Đồ án thiết kế nhà máy sản xuất chè đen năng suất 20 tấn/ngày

Đồ án thiết kế nhà máy sản xuất chè đen công suất 20 tấn/ngày. Tìm hiểu quy trình, công nghệ sản xuất chè đen hiện đại. Tải ngay bản vẽ chi tiết!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án thiết kế

2022

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHÈ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHÈ

1.1. Nguồn gốc của chè đen, vai trò và tác dụng của chè

1.1.1. Nguồn gốc của chè đen

1.1.2. Vai trò của chè

1.1.3. Tác dụng của chè

1.2. Tổng quan về tình hình sản xuất chè Việt Nam

1.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trong nước chè tại Việt Nam

1.4. Các vùng chè nổi tiếng tại việt nam

1.5. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

1.5.1. Vị trí địa lý

1.5.2. Địa hình, tự nhiên, khí hậu

1.5.3. Nhân công, lao động

1.5.4. Giao thông, dịch vụ và thông tin liên lạc

1.5.5. Dịch vụ tài chính, ưu đãi đầu tư:

1.5.6. Nguyên liệu phục vụ sản xuất:

2. CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHÈ

2.1. Nguyên liệu trong sản xuất chè đen

2.1.1. Thành phần hóa học của chè nguyên liệu

2.1.2. Yêu cầu nguyên liệu trong sản xuất chè đen

2.1.3. Thu hái vận chuyển và bảo quản nguyên liệu chè

2.2. Quy trình sản xuất

2.2.1. Tiếp nhận nguyên liệu chè

2.2.2. Làm héo chè

2.2.3. Vò chè và sàng chè vò

2.2.4. Lên men chè đen

2.2.5. Sấy khô chè đen

2.2.6. Phân loại chè đen

2.2.7. Đóng thùng và bảo quản

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT

3.1. Lập kế hoạch sản xuất

3.2. Lập biểu đồ sản xuất

3.3. Nguyên liệu sản xuất

3.4. Tính cân bằng vật chất

3.4.1. Công thức tính

4. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ

4.1. Thiết bị làm héo

4.2. Thiết bị sàng tơi

4.3. Phòng lên men

4.4. Thiết bị sấy

4.5. Thiết bị phân loại:

4.5.1. Máy sàng rung SR 520

4.5.2. Máy cắt chè WQJ-200

4.5.3. Máy sàng vòi DL-6CPYS-170

4.5.4. Máy hút râu xơ 5 quả lô

4.6. Các thiết bị phụ trợ

4.6.1. Nam châm điện

4.6.2. Thiết bị phun ẩm

4.6.3. Quạt thông gió

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Danh mục bảng

Danh mục hình

Tóm tắt

I. Tổng quan nhà máy chè đen 20 tấn ngày Cơ hội tiềm năng

Chè đen là một loại đồ uống phổ biến trên toàn thế giới, và nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng. Việc xây dựng một nhà máy chế biến chè đen với công suất 20 tấn/ngày không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn mang lại nhiều cơ hội phát triển kinh tế cho địa phương. Ngành chè Việt Nam đã xuất khẩu sang nhiều nước, chủ yếu là mặt hàng chè đen. Thấy được hiệu quả kinh tế của cây chè, Đảng và nhà nước chủ trương mở rộng diện tích trồng chè và thành lập nhiều cơ sở chế biến. Việc thiết kế một nhà máy sản xuất trà đen hiệu quả đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về quy trình sản xuất chè đen, tiêu chuẩn thiết kế nhà máy chè, và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Nhiệm vụ của đồ án là giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học của các học phần thuộc công nghệ thực phẩm vào việc hình thành lên một tiểu luận lý thuyết chuyên ngành hoặc tính toán và thiết kế nhà máy công nghiệp dây chuyền công nghệ sản xuất hay một tổ hợp thiết bị trong ngành công nghệ thực phẩm. Thông qua quá trình thực hiện đồ án, sinh viên có thể nắm vững được kiến thức lý thuyết, biết cách lập luận và lựa chọn thiết bị sản xuất phù hợp, thể hiện chính xác kỹ thuật bản vẽ chuyên ngành, các quy định về kiến trúc công nghiệp như kết cấu phân xưởng, bố trí cửa ra, vào, lấy sáng, thông gió, thoát nước, điều hòa khí hậu. Xuất phát từ thực tế trên em xin được làm đồ án với đề tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất chè đen với công suất 20 tấn/ ngày”.

