Chương 1 : TỔNG QUAN 1.1 Nhu cầu tiêu thụ và tình hình sản xuất Hiện nay, bình quân mỗi năm trên thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng 2 triệu chiếc xe máy. Theo dự tính đến năm 2010 số lượng xe máy trên sẽ dao động trong khoảng 1,5-1,8 triệu xe/ năm. Trong đó xe tay ga sẽ chiếm tới 50% thị phần xe máy cả nước. Mặc dù xe tay ga vẫn còn một số khuyết điểm so với xe số (xem bảng thống kê sau): Bảng 1.1: Kết quả điều tra sử dụng phương tiện giao thông dân dụng ở Hà Nội năm 2006 Quãng Khoảng Giá Chi phí Dung Sử đường Tiêu thụ cách từ mua xăng xe tích dụng trung trung nhà đến Số trung trung Loại xe trung trung bình bình hàng công sở lượng bình bình hàng bình bình hàng tuần trung (triệu tháng (cc) (năm) tuần (lit/xe) bình đồng) (đồng/xe) (km/xe) (km/xe) Xe số 146 102 21,6 6,53 149.959 116,28 4,26 7,05 Xe tay ga 52 127 38,6 3,12 221.500 125,19 6,28 7,32 Kết quả điều tra cho thấy, trong thành thị Hà Nội, trung bình cứ 4 chiếc xe máy thì có một chiếc xe tay ga.
Xe tay ga thường có dung tích xy lanh cao hơn 20% so với xe số, chi phí mua lớn hơn gấp đôi (38,6 triệu so với 21,6 triệu ) đồng thời tiêu thụ nhiên liệu gấp rưỡi xe số (6,28 so với 4,26 lít hàng tuần). Tuy vậy ta cũng không thể phủ nhận các ưu điểm rất dễ thấy của dòng xe tay ga như nhiều tiện ích, lịch lãm, sang trọng lại rất dễ thao tác, đó là lý do khiến nhiều người vẫn xem xe tay ga là sự “lựa chọn số 1” bất chấp các khuyết điểm đã đề cập bên trên. Từ thực tế trên, ta thấy không khó khăn gì để nhận ra rằng nhu cầu lốp xe tay ga (chính là loại lốp không săm hay còn gọi là lốp tubeless) là rất nhiều. Bên cạnh đó, các loại xe số sau này người tiêu dùng cũng đang có xu hướng chuyển sang dùng loại lốp tubeless (chỉ cần thay mâm đúc là có thể dung được lốp tubeless) vì những ưu điểm cực kì thuận lợi của loại lốp này so với lốp có dung săm nên dự đoán về nhu cầu số lượ ng sản phẩm lốp tubeless sẽ còn gia tăng mạnh trong thời gian tới.
3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP +Lốp không săm hay lốp tubeless bên trong có một lớp cao su dày giúp kín khí trong vỏ xe, nó có các ưu điểm như sau : • Độ an toàn cao: lốp có săm khi bơm căng bị kéo dãn, nếu có vật đâm thủng thì không khí sẽ thoát ra nhanh, dễ gây tai nạn.Lốp không săm khắc phục được hiện tượng này, nó sẽ có xu hướng bịt kín khí khi đâm thủng. • Lốp nhẹ:do không dùng săm • Tuổi thọ lốp cao: tăng 12% so với lốp có săm, do nó không có săm cọ sát bên trong làm thúc đẩy quá trình lão hóa. • Nhiệt độ vận hành của lốp giảm 14oC so với lốp có săm.1 :So sánh lốp tubeless và tube type. Ý tưởng và lốp tubeless đã có từ năm 1889 nhưng do độ phức tạp của kỹ thuật nên mãi đến năm 1949 mới có những chiếc lốp không săm đầu tiên được thực hiện và đưa vào sử dụng cho những chiếc xe hơi, đó là lốp của hãng Goodrich.
