CHƯƠNG 1 TONG QUAN VAN ĐỀ NGHIÊN C RQ 1. Tình hình sản xuất và phương hướng phát triển im hiệp trong những năm tới oy Nước ta là một trong những nước có tai ng! phong phú, đa dạng, có giá trị cao. Rừng đã gắn liền với cuộc sống của n ười dân, đã và đang đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dự ảo vệ đất nước. Hiện nay diện tích rừng nước ta ngày càng bị thứ hẹp, nguồn tài nguyên ngày càng bị cạn kiệt về cả số lượng và chất lượng Nguyên nhân là do chiến tranh tàn phá, do khai thác quá ưa có: sử quan tâm đúng mức với việc trồng và bảo vệ rừng, do hiện tượng du cảnh du cư phá rừng làm nương rẫy của một số đồng bào ít người; lâm ae th hành, đặc biệt là gần đây nguy cơ cháy rừng luôn rình đập và đe doa Swan toàn của rừng, như năm 1943 độ che phủ rừng nước ta là 43%, đến năm'1997 chỉ còn 28%.
Đứng trước nguy ày càng mất dân, Đảng và nhà nước ta đã có những chủ trương chính sát vn nhằm khôi phục và phát triển tài nguyên rừng, đó là phả ¡ phát triển nghẻ rừng gắn với việc ổn định và cải thiện đời sống nhân d: iy tầng tốc độ phủ xanh đất trống đồi núi trọc, dé ra những chủ trưc lh nuôi tái tạo lại vốn rừng, bảo vệ rừng; hạn chế khai hấp nhất sản lượng, gỗ củi lấy ra từ rừng tự nhiên. Đồng thời để ra các giải pháp bảo vệ thẰNh và sử dụng rừng hợp lý, tạo điều kiện cho miền núi phát huy anh l sản xuất lâm nghiệp. _Thế nên trong HOY sian gần đây, nhà nước ta đã triển khai chương trình wongy tiệu % ha rừng. Chương trình này bắt đầu từ năm 1998 và kết thúc 0 tiên tất cả các vùng đất trống đôi núi trọc.
Kết quả dua ra chi 8 12m đầu người, độ che phủ rừng 43%. Đây là một nhiệm vụ Ga ngành lâm nghiệp trong thời gian tới. g9, trình đã dự kiến sẽ trồng: 1 triệu ha cây công nghiệp, 2 triệu ha rừng sản. xuất, 0,5 triệu ha rừng trồng và tái sinh tự nhiên tại các vùng đệm và phục hồi tái sinh thuộc rừng đặc dụng, 1,5 triệu ha rừng phòng hộ đầu nguồn, chống cát bay, chống gió bão và rừng cây ngập mặn ven biển.
Hiện nay, cả nước ta có hơn 1,5 triệu ha rừng trồng và trên 2 tỷ cây phân tán. 6 một số nơi rừng được tập trung, nhưng cũng có những nơi rừ roc phan tan theo kiểu đồi rừng, vườn rừng, trang trai. Qua 4 năm thực hiện dự án trồng mới Š triệu ha rim: Xe. ^ được như sau: Trồng mới theo hướng khoanh nuôi, tiến tái K4 sthop voi trồng bổ xung đã thực hiện được 698.888 ha, t hòng hộ và rừng đặc dụng được 374.889 ha, trồng rừng sản xuất duo ø 300.000 ha, trồng cây công nghiệp (cao su, điều) và cây ăn quả (xoài, vải, nhăn) được 1.482 ha, trong đó trồng trên đất lâm nghiệp được ha.