1.1. Nguồn gốc vai trò và tác dụng của chè đen đối với sức khỏe

Các chuyên gia cho rằng trà có nguồn gốc từ châu Á, chủ yếu là ở Tây Nam và Bắc Trung Quốc. Con người bắt đầu sử dụng trà chính xác từ bao giờ thì không ai biết, tuy nhiên được ước chừng khoảng hơn 4000 năm trước (ước tính dưới triều nhà Thương (1600 TCN – 1046 TCN). Đến thời nhà Đường cùng với thơ ca thì văn hóa trà đã phát triển đến đạt đến đỉnh cao rực rỡ, không chỉ còn là một loại thức uống thông thường mà đã được nâng lên thành nghệ thuật. Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Để sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào, thây đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp với điều kiện không tranh chấp với diện tích trồng cây lương thực, chè là một trong những cây có ưu thế nhất. Việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi dẫn tới việc phân bố các xí nghiệp cong nghiệp sản xuất chè hiện đại ngay ở những vùng đó, do đó làm cho việc phân bố công nghiệp được đồng đều và làm cho vùng trung du và miền núi mau chóng đuổi kịp miền xuôi về kinh tế và văn hóa. Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè đã được các nhà khoa học xác định. Hỗn hợp tannin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường ruột, nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máy dạ dày. Cafein kích thích hệ thần kinh trung ương, làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt động của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những lúc làm việc căng thẳng. Chè còn chứa nhiều loại vitamin A, B1, B2, B6, P, PP và nhiều nhất là vitamin C. Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng xạ. Chè còn cung cấp cho chúng ta một nguồn năng lượng và khoáng chất nhất định. Tuy nhiên, nếu uống chè quá nhiều, chất tannin trong chè sẽ hạn chế sự hấp thụ sắt của cơ thể nên có nguy cơ thiếu máu. Uống nhiều chè cũng có thể bị rối loạn tiêu hóa gây chứng táo bón hoặc một số người uống chè khi đói thường bị chứng nôn nao, run rẩy chân tay mà người ta còn gọi là “say chè”. Vì vậy, sử dụng chè một các khoa học sẽ có tác dụng tốt đối với sức khỏe và ngược lại nếu dùng quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe.

1.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ chè đen tại Việt Nam và thế giới

Trồng chè xưa đến nay vốn là thế mạnh của nền nông nghiệp nước Việt Nam. Hiện nay, ngành trồng chè không những sản xuất trong nước mà còn vươn tầm thế giới. Với điều kiện thổ nhưỡng và thời tiết thuận lợi cây chè đã trở thành thế mạnh của Việt Nam. Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè trong nước và ngoài nước luôn ở mức cao. Minh chứng cho điều này là thành tích đứng thứ 7 trong sản xuất và thứ 5 trong xuất khẩu chè thế giới. Diện tích trồng chè ở nước ta là trên 130.000 ha với hơn 500 cơ sở chế biến, sản xuất. Đạt mức công suất khá lớn với hơn 500.000 tấn chè khô mỗi năm. Pakistan vẫn là quốc gia đứng đầu về sức tiêu thụ chè của Việt Nam xuất khẩu sang, con số đạt trên 17.274 tấn. Đài Loan là thị trường thứ 2 mà Việt Nam xuất khẩu chè sang, trong 6 tháng đầu năm 2021 Việt Nam xuất khẩu lượng chè tăng 15 % và tăng 12,9% về kim ngạch nhưng lại giảm 2% về giá so với 6 tháng đầu của năm 2020, đạt 8.425 tấn. Thị trường thứ 3 mà Việt Nam xuất khẩu chè là Nga. Nga tiêu thụ sản lượng chè của Việt Nam đạt mức 6.501 tấn, tương đương với 10,33 triệu USD, giá 1.589 USD/tấn, giảm 11,8% về lượng, giảm 7% kim ngạch nhưng tăng 5,5% về giá so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước. Thị trường tiêu thụ chè của Việt Nam đáng chú ý nhất là Trung Quốc, trong 6 tháng đầu năm 2021 sức tiêu thụ của thị trường Trung Quốc có mức tăng mạnh 55% về lượng, tăng đến 59% về kim ngạch và giá tăng 2,6% so với cùng kỳ năm 2020, đạt mức 5.405 tấn, tương đương 8,39 triệu USD, giá 1.

