CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH CÁP. Lịch sử phát triển truyền hình cáp. Khái quát công nghệ truyền hình cáp. Truyền hình tương tự.
Truyền hình số. Hệ thống phân phối truyền hình cáp. Internet trên mạng truyền hình cáp. Công nghệ truyền hình HD.
Tương lai truyền hình cáp ở nước ta. 13 CHƯƠNG 2: CÁC THỂ LOẠI TRUYỀN HÌNH CÁP, MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP TẠI TP. Giới thiệu các thể loại truyền hình cáp. Truyền hình vệ tinh.
Giới thiệu về truyền hình vệ tinh. Một số khái niệm trong truyền hình vệ tinh. Quỹ đạo vệ tinh. Trạm Mặt Đất (Earth Station).
Góc phương vị (Azimuth Angle). Tần số sử dụng trong liên lạc vệ tinh .21 SVTH : Nguyễn Hoàng Tuấn Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT N GHIỆP GVHD : Tiến sĩ. Các mạng truyền hình cáp hữu tuyến. Mạng truyền hình cáp MATV.
Giới thiệu mạng MATV. Đặc điểm mạng MATV. Mạng truyền hình cáp dây dẫn CATV. Giới thiệu mạng CATV.
Đặc điểm mạng CATV. Mạng truyền hình cáp HFC. Giới thiệu mạng HFC. Đặc điểm mạng HFC.
Các mạng truyền hình cáp vô tuyến,viba. Mạng truyền hình cáp MMDS. Giới thiệu mạng MMDS. Quá trình hình thành mạng MMDS.
Đặc điểm của mạng MMDS. Mạng truyền hình cáp Hyper Cable. Giới thiệu mạng Hyper Cable. Đặc điểm mạng Hyper Cable.
Ưu và khuyết điểm của công nghệ Hyper. Hệ thống truyền hình số mặt đất DVB_T. Giới thiệu về DVB_T. Các tiêu chuNn phát sóng truyền hình số.
Thiết bị thu truyền hình số DVB_T. Ưu điểm, nhược điểm của DVB_T. Hệ thống truyền hình DTH. Giới thiệu về DTH.
Công nghệ DTH so với các công nghệ truyền hình khác. Ưu và khuyết điểm của công nghệ DTH. Các mạng truyền hình cáp và thực tế triển khai tại TP. Truyền hình cáp SaiGon Tourist SCTV.
Truyền hình cáp TP. Truyền hình cáp Việt N am VCTV (DTH). Mạng Truyền hình số mặt đất DVB_T. Sự cạnh tranh công nghệ truyền hình ở TP.51 SVTH : N guyễn Hoàng Tuấn Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT N GHIỆP GVHD : Tiến sĩ.
Đinh Sơn Tú CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP. Tìm hiểu một mạng truyền hình cáp CATV thực tế. Các thành phần chính của mạng CATV trong thực tế. Chức năng của Headend.
Chức năng của mạng phân phối. Chức năng của truy cập – thuê bao. Hệ thống truyền dẫn tín hiệu trong mạng HFC của HTVC. Tìm hiểu một số thiết bị trong mạng Truyền hình cáp HTVC.
Mạng cáp đồng trục (Coaxial Network). Cáp trục chính QR540. Cáp đồng trục RG11. Cáp đồng trục RG6.
Bộ khuếch đại (Amplifier). Các bộ chia tín hiệu (Splitter). Các loại Tap giảm (Tapoff). Một số thiết bị trong trung tâm Headend của HTVC.
Các đầu thu tín hiệu. Thiết bị chuyển đổi hệ màu (Converter). Thiết bị mã hóa và giải mã. Thiết bị điều chế tín hiệu RF và thiết bị giải điều chế.
Thiết bị ghép kênh combiner. Thiết kế mạng truyền hình cáp. YÊU CẦU : Thiết kế mạng truyền hình cáp cho 3 tòa nhà cao ốc 12 tầng với 8 căn hộ/tầng, tiết diện (15x30)m2/tầng. Khoảng cách giữa 2 tòa nhà kế nhau là 20m.