& Để thực hiện được chương trình trên, phương hướng và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trong những năm tới là: Bảo vệ có hiệu quả vốn rừng hiện có, trước hết phải bảo vệ diện tích ự nhiên Viering đặc dụng ở vùng đất xung yếu, rừng sản xuất có trữ lượng trung bình và giàu. Thực hiện ngay việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gắn với định canh định cư, xóa đói giảm nghềo để bảo vệ xà nuôi rừng, kết hợp trồng bổ xung và trồng mới. Riêng ng lâm nghiệp đẻ ra chủ trương “ xã hội hóa nghề rừng”, mà thực ‹ a hút sỹ tham gia của toàn xã hội, của mọi người dân vào hoạt độ uất lâm nghiệp, với mục tiêu cung cấp gỗ trụ mỏ, gỗ nguyên liệ án xuất vi lăm, gỗ củi và các lâm sản khác cho nhu cầu trong nước và sa hàng xuất khẩu. Đồng thời phát triển công nghiệp tu áp dụng tiến bộ kh: học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, giải phóng sức lao động, ngành lani nghiệp tiến lên tầm cao mới, góp phần vào sự phát triển kinh tế chuẩ-của đất nước trong những năm tới.
Tổng quan vềcác loại máy kéo bánh hơi GHIỆP 2 WK 1 9 sỨ iệp CNH - HĐH đất nước, việc cơ giới các khâu công việc trong, “0D goài việc nhập khẩu các loại máy kéo cỡ lớn, cỡ nhỏ của Nam px)”. nhiều nước trên thế giới như: Liên Xô, Trung Quốc, Tiệp Khắc. thì chúng ta đã chú trọng đến việc nghiên cứu để chế tạo ra các loại máy mang nhãn hiệu Việt Nam như: Bông Sen - 20, Pong San - 12, Bong Sen - 8. đây chính là nguồn động lực quan trọng cho ngành sản xuất nông lâm nghiệp nước ta.
Máy kéo cỡ nhỏ 2 bánh Bông Sen - 12, Bông Sen - 8 có kết cấu đơn giản, giá mua rẻ, có thể làm việc trên địa hình hẹp, dễ sử dụng, phù hợp với điều kiện kinh tế hộ gia đình. Tuy nhiên, loại máy này có một số như: g chúý: Tay chuyển hướng đặt quá xa tay cẩm, vấu ly hợp chì hướng chống bị hao mon dé gay cho may tu động chuyển hướng, cơ. ấu khóa| amagle an toan, bộ phận điều khiển chóng hư hỏng. Hiện nay, một số nhà khoa học thuộc lĩn ay iết kế chế tạo máy đã tập trung nghiên cứu tương tác của liên hợp máy với các tác động bên ngoài, từ đó tìm ra các đặc trưng động lực “em học dy, làm cơ sở cho việc thay đổi kết cấu, chọn ra chế độ sử dụng sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất của nước ta.
Một số đề tài khoa học đã thiết kế và chế tao ra máy kéo cỡ nhỏ 4 bánh để phục vụ sản xuất. ai máy này đã dược áp dụng trong sản xuất lâm nghiệp và đã đáp ứng phần nào các yêu cầu sản xuất nông lâm nghiệp, nhưng còn nhiều hạn chế vì chưa c‹ ó nhiều thiết bị chuyên dùng lắp với chúng. Để khắc phục những hạn chế‘ah máy kéo Shibaura 34 mã lực do Nhat Ban sản xuất đã được nhập vào ta để phục vụ sản xuất. Loại máy này rất phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp.
Để tăng thêm hiệu quả đầu tư thì cần phải nghĩ thêm các thiết bị chuyên dùng trang bi cho máy, ngoài việc ph vụ sản xuất nông nghiệp, máy sẽ tham gia vào sản xuất lệ ¡qu&nÄng s suất của loại tu: này vìvào No:cơ giới Hóa Ser wy ~ : À & một khâu công việc quan trọng trong công tác trồng rừng, điên cho cây trồng sinh trưởng và phát triển. Hiện nay ở nước ta Tầm đất trồng rừng sau: 1. Phương pháp làm đất toàn điện ~ Phương pháp làm đất toàn điện là phương pháp làm đất mà toàn bộ diện tích đất được cày hay cuốc với độ sâu (20 - 30) cm. ~_ Uũu và nhược điểm của phương pháp là: Cải tạo lớp đất mag độ ẩm cho đất, tiêu diệt được cỏ đại, cây bụi, điều tiết nhiệt độ, pl ngiải chất hữu cơ nhanh chóng tạo thành thức ăn cho cây trong, lưng, trong.