1.3. Các vùng chè nổi tiếng tại Việt Nam Lợi thế cạnh tranh

Việt Nam hiện có nhiều vùng chuyên canh chè và cho ra năng suất cùng chất lượng cao. Những vùng chuyên canh chè nổi tiếng phải kể đến như: Mộc Châu (Sơn La), Tân Cương (Thái Nguyên), Bảo Lộc (Lâm Đồng),… Dưới sự sáng tạo của người nông dân các sản phẩm từ chè đang ngày càng đa dạng hơn về chủng loại. Cùng với đó, vẫn đảm bảo chất lượng và sản lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước. Khu vực các tỉnh Tây Bắc như Hà Giang, Lào Cai, Tuyên Quang, Sơn La luôn được biết đến là vùng đất với những giống trà ngon, đặc trưng. Nổi tiếng nhất mà chúng ta có thể kể đến là trà Tà Xùa, Lũng Phìn, Hà Giang… Vùng Tân Cương, Thái Nguyên được biết đến là vùng chuyên trồng cây trà xanh và có diện tích lớn nhất phía Bắc với đặc điểm của giống trà là sợi trà cong cong như hình chiếc móc câu, trà lá nhỏ có vị rất đậm đà, chát đượm.Vùng Bảo Lộc, Lâm Đồng có một khí hậu ôn hòa, quanh năm mát mẻ. Trà Bảo Lộc được xem là một thương hiệu trà có tiếng trong và ngoài nước. Các dòng trà được biết đến và làm nên tên tuổi nơi đây chính là dòng trà ướp hương và trà Ô long. Cùng với những hương vị đặc trưng của núi rừng nơi đây như mứt, rượu vang, cà phê, dâu tây, trà cũng mang trong mình một hương vị thơm ngon, tôn vinh vùng cao đất đỏ này.

II. Hướng dẫn lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy chè đen 20 tấn

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy chế biến chè đen là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của nhà máy. Các yếu tố cần xem xét bao gồm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, nguồn nhân lực, giao thông, dịch vụ, và nguyên liệu phục vụ sản xuất. Địa điểm lý tưởng phải đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, chi phí vận chuyển thấp, và khả năng tiếp cận thị trường dễ dàng. Theo tài liệu gốc, tỉnh Lâm Đồng và huyện Bảo Lâm có nhiều lợi thế để xây dựng nhà máy do có khí hậu thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, và hệ thống giao thông phát triển. Để sản xuất nguyên liệu chè thì nguồn lao động là thực sự quan trọng. Công việc chăm sóc và thu hái chè cần một lượng lớn nhân công. Bảo Lâm thuộc vùng đất rộng, hiện nay dân số toàn huyện có 116.122 người, mật độ dân số: 75 (người/km2). Nhìn chung, người dân Bảo Lâm chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp (trồng cây công nghiệp chè, cà phê) nên có tinh thần lao động cần cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm, đồng thời tiếp cận nhanh nhạy khoa học - kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp. Do vậy, với nguồn nhân lực trẻ, có trình độ thâm canh và trình độ chuyên môn hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu về nguồn lao động cho nhà máy cũng như cho việc phát triển vùng nguyên liệu sau này.

2.1. Vị trí địa lý địa hình tự nhiên và khí hậu Các yếu tố then chốt

Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ 800 - 1.000 m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772,19 km2; địa hình tương đối phức tạp. Bảo Lâm là một huyện thuộc cao nguyên Di Linh - Bảo Lộc, diện tích tự nhiên 1. Bảo Lâm là vành đai bao quanh 3 phía bắc, đông và tây thị xã Bảo Lộc, khiến cho chu vi của huyện Bảo Lâm rất dài và Bảo Lâm có ranh giới giáp với nhiều địa phương khác. Địa hình của huyện Bảo Lâm thuộc vùng sơn nguyên tương đối bằng phẳng. Độ cao trung bình 900m so với mặt biển. Khí hậu Bảo Lâm là khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới với độ ẩm không khí trên 80%; nhiệt độ trung bình từ 21oC-22oC; lượng mưa hàng năm từ 2. Địa hình đồi núi thấp, triền dốc và lượn sóng. Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 830 m. Có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao nguyên. Nhiệt độ trung bình hàng năm: 5,1 – 31,6 0C. Lượng mưa trung bình hàng năm: 2513 ml. Độ ẩm trung bình hàng năm: 75%. Hệ thống sông suối, hồ đập thuận lợi cho việc cung cấp nước cho trồng chè, cũng như cho nhà máy trong chế biến chè. Đất đỏ bazan thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp dài ngày như: Chè, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả. Đó là những điều kiện thuận lợi để mở rộng và phát triển vùng nguyên liệu chè.