Mô hình 3 tòa nhà và mặt bằng của mỗi tầng.68 SVTH : N guyễn Hoàng Tuấn Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT N GHIỆP GVHD : Tiến sĩ. Yêu cầu chung của toàn hệ thống. Giải pháp thiết kế. Sơ đồ khối tổng quát.
Lựa chọn phương án phân phối dây. Lựa chọn thiết bị. Tính toán suy hao cụ thể cho cả 3 tòa nhà. Kiểm tra thiết kế.
Tóm tắt các thiết bị sử dụng cho sơ đồ thiết kế. 85 SVTH : N guyễn Hoàng Tuấn Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT N GHIỆP GVHD : Tiến sĩ. Đinh Sơn Tú CHƯƠN G 1: KHÁI QUÁT CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH CÁP 1. Lịch sử phát triển truyền hình cáp Hệ thống truyền hình cáp (CATV) xuất hiện vào những năm cuối của thập niên 40.
Thuật ngữ CATV xuất hiện đầu tiên vào năm 1948 tại Mỹ khi thực hiện thành công hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến (Cable Television). Một năm sau, cũng tại Mỹ hệ thống truyền hình anten chung (CATV – Community Antenna Television) cung cấp dịch vụ thuê bao bằng đường truyền vô tuyến đã được lắp đặt thành công. Từ đó, thuật ngữ CATV được dùng để chỉ chung cho các hệ thống truyền hình cáp vô tuyến và hữu tuyến. Mục tiêu ban đầu của truyền hình cáp là phân phát các chương trình quảng bá tới những khu vực có điều kiện khó khăn về địa hình, không thể thu sóng được bằng các anten thông thường, gọi là vùng lõm sóng.
Trong quá trình xây dựng mạng truyền hình quảng bá phát sóng VHF ở Mỹ, các nhà kỹ thuật truyền hình đã vấp phải một vấn đề khó giải quyết đó là làm sao xử lý vùng tối ở những khu vực có nhiều núi non, nơi mà tín hiệu truyền hình bị che khuất. Giải pháp được tìm ra lúc đó là nền tảng của công nghệ CATV hiện nay: Thu sóng truyền hình tại một điểm thu tốt, sau khi được xử lý tại phòng máy, tín hiệu được dẫn đến vùng tối gần đó bằng dây dẫn và cũng trên những tần số dùng cho truyền hình. Sau khi triển khai CATV để đáp ứng nhu cầu nói trên, người ta nhận thấy CATV có ưu điểm hết sức lớn lao là giải quyết được vấn đề mà truyền hình Mỹ vấp phải trên đường phát triển, đó là mâu thuẫn giữa việc gia tăng kênh phát sóng với tình trạng cạn kiệt quỹ tần số và vấn đề can nhiễu. N hững kênh truyền hình mới phát qua hệ thống CATV không làm nhiễu sóng các kênh truyền hình đã có.
Từ đây, các nhà kỹ thuật truyền hình Mỹ đã làm được điều mà trước đây họ rất lúng túng. N hiều kênh truyền hình chỉ phát qua dây dẫn đã được xây dựng và hoạt động rất hiệu quả. Một hệ thống cáp đơn giản nối những tín hiệu truyền hình thu được từ anten tới những thuê bao được tạo ra bởi cáp đồng trục và những bộ khuếch đại băng rộng. Khi mà dây cáp trở nên khan hiếm và có thêm nhiều hệ thống được xây dựng, những SVTH : N guyễn Hoàng Tuấn Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT N GHIỆP GVHD : Tiến sĩ.
Đinh Sơn Tú nhà sản xuất đã đáp lại bằng việc cải thiện lại bộ khuếch đại và dây cáp. Mạng dây dẫn không còn chỉ ở những vùng tối, mà nó dần dần mở rộng ra những vùng thu tốt sóng truyền hình. Và cũng chính từ đây, khái niệm “Truyền hình trả tiền” ra đời. Từ đó CATV đồng nghĩa với truyền hình trả tiền.