Hiện nay, lốp tubeless chỉ mới được các công ty lớn như Casumina và DRC đưa vào sản xuất gần đây nên phần lớn thị trường lốp t ubeless thuộc về các công ty nước ngoài nhập khẩu vào hay các liên doanh với công ty nước ngoài mà trước tiên phải kể đến liên doanh Casumina-Yokohama, Casumina-Continental và INOUE Việt Nam [1]. 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 1.2 Sự cần thiết ra đời nhà máy sản xuất lốp xe tubeless Qua những điều kiện thuận lợi nêu trên, ta có thể thấy thị trường lốp tubeless đang chứa đầy những tiềm năng để khai thác nhưng còn bỏ ngỏ nên thiết nghĩ việc xây dựng một nhà máy sản xuất lốp xe gắn máy tubeless lúc này là hoàn toàn hợp lý và đúng thời điểm. Sự ra đời của nhà máy sẽ giải quyết được những vấn đề sau đây: Tận dụng được nguồn nguyên liệu cao su tại chỗ vốn rất dồi dào ở nước ta:với hơn 200.000 ha cao suở miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và du yên hải miền Trung, sản lượng mủ cao su khai thác hăng năm rất lớn, khoảng trên 200. Tận dụng và đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho nguồn lao động rất đông ở nước ta, từ đó góp phần cải thiện được về mặt xã hội, kinh tế cho đất nước.
Giảm chi phí, ngoại tệ khi phải nhập khẩu các sản phẩm săm lốp từ nước ngoài, góp phần làm giàu cho đất nước. Đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng trong và ngoài nước, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới nhờ chất lượng tương đương hoặc tốt hơn nhưng giá thành thấp hơn nhiều so với sản phẩm cùng loại của nước ngoài. Góp phần quảng bá và khẳ ng định đượ c trí tuệ Việt Nam, sự lớn mạnh của ngành sản xuất săm lốp xe máy nói riêng và công nghiệp cao su nói chung ở nước ta. Theo số liệu thống kê tại Việt Nam của 3 công ty lớn sản xuất lớn xe m áy tubeless : • Casumina :khoảng 3 triệu sản phẩm /năm, trong đó lốp tubeless chiếm khoảng 30%.
• Liên doanh Casumina-Yokohama :1,2 triệu chiếc /năm, lốp tubeless khoảng 30%. • INOUE Việt Nam :1,5 triệu chiếc /năm, lốp tubeless khoảng 20% Với thị trường và nền kinh tế hiện tại của nước ta như đã trình bày trên, việc xây dựng nhà máy sản xuất lốp tubeless với năng suất là 5 00.000 chiếc /năm là hoàn toàn hợp lí. Nhà máy có thể gồm các sản phẩm như sau: Lốp tubeless quy cách 100/90-10 : Đây là loại lốp đang rất phổ biến hiện nay ở các dòng xe tay gaư nh Spacy, SCRủac Honda, Attila của SYM, LX của Piagio…Đặc biệt là dòng xe Attila với số lượng rất nhiều (vào năm 1997, chiếc xe 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP tay ga đầu tiên do SYM sản xuất mang tên Attila xuất hiện và ngay lập tức thu hút người tiêu dùng. Attila xuất hiện và leo dần lên vị trí cao nhất trong các loại xe tay ga được tiêu thụ trên thị trường.