2.2. Nhân công giao thông dịch vụ và thông tin liên lạc Đảm bảo vận hành

Để sản xuất nguyên liệu chè thì nguồn lao động là thực sự quan trọng. Công việc chăm sóc và thu hái chè cần một lượng lớn nhân công. Bảo Lâm thuộc vùng đất rộng, hiện nay dân số toàn huyện có 116.122 người, mật độ dân số: 75 (người/km2). Hoạt động giao thông vận tải ngày càng phát triển thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm trong nước và trên thế giới. Quốc lộ 20, cùng với tuyến đường liên tỉnh giúp Bảo Lâm nhanh chóng tiếp cận được với Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông và vùng duyên hải Nam Trung Bộ.Việc mở rộng sây bay Liên Khương thành sân bay quốc tế và thực hiện các chuyến bay mới từ Đà Lạt- Hà Nội và ngược lại mở ra cho Lâm Đồng hướng giao lưu, phát triển kinh tế-xã hội với các tỉnh phía Bắc và các nước quốc tế. Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển nhanh và hiện đại cả về chiều rộng lẫn chiều sâu phục vụ kịp thời nhu cầu thông tin trong và ngoài nước của nhân dân. Nguồn điện cung cấp cho Lâm Đồng lấy từ hệ thống điện lực miền Nam thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và được truyền tải từ nhà máy điện Đa Nhim và nhà máy thuỷ điện Suối Vàng là chủ yếu.

III. Phân tích quy trình sản xuất chè đen 20 tấn ngày tối ưu

Quy trình sản xuất chè đen bao gồm nhiều công đoạn, từ tiếp nhận nguyên liệu đến đóng thùng và bảo quản. Mỗi công đoạn đều có những yêu cầu kỹ thuật riêng và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Việc kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất, từ việc lựa chọn nguyên liệu đến dây chuyền sản xuất chè đen, là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng và công suất nhà máy chè. Theo tài liệu gốc, quy trình sản xuất chè đen bao gồm các công đoạn chính như tiếp nhận nguyên liệu, làm héo chè, vò chè, lên men, sấy khô, phân loại, và đóng thùng. Chè nguyên liệu được thu hái ở dạng 1 tôm hai hoặc ba lá. Điều kiện thu hái cũng ảnh hưởng lớn tới chất lượng chè thành phẩm. Chất lượng chè tốt nhất là được thu hái vào buổi sáng, nhưng nếu hái sớm quá, sương nhiều cũng ảnh hưởng xấu tới quá trình vận chuyển và bảo quản lá chè. Kỹ thuật thu hái lá chè cũng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng chè nguyên liệu.

3.1. Nguyên liệu sản xuất chè đen Tiêu chuẩn và yêu cầu

Tiêu chuẩn thu hái nguyên liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm sản lượng và phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất các loại chè sản phẩm. Trong sản xuất chè đen cần loại nguyên liệu giàu tannin nhưng không chứa nhiều các hợp chất polyphenol ở dạng glucozit đi kèm với tannin chè có vị đắng. Do đó, nguyên liệu cần hái vào giữa vụ chè và vào đúng độ trưởng thành kỹ thuật của đọt chè. Các giống chè sử dụng cho sản xuất chè đen: Giống LDP2, Giống PH11, Giống PH12, Giống PH14, Giống shan Chất Tiền có thân gỗ lớn. Chè nguyên liệu được thu hái ở dạng 1 tôm hai hoặc ba lá. Điều kiện thu hái cũng ảnh hưởng lớn tới chất lượng chè thành phẩm. Chất lượng chè tốt nhất là được thu hái vào buổi sáng, nhưng nếu hái sớm quá, sương nhiều cũng ảnh hưởng xấu tới quá trình vận chuyển và bảo quản lá chè. Kỹ thuật thu hái lá chè cũng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng chè nguyên liệu.