Thập niên 70, công nghệ CATV đã phát triển ở nhiều quốc gia, đặc biệt là châu Âu và Bắc Mỹ. Mảnh đất màu mỡ để CATV phát triển không phải là những vùng tối, khu vực núi non như ở Mỹ những năm trước, mà là những thành phố lớn đông đúc dân cư, nơi mà người ta dễ dàng thi công mạng cáp với giá thành thấp nhất và là thị trường thuê bao tiềm năng. N gày nay, truyền hình cáp dây dẫn không còn là một sản phNm xa xỉ của các nước công nghệ truyền hình phát triển. Theo thời gian, cùng với sự phát triển của công nghệ Điện Tử-Viễn Thông, truyền hình cáp đã phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới với hàng trăm triệu thuê bao : Phát triển nhất là Mỹ, Châu Âu, và hiện nay đang phát triển mạnh mẽ tại Châu Á như : N hật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… Mạng truyền hình dây dẫn là mạng không thể thiếu bên cạnh mạng điện và điện thoại ở các thành phố, thị trấn, thậm chí huyện, xã, xóm làng… Riêng ở nước ta, từ năm 1993, mạng CATV đã được xây dựng ở TPHCM và không lâu sau đó ở Hà N ội.
Cuối năm 2001, Công Ty Truyền Hình Cáp xuất hiện tại N ghệ An. Trong năm 2002, đã có thêm các Công Ty Truyền Hình Cáp Đà N ẵng, N ha Trang, Quy N hơn. Tiếp theo đó, năm 2005 là Công Ty Truyền Hình Cáp Quảng N am…tính đến năm 2010 thì rất nhiều tỉnh thành trên cả nước được xây dựng mạng tryền hình cáp. Từ năm 2003, Trung Tâm Truyền Hình Cáp Đài Truyền Hình TPHCM - HTVC đã triển khai mạng truyền hình cáp CATV ở TPHCM.
Khái quát công nghệ truyền hình cáp Hiện nay, ở Việt N am các Đài Truyền Hình và một số nhà cung cấp dịch vụ đã đưa ra các dịch vụ truyền hình tương tự, truyền hình kỹ thuật số, truyền hình cáp…Sau đây là cách nhìn tổng quan về các dịch vụ truyền hình. Truyền hình tương tự Là công nghệ truyền hình phổ biến nhất và đã được sử dụng rộng rãi từ trước đây. Gọi là truyền hình tương tự vì các trạm thu phát đều là thiết bị tương tự, tín hiệu SVTH : N guyễn Hoàng Tuấn Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT N GHIỆP GVHD : Tiến sĩ. Đinh Sơn Tú hình ảnh và âm thanh thu phát cũng là tín hiệu tương tự, với hình ảnh và âm thanh có thật.
N ghĩa là hình ảnh và âm thanh được biến đổi trực tiếp trở thành tín hiệu điện mà tính chất của nó không thay đổi. Vì phải tương tự như vậy nên tín hiệu chiếm một khoảng không gian rộng (8MHz), chỉ có thể chứa được một chương trình trong mỗi kênh. Tín hiệu được truyền dẫn trong không gian thông qua trạm anten phát, vệ tinh mặt đất hoặc phát lên vệ tinh địa tĩnh rồi phát xuống trở lại. Thiết bị đầu cuối để thu được có thể là anten.
Các hệ tiêu chuNn truyền hình trên thế giới : • N TSC (National Television System Committee) : hệ màu này ra đời tại Mỹ, phát sóng vào năm 1954, với số dòng quét là 525 dòng / 60 Hz, màu ít trung thực. • SECAM (Sequential Colour with Memory) : hệ màu này ra đời tại Pháp năm 1956, với số dòng quét là 625 dòng / 50 Hz, màu sắc trung thực hơn. • PAL (Phase Alternative Line) : hệ màu này ra đời năm 1962 tại Đức, với số dòng quét là 625 dòng / 50 Hz, hình cảnh có nét và trung thực hơn nhiều. Ưu điểm Chi phí rất rẻ do chỉ cần có anten thu và tivi là có thể xem được vài chương trình.
Khuyết điểm _ Hình ảnh truyền đi dễ bị nhiễu, chất lượng hình ảnh và âm thanh không cao, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : chất lượng của thiết bị đầu cuối, yếu tố thời tiết (nắng, mưa…). _ Kênh truyền hình tương tự chiếm nhiều tài nguyên băng tần, khó lưu trữ. _ Công suất phát của máy phát tương tự rất lớn.