So với các loại xe tay ga nhập ngoại như Dylan, @, SH, PS của Honda, Majesty của Yamaha, Avenis, Epicuro của Suzuki, Attila không chỉ có kiểu dáng thanh nhã mà còn cóưu thế vượt trội về giá: chỉ khoảng 30 triệu đồng, bằng từ 1/3 đến 2/3 giá các loại xe tay ga ngoại nhập) Lốp tubeless quy cách 70/90-16 : Đây là cỡ lốp bánh trước của các dòng xe tay ga thể thao mới xuất hiện gần đây như Nouvo của Yamaha, Hayate của Suzuki. Những dòng xe này với kiểu dáng thể thao và hợp thời trang, đặc biệt là chiếc Nouvo 135cc mới ra đời đã gây một cơn sốt lớn trong giới trẻ hiện nay nên đây là loại lốp với thị trường còn phát triển rất mạnh trong tương lai. Lốp tubeless quy cách 80/90-16 : Đây là cỡ lốp bánh sau của các dòng xe tay ga thể thao như Nouvo của Yamaha và Hayate của Suzuki. Xe wave dùng lốp tubeless Xe Nouvo dùng lốp tubeless 1.3 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy 1.1 Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng nhà máy Việc chọn địa điểm có liên quan rất nhiều đến hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội…Nếu chọn sai địa điểm thì không những không hiệu quả về kinh tế mà còn để lại những hậu quả xấu sau này (đặc biệt là vấn đề môi trường…) Khi lựa chọn khu vực để xây dựng thì tùy vào đặc điểm của từng nhà máy mà ta ưu tiên những tiêu chuẩn của khu vực đó cho phù hợp, nhưng nhìn chung cần phải đạt một số nguyên tắc sau : 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP +Nhà máy phải gần nguồn cung cấp nguyên liệu để giảm thời gian và chi phí vận chuyển, bảo đảm được chất lượng nguyên liệu.
ải gần nguồn nước, nguồn năng lượng (điện, than đá, khí +Nhà máy ph đốt…), hệ thống giao thông thuận lợi nhằm giảm các chi phí phát sinh. +Nhà máy phải đặt gần các nhà máy khác để hợp tác về nhiều mặt, các công trình phúc lợi, sử dụng đường giao thông, trao đổi sản phẩm nguyên vật liệu. +Nằm trong vùng quy hoạch của trung ương, địa phương, đủ diện tích và thuận lợi cho việc bố trí, xây dựng các công trình bên trong nhà máy, có đủ diện tích để mở rộng mặt bằng trong tương lai (nếu có). +Nếu nhà máy thải ra nhiều khói bụi độc hại, gây ô nhiễm thì phải chọn địa điểm xa khu dân cư.2 Địa điểm xây dựng nhà máy : Từ các yêu cầu trên, địa điểm được lựa chọn là khu công nghiệp Tân Bình nằm trên địa bàn quận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh *Vị trí địa lý: Phía Tây giáp quận 12.
Phía Tây Nam giáp huyện Bình Chánh. Phía Đông là đường Chế Lan Viên (lộ giới 30m). Khu công nghiệp là đầu mối quan trọng với các tỉnh miền Tây và Đông Nam Bộ, có vị trí rất thuận lợi: Cách trung tâm thành phố 10 km. Gần sân bay Tân Sơn Nhất.
Cách Cảng Sài Gòn 11 km theo đường vận chuyển container. Cách xa lộ vành đai Quốc Lộ 1A 600 m. Cách Quốc Lộ 22 400m (sẽ thành trục bắc nam của thành phố -là đoạn đường Xuyên Á). * Hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp : rất thuận lợi a.
Nguồn cung cấp điện : Nhằm bảo đảm hoạt động của các nhà máy được liên tục, KCN có 2 nguồn cung cấp điện: • Trạm TB I nằm trong KCN: 110/22 KV -2x40 MVA. • Đường dây dự phòng Hóc Môn và Vinatexco từ trạm 110/15 KV Bà Quẹo. 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP • Nguồn cung cấp nước : • Để đáp ứng tối đa nhu cầu về nước của các doanh nghiệp, KCN sử dụng 2 hệ thống cung cấp nước : • Công ty khai thác và xử lý nước ngầm TP :50. • Hệ thống nước sông Sài Gòn : 300.
• Hệ thống cấp nước nội bộ KCN : 6. Hệ thống xử lý nước thải : Công suất 6. Hệ thống giao thông : Tổng chiều dài các tuyến đường trong KCN khoảng 13,2 km với các loại đường có lộ giới từ 16m đến 32m được trải bê tông nhựa nóng và nối trực tiếp với xa lộ vành đai (QL1A), quốc lộ 22, tải trọng H. Khu phụ trợ KCN : Chiếm 13,42 ha dùng để bố trí các công trình cung cấp năng lượng, cung cấp nước và cung cấp các dịch vụ vận tải, kho bãi, kho ngoại quan.