3.2. Các công đoạn chính trong quy trình sản xuất chè đen héo vò lên men ...

Chè sau khi thu hái phải đảm bảo đúng kỹ thuật, tránh dập nát lá chè, dụng cụ đựng lá chè sau thu hái thường đựng trong những loại sọt, giỏ tre đan có nhiều lỗ hổng để thông gió tốt, thường khoảng 5-7kg/giỏ. Chè được làm héo bằng hai phương pháp chủ yếu: làm héo tự nhiên và làm héo nhân tạo. Mục đích của vò chè làm cho nước ép của chè thoát ra trên mặt lá, để khi sấy các chất tan được cố định lại trên mặt lá, tạo điều kiện cho khi pha chè, chất tan được hoà tan dễ dàng vào trong nước. Lên men là quá trình quan trọng trong kỹ thuật sản xuất chè đen để tạo nên phẩm chất đặc biệt của chè đen. Mục đích chủ yếu của giai đoạn sấy là đình chỉ các quá trình hoạt động của men, làm khô chè, tạo điều kiện cho quá trình vận chuyển và bảo quản chế được dễ dàng. Đồng thời sấy còn cố định những chất đã tạo thành do quá trình lên men và giữ chất tan trên bề mặt lá chè. Chè sau khi sấy được đưa qua sàng tròn và sàng bằng để phân loại ra các loại chè có kích thước khác nhau. Đối với các loại chè to người ta cho qua dao cắt rồi lại đưa lên sàng phân loại tiếp. Sau khi phân loại thành nhiều cỡ chè khác nhau, ta chú ý đánh số và xếp thành từng chồng riêng. Sau khi trộn xong, chè được đem đóng thùng và bảo quản. Thùng làm bằng gỗ dán trong có lót giấy thiếc, giấy chống ẩm và lớp giấy bản trắng mịn là lớp tiếp xúc với chè.

IV. Hướng dẫn tính toán cân bằng vật chất nhà máy chè đen 20 tấn

Tính cân bằng vật chất là một phần quan trọng trong thiết kế nhà máy thực phẩm. Việc tính toán chính xác lượng nguyên liệu đầu vào và đầu ra của mỗi công đoạn giúp nhà máy kiểm soát được hiệu quả sản xuất và giảm thiểu lãng phí. Theo tài liệu gốc, việc tính cân bằng vật chất dựa trên công thức tính nguyên liệu vào và ra của mỗi công đoạn, có xét đến tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong quá trình sản xuất. Với công suất nhà máy chè là 20 tấn/ngày, việc tính toán cân bằng vật chất giúp xác định lượng nguyên liệu cần thiết cho mỗi ca sản xuất và đánh giá hiệu quả của từng công đoạn. Công thức tính nguyên liệu vào và ra của mỗi công đoạn: Si ×100 Ti= 100 - x i (100 - x i )× T i Si = 100. Trong đó: Ti: Lượng nguyên liệu đầu vào tại công đoạn thứ i (kg) Si: Lượng nguyên liệu đầu ra tại công đoạn thứ i (kg) Xi: Hao phí nguyên liệu tại công đoạn thứ i (%) so với công đoạn trước

4.1. Công thức và phương pháp tính toán chi tiết cho từng công đoạn

Công thức tính nguyên liệu vào và ra của mỗi công đoạn: Si ×100 Ti= 100 - x i (100 - x i )× T i Si = 100. Trong đó: Ti: Lượng nguyên liệu đầu vào tại công đoạn thứ i (kg) Si: Lượng nguyên liệu đầu ra tại công đoạn thứ i (kg) Xi: Hao phí nguyên liệu tại công đoạn thứ i (%) so với công đoạn trướcNhà máy có nặng suất 20 tấn chè/ngày (tức 20000kg chè/ngày). Một ngày nhà máy làm việc 2 ca và mỗi ca nhà máy hoạt động trong 8 giờ.

4.2. Ví dụ minh họa Tính toán cân bằng vật chất cho nhà máy 20 tấn ngày

Nhà máy có nặng suất 20 tấn chè/ngày (tức 20000kg chè/ngày). Một ngày nhà máy làm việc 2 ca và mỗi ca nhà máy hoạt động trong 8 giờ. Ví dụ tiếp nhận nguyên liệu chè: Lượng nguyên liệu chè nhập vào: T1 = 1250 (kg/h); Nguyên liệu bị hao hụt 1 % trước sản xuất; Lượng chè còn lại là: S1= 1250 ×0,99 = 1237,50 (kg/h); Lượng nguyên liệu bị hao hụt là: 12,5 (kg/h).

V. Lựa chọn máy móc thiết bị nhà máy chè đen 20 tấn tối ưu

Việc lựa chọn máy móc thiết bị nhà máy chè phù hợp là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Các thiết bị cần thiết bao gồm thiết bị làm héo, thiết bị vò, thiết bị lên men, thiết bị sấy, và thiết bị phân loại. Việc lựa chọn thiết bị cần dựa trên công suất nhà máy, quy trình sản xuất, và tiêu chuẩn GMP nhà máy chè. Theo tài liệu gốc, các thiết bị được sử dụng trong nhà máy bao gồm máng héo, máy vò chè, phòng lên men, máy sấy băng tải, máy sàng rung, máy cắt chè, và máy sàng vòi. Để tiết kiệm được diện tích nhà máy, ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nguồn cung cấp chè một cách không liên tục  Lựa chọn phương pháp làm héo nhân tạo gián đoạn.  Lựa chọn phương pháp lên men thủ công phù hợp với tình hình sản xuất khi lượng vốn ban đầu thấp, công nhân chủ yến là người lao động phổ thông trình độ chuyên môn kĩ thuật không cao.  Lựa chọn phương pháp sấy băng tải để cho ra chè có chất lượng tốt