= tác trồng rừng, việc áp dụng phương pháp này rất hạn c] yếu do điều kiện lập địa và điều kiện kinh tế quyết định. Ov —_ Nước ta có lượng mưa lớn lại tập tr Ot số tháng cho nên làm đất toàn diện ở những nơi có độ đốc trên 15% thườ gây xốï mòn mạnh, cây sinh trưởng kém cho nên phương pháp này ít áp dụng. Phương pháp làm đất cục A) ~ Phương pháp làm đất cục bộ là phương. pháp làm đất mà người ta chỉ tác động lên một phần đất của-diện tích đất canh tác.
Tùy theo độ dốc, mức độ thâm canh , trang thiết bị mà có thể ápdụng + o cho phù hợp. Phương pháp này được tiến hành trên ïa hình conve bằng phẳng. Phương pháp làm đất ở dia inh dốc + Dạng dải n g: Hướng, ei chạy theo đường đồng mức, bề rộng phụ thuộc theo điều ập địa và tính năng của thiết bị, thường đải có bé j cách d⟠tt (1 - 2)m. Phương pháp này được áp dụng ở hơi 5, đất có tầng mặt dày.
hyn e thang hoi nghiéng về phía ngược dốc. ` : Đào theo đường đồng mức, chiều rộng và chiều sâu của ¿ 2y; C71710)Sy Hình 01: Dạng hố được bố trítheo đườngsi, Quy cách hố phụ thuộc vào tính chất đặc điểm Lê yêu cầu lâm học, phương pháp và mức độ đầu tư. t Kích thước hố tối thiểu cho một số. Loài cây Thông Bạch đàn + 3030440 Keo.30 lõm: Luống được tạo thành do 1 hoặc 2 đường rãnh cày, có ˆ )m, độ sâu từ (0,15 - 0,3)m.
Hướng của luống nên thẳng g gió hoặc chạy theo đường đồng mức. + Dạng luống cao: Luống được tạo thành do 1 hoặc 2 đường rãnh cày, chiều rộng luống từ (0,3--0,7)m, chiều cao từ (0,2 - 0,3)m, hướng luống chạy theo đường thoát nước tốt nhất. Qua phân tích ta thấy: Mỗi phương pháp làm đi ‘0 nhữu nhược ặt khá nên kinh tế nước ta còn thấp, vốn đầu tư cho trồng rừng còn điện tích trồng rừng lớn nên trong các phương pháp làm đất thì phương pháplàm đất đào hố là phù hợp nhất. Tổng quan về máy đào hố trỏ .-ý Coy Hiện nay, có rất nhiều loại má ố trồn; cây có kích thước khác nhau ở Việt Nam và trên thế giới.
Da số các loại máy này đều làm việc trên nguyên tắc: Chuyển động quay tròn của mũi khoan cHủ yếu được dẫn động từ trục thu công suất của máy kéo quá các bộ phận truyền lực. Chuyển động lên xuống. của mũi khoan được thực nhờ hệ thống thủy lực của máy kéo hoặc bằng tay người điều khiển. ^*v Cau tao cha may gi ộ phận chính : Nguồn động lực, bộ phận truyền lực và lưỡi khoan.
ồn động,lực cña máy là động cơ xăng 2 kỳ có công suất 2,5 mã lực. Sơ đồ ngị của máy (Hình 02) 6 Nguyên lý hoạt động của máy khoan hố trồng cây ES - 35B như sau: Mômen được truyền từ trục động cơ 1, qua côn ly tâm 2, qua bộ truyền bánh răng nón 3, qua khớp nối trục 4. qua hộp giảm tốc à làm quay lưỡi khoan 6, lưỡi khoan 6 quay tròn thực hiện cát đất. Hà h tiến s4 vào đất, ở những nơi đất rắn chắc ngoài trọng lượng của máy c‹ in đến.
lực tỳ cha tay người khoan vào tay cầm 7 của máy. Năng ít của máy cớ'thể đạt được (800 - 1000) hố trong một ngày. Loại máy nà lểm là lính cơ động cao, chi phi nhiên liệu thấp.