110 kV VÀ TRẠM BIẾN ÁP 110/22 kV 2.1 Khu vực 1 : Tải 1 và 2 yêu cầu cung cấp điện liên tục.

Ta có các phương án đi dây như sau: 1 1 N N 2 2 Hình 2.2a Tia lộ kép Hình 2.2b Liên thông lộ kép (I) 1 1 N N 2 2 Hình 2.2c Mạch vòng Hình 2.2d Liên thông lộ kép (II) Có thể bỏ phương án liên thông lộ kép (II) vì đi dây không hợp lý(chiều dài N-2 lớn hơn N-1). Phương án 1 : mắc tia lộ kép. ™ Lựa chọn tiết diện dây : IN-1 N 1 S1=16+j12 (MVA) 2 IN-2 N S2=18+j15,88 (MVA) Hình 2.3 Sơ đồ thay thế của phương án 1 Dòng điện chạy trên mỗi dây dẫn đường dây N-1 : SN-1 162 + 122 IN-1 = .110 Vì Tmax = 5000 giờ nên ta có jkt = 1,1 I 52, 49 ⇒ Fkt N- 1 = N-1 = = 47,72 (mm2) ⇒ chọn dây AC-95 jkt 1,1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 6 THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110 kV VÀ TRẠM BIẾN ÁP 110/22 kV Dòng điện chạy trên mỗi dây dẫn đường dây N-2 : SN-2 182 + 15,882 IN- 2 = .110 I 62,99 ⇒ Fkt N -2 = N-2 = = 57,26 (mm2) ⇒ chọn dây AC-95 jkt 1,1 ™ Kiểm tra sự cố : Dây dẫn và dòng điện cho phép của pa 1(giả sử nhiệt độ môi trường là 400c) Đường dây Dây tiêu chuẩn Dòng cho phép (A) N-1 AC-95 335 N-2 AC-95 335 Khi sự cố 1 lộ trên đường dây lộ kép thì lộ còn lại phải tải toàn bộ dòng phụ tải gọi là dòng cưỡng bức : IcbN-1 = 2 .335=271,35 (A) ™ Tính thông số đường dây : Trong phương án này ta đi dây lộ kép nên chọn trụ thép như hình vẽ dưới: a c' 3m 2m 2m b b' 3 ,5 m 3 ,5 m Hình 2.4 Trụ kép 110 kV 3m c a' 2m 2m ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 7 THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110 kV VÀ TRẠM BIẾN ÁP 110/22 kV Các khoảng cách : Dab = Dbc = Da’b’ =Db’c’ = 1,52 + 32 = 3,35 (m) Dab’ = Da’b = Dbc’ =Db’c = 6,26 (m) Daa’ = Dc’c = 7,21 (m) Dac’ = Da’c = 4 (m) Dac= Da’c’ = 6 (m) Dbb’ = 7 (m) Các khoảng cách trung bình hình học : DAB = 4 Dab .42 = 4,899 (m) Khoảng cách trung bình hình học gữa các pha của đường dây kép có hoán vị : Dm = 3 D AB .4,899 = 4,68 ( m) ° Đoạn N-1 sử dụng dây AC-95 có 6 sợi nhôm và 1 sợi thép Đường kính ngoài: d=13,5 (mm) ⇒ r = 6,75 (mm) Điện trở khi 20oc là 0,33 ( Ω /km.) Điện trở tương đương của đường dây : r0 =0,33/2 =0,165 ( Ω /km. ) Bán kính tự thân của mỗi dây dẫn : r ′ = 0,726.7 = 0,185 (m) DsC = DsA= 0,188 (m) Bán kính trung bình hình học của đường dây lộ kép có hoán vị : Ds = 3 DsA .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