5.1. Tiêu chí và hướng dẫn lựa chọn thiết bị cho từng công đoạn

Thiết bị làm héo cần sử dụng máng héo; DL-6CWD-580. Sử dụng thiết bị vò: DL-6CRT-65. Máy sàng rung SR 520. Sử dụng khay lên men liên tục cho phòng lên men. Lựa chọn máy sấy băng tải lưới, dùng tác nhân sấy là không khí nóng, có chiều đi ngược với hướng chuyển động của chè trong máy sấy. Máy sàng rung SR 520. Máy cắt chè WQJ-200. Máy sàng vòi DL-6CPYS-170.

5.2. Thông số kỹ thuật và nhà cung cấp uy tín của các loại máy móc

Máng héo; DL-6CWD-580. Kích thước: 5800 x 1000 x 1050 mm. Điện áp: 380V 50HZ. Tổng công suất sưởi: 15 KW. Máy vò chè; DL-6CRT-65. Kích thước: 1690 * 1590 * 1620 mm. Điện áp đầu vào: 380V / 50Hz. Công suất tối đa mỗi mẻ: 120 kg /mẻ. Máy sàng rung SR 520. Kích thước: 2140x808x848mm. Công suất động cơ: 2x0,4KW. Phòng lên men- Sử dụng khay lên men liên tục. Kích thước mỗi khay: 800x400x110mm. Khối lượng nguyên liệu trên mỗi khay:8 kg/khay. Máy sấy băng tải Kích thước: 8750x2100x2500mm. Năng suất: 360- 380 kg nguyên liệu /h.

VI. Tối ưu thiết kế nhà máy chè đen 20 tấn ngày Xu hướng tương lai

Việc thiết kế nhà máy công nghiệp sản xuất chè đen không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn GMP nhà máy chè mà còn cần hướng đến sự bền vững và thân thiện với môi trường. Các xu hướng thiết kế hiện đại tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu tiêu thụ năng lượng, và sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến như tự động hóa và IoT cũng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm chi phí sản xuất.

6.1. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế và vận hành nhà máy

Áp dụng các công nghệ tiên tiến như tự động hóa và IoT cũng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm chi phí sản xuất.

6.2. Giải pháp tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường cho nhà máy

Các xu hướng thiết kế hiện đại tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu tiêu thụ năng lượng, và sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHÈ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHÈ 1. Nguồn gốc của chè đen, vai trò và tác dụng của chè 1.1 Nguồn gốc của chè đen Xét về khía cạnh lịch sử hay sinh học, các chuyên gia cho rằng trà có nguồn gốc từ châu Á, chủ yếu là ở Tây Nam và Bắc Trung Quốc. Con người bắt đầu sử dụng trà chính xác từ bao giờ thì không ai biết, tuy nhiên được ước chừng khoảng hơn 4000 năm trước (ước tính dưới triều nhà Thương (1600 TCN – 1046 TCN). Đến thời nhà Đường cùng với thơ ca thì văn hóa trà đã phát triển đến đạt đến đỉnh cao rực rỡ, không chỉ còn là một loại thức uống thông thường mà đã được nâng lên thành nghệ thuật.

Thế kỷ XVI một nhà truyền giáo đã đưa trà đến Bồ Đào Nha và đã trở nên phổ biến trong giới quý tộc Anh. Cùng với sự phát triển của đế quốc Anh nhu cầu trà lan rộng ra khắp thế giới. Người ta đã phát hiện ra rằng trà đen bị oxy hóa nhiều hơn sẽ giữ được độ tươi và hương vị tốt hơn trong những chuyến đi dài ngày so với người anh em trà xanh bị oxy hóa ít. Trong những ngày đầu của thương mại qua biên giới giữa Trung Quốc và các nước láng giềng, trà đã được lên men, sấy khô và ép thành từng bánh để sử dụng thay cho tiền tệ.

Cho đến ngày nay, hầu hết trà đen sản xuất tại Trung Quốc vẫn được chế biến theo cách này. Bước nhảy vọt tiếp theo trong sản xuất trà đen là vào những năm 1800 khi giống cây trà Camellia sinensis assamica được phát hiện vào năm 1823 ở vùng Assam của Ấn Độ. Giống trà bản địa này phù hợp hơn nhiều cho việc sản xuất các lọai trà đen hương vị đậm đà mà thị trường có nhu cầu cao. Không lâu sau, vào năm 1835, người Anh bắt đầu trồng những vườn trà ở vùng Darjeeling của Ấn Độ, gần Nepal.

Vì Ấn Độ là thuộc địa của Anh, những loại trà đen khác nhau này nhanh chóng trở thành mặt hàng xuất khẩu phổ biến sang Anh. Hình ảnh về chè đen 1. Vai trò của chè Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30-40 năm hoặc lâu hơn, có thể đưa vào kinh doanh sản xuất từ năm thứ tư.

Ở Việt Nam, chè là một trong những cây có giá trị xuất khẩu cao. Để sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào, thây đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp với điều kiện không tranh chấp với diện tích trồng cây lương thực, chè là một trong những cây có ưu thế nhất. Việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi dẫn tới việc phân bố các xí nghiệp cong nghiệp sản xuất chè hiện đại ngay ở những vùng đó, do đó làm cho việc phân bố công nghiệp được đồng đều và làm cho vùng trung du và miền núi mau chóng đuổi kịp miền xuôi về kinh tế và văn hóa. Tác dụng của chè Trung quốc là nước đầu tiên sản xuất chè để uống sau đó nhờ những đặc tính tốt của nó, chè trở thành thức uống phổ biến trên thế thới.

Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè đã được các nhà khoa học xác định như sau: Hỗn hợp tannin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường ruột như tả, lỵ, thương hàn. Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè, đặc biệt là chè xanh để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máy dạ dày. 9 Cafein và một số hợp chất alcaloit (theobromine, theophelin) có trong chè là những chất có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt động của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những lúc làm việc căng thẳng. Chè còn chứa nhiều loại vitamin A, B1, B2, B6, P, PP và nhiều nhất là vitamin C.

Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng xạ. Điều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ rất nguy hiểm. Ngoài ra, chè còn cung cấp cho chúng ta một nguồn năng lượng và khoáng chất nhất định. Tuy nhiên, nếu uống chè quá nhiều, chất tannin trong chè sẽ hạn chế sự hấp thụ sắt của cơ thể nên có nguy cơ thiếu máu.

Uống nhiều chè cũng có thể bị rối loạn tiêu hóa gây chứng táo bón hoặc một số người uống chè khi đói thường bị chứng nôn nao, run rẩy chân tay mà người ta còn gọi là “say chè”. Vì vậy, sử dụng chè một các khoa học sẽ có tác dụng tốt đối với sức khỏe và ngược lại nếu dùng quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe. Tổng quan về tình hình sản xuất chè Việt Nam Trồng chè xưa đến nay vốn là thế mạnh của nền nông nghiệp nước Việt Nam. Hiện nay, ngành trồng chè không những sản xuất trong nước mà còn vươn tầm thế giới.

Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trong nước chè tại Việt Nam • Với điều kiện thổ nhưỡng và thời tiết thuận lợi cây chè đã trở thành thế mạnh của Việt Nam. Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè trong nước và ngoài nước luôn ở mức cao. Minh chứng cho điều này là thành tích đứng thứ 7 trong sản xuất và thứ 5 trong xuất khẩu chè thế giới. Diện tích trồng chè ở nước ta là trên 130.000 ha với hơn 500 cơ sở chế biến, sản xuất.

Đạt mức công suất khá lớn với hơn 500.000 tấn chè khô mỗi năm. 10 • Trong 6 tháng đầu năm 2021 lượng chè Việt Nam xuất khẩu của cả nước đạt 58. Con số này tăng 0,3% so với lượng chè xuất khẩu cùng kỳ của năm 2020, thu về 94,86 triệu USD tăng 4,4%, giá trung bình đạt 1. Theo thống kê từ Tổng cục Hải quan trong tháng 6/2021 cả nước có lượng chè xuất khẩu đạt 11.110 tấn, tương đương với thu về 19,57 triệu USD, giá trung bình tính được là 1.761 USD/ tấn tăng 9,8% về lượng và tăng 18,7% về kim ngạch so với tháng 5/2021, tăng 8,1% về giá.

So với tháng 6/2020 thì giảm 7,8% về lượng và giảm 2,1% về kim ngạch nhưng tăng 5,8% về giá. Pakistan vẫn là quốc gia đứng đầu về sức tiêu thụ chè của Việt Nam xuất khẩu sang, con số đạt trên 17.274 tấn, tương đương với 33,41 triệu USD, giá trung bình 1.933,9 USD/tấn, tăng 12% về lượng, tăng 14,4% về kim ngạch và tăng 2,1% về giá so với cùng kỳ năm 2020; chiếm 29,7% trong tổng lượng và chiếm 35,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước. Đài Loan là thị trường thứ 2 mà Việt Nam xuất khẩu chè sang, trong 6 tháng đầu năm 2021 Việt Nam xuất khẩu lượng chè tăng 15 % và tăng 12,9% về kim ngạch nhưng lại giảm 2% về giá so với 6 tháng đầu của năm 2020, đạt 8.425 tấn, tương đương 12,98 triệu USD. Thị trường thứ 3 mà Việt Nam xuất khẩu chè là Nga.

Nga tiêu thụ sản lượng chè của Việt Nam đạt mức 6.501 tấn, tương đương với 10,33 triệu USD, giá 1.589 USD/tấn, giảm 11,8% về lượng, giảm 7% kim ngạch nhưng tăng 5,5% về giá so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước. Thị trường tiêu thụ chè của Việt Nam đáng chú ý nhất là Trung Quốc, trong 6 tháng đầu năm 2021 sức tiêu thụ của thị trường Trung Quốc có mức tăng mạnh 55% về lượng, tăng đến 59% về kim ngạch và giá tăng 2,6% so với cùng kỳ năm 2020, đạt mức 5.405 tấn, tương đương 8,39 triệu USD, giá 1. Các vùng chè nổi tiếng tại việt nam • Việt Nam hiện có nhiều vùng chuyên canh chè và cho ra năng suất cùng chất lượng cao. Những vùng chuyên canh chè nổi tiếng phải kể đến như: Mộc Châu (Sơn La), Tân Cương (Thái Nguyên), Bảo Lộc (Lâm Đồng),… Dưới sự sáng tạo của người nông dân các sản phẩm từ chè đang ngày càng đa dạng hơn về chủng loại.

Cùng với đó, vẫn đảm bảo chất lượng và sản lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước. Thương hiệu đi đầu trong ngành chè và được ưa chuộng hiện nay phải nói đến là Hải Trà Tân Cương. Vùng chè Tân Cương Thái Nguyên Các vùng tròng chè nổi tiếng ở Việt Nam: • Vùng Tây Bắc: Tây Bắc là một địa danh không chỉ khiến con người ta say đắm bởi khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ và uy nguy. Mà nơi đây cũng là cái nôi của một loại cây đáng trân quý.

Cây trà Tây Bắc, ấp ủ hương vị thiên nhiên núi rừng. Khu vực các tỉnh Tây Bắc như Hà Giang, Lào Cai, Tuyên Quang, Sơn La luôn được biết đến là vùng đất với những giống trà ngon, đặc trưng. Nổi tiếng nhất mà chúng ta có thể kể đến là trà Tà Xùa, Lũng Phìn, Hà Giang… Ở vùng này, có hai giống trà được xem là gắn liền với nhiều người dân và vô cùng nổi tiếng là trà shan tuyết và trà cổ thụ cao sơn (các giống trà này có đặc điểm là được bao phủ bởi lớp lông tơ trắng mịn 12 như tuyết vào toàn bộ búp non). Trà ở đây mang đậm hương vị của núi rừng, đắng chát có, dịu ngọt cũng có khiến con người ta quyến luyến chẳng thể nào rời xa.

• Vùng trà Tân Cương Thái Nguyên: Vùng Tân Cương, Thái Nguyên được biết đến là vùng chuyên trồng cây trà xanh và có diện tích lớn nhất phía Bắc với đặc điểm của giống trà là sợi trà cong cong như hình chiếc móc câu, trà lá nhỏ có vị rất đậm đà, chát đượm. Vùng đất nơi đây với những đồi chè xanh mướt, trải dài bao la và bất tận. Những đồi chè vươn lên xanh tốt bởi thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng vô cùng thuận lợi. Trải qua hàng trăm năm, vùng đất này đã đánh dấu vị thế của mình trên bản đồ trà.

Khu vực được xem là đặc trưng trong các vùng trồng trà ở vùng Thái Nguyên là Tân Cương với đặc trưng là loại trà nõn tôm. Địa thế chủ yếu là đồi núi rất phù hợp để canh tác và phát triển cây trà, cho ra được những cây trà có mùi trà thơm ngọt, rất dễ chịu. • Vùng Bảo Lộc, Lâm Đồng: Ngược dòng lịch sử ta sẽ thấy, do nhu cầu khai thác đất đai và nguồn nhân công bản xứ khi xưa của người Pháp, cây trà đã được đưa xuống vùng Bảo Lộc của tỉnh Lâm Đồng ngày nay vào những năm 1930.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