Đồ án thiết kế khung ngang chịu lực cho nhà công nghiệp một tầng khung thép

Đồ án nghiên cứu kết cấu thép thiết kế khung ngang chịu lực của nhà công nghiệp một tầng một nhịp nhà xưởng khung, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA KHUNG NGANG

1.1. Kích thước theo phương đứng

1.2. Kích thước theo phương ngang

1.2.1. Chọn sơ bộ kích thước, tiết diện cột

1.2.2. Chọn sơ bộ tiết diện xà ngang

2. CHƯƠNG II: BỐ TRÍ HỆ GIẰNG

2.1. Thanh giằng chéo cột

2.2. Hệ giằng cột

2.3. Cách bố trí giằng

2.3.1. Cách bố trí hệ giằng mái

2.3.2. Cách bố trí hệ giằng cột

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ TẤM LỢP TOLE

3.1. Đặc trưng tiết diện hình học

3.2. Tải trọng tác dụng lên tấm tôn sóng

3.2.1. Tải trọng gió

3.2.2. Tải trọng gió

3.2.3. Trọng lượng bản thân tấm tôn

3.2.5. Tổ hợp tải trọng tác dụng lên tấm tôn

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ XÀ GỒ

4.1. Thiết kế hệ xà gồ

4.2. Tính toán xà gồ

4.2.1. Chọn sơ bộ xà gồ

4.2.2. Tải trọng lên xà gồ

4.2.3. Nội lực sinh ra trong xà gồ

4.2.4. Kiểm tra tiết diện xà gồ

5. CHƯƠNG V: THIẾT KẾ HỆ SƯỜN TƯỜNG

5.1. Chọn tiết diện sơ bộ sườn tường

5.2. Tải trọng tác dụng lên sườn tường

5.2.1. Theo phương đứng (trục X-X)

5.2.2. Theo phương ngang (trục y-y)

5.3. Tính toán sườn tường

5.4. Kiểm tra tiết diện sườn tường

6. CHƯƠNG VI: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG

6.1. Tĩnh tải

6.2. Hoạt tải mái

6.3. Tải trọng gió

6.3.1. Tải trọng gió tác động lên cột

6.3.2. Tải trọng gió tác động lên mái

6.4. Hoạt tải cầu trục

7. CHƯƠNG VII: XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP LỰC

7.1. Các trường hợp chất tải

7.2. Tổ hợp tải trọng

7.3. Biểu đồ nội lực

7.3.1. Nội lực do tĩnh tải

7.3.2. Nội lực do hoạt tải chất đầy HT1

7.3.3. Nội lực do hoạt tải nửa mái trái HT2

7.3.4. Nội lực do hoạt tải nửa mái phải HT3

7.3.5. Nội lực do áp lực đứng cầu trục lên cột trái (HT4)

7.3.6. Nội lực do áp lực đứng cầu trục lên cột phải (HT5)

7.3.7. Nội lực do lực hãm ngang cầu trục lên cột trái hướng ra (HT6)

7.3.8. Nội lực do lực hãm ngang cầu trục lên cột trái hướng vào (HT7)

7.3.9. Nội lực do lực hãm ngang cầu trục lên cột phải hướng ra (HT8)

7.3.10. Nội lực do lực hãm ngang cầu trục lên cột phải hướng vào (HT9)

7.3.11. Nội lực Gió trái

7.3.12. Nội lực gió phải GP

7.3.13. Biểu đồ đường bao

7.4. Tổ hợp nội lực

8. CHƯƠNG VIII: THIẾT KẾ TIẾT DIỆN CẤU KIỆN

8.1. Thiết kế tiết diện cột

8.1.1. Xác định chiều dài tính toán

8.1.2. Chọn và kiểm tra tiết diện với cặp nội lực Nmax-Mtu

8.2. Thiết kế tiết diện xà ngang

8.2.1. Chọn và kiểm tra tiết diện đoạn xà thay đổi tiết diện

8.2.2. Chọn và kiểm tra tiết diện đoạn xà không thay đổi tiết diện

9. CHƯƠNG VIII: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT

9.1. Tiết diện dầm vai

9.1.1. Kiểm tra tiết diện dầm vai

9.2. Tính toán bản đế

9.2.1. Tính toán dầm đế

9.2.2. Tính toán sườn A

9.2.3. Tính toán sườn B

9.2.4. Tính toán bulông neo

9.2.5. Tính toán các đường hàn liên kết cột vào bản đế

9.3. Liên kết cột với xà ngang

9.3.1. Tính toán bulông liên kết

9.3.2. Kiểm tra theo điều kiện chịu cắt của các bulông

9.3.3. Tính toán mặt bích

9.3.4. Tính toán đường hàn liên kết tiết diện cột (xà ngang) với mặt bích

9.4. Mối nối đỉnh xà

9.5. Mối nối ở nhịp

10. CHƯƠNG IX: TỔNG HỢP TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Xác định các kích thước chính của khung ngang

Phân tích kích thước khung ngang là bước đầu tiên trong thiết kế khung ngang cho nhà xưởng một tầng. Kích thước được xác định theo hai phương: phương đứng và phương ngang. Theo phương đứng, chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang được tính toán cẩn thận để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Chiều cao cột khung cũng được xác định dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu thiết kế. Theo phương ngang, việc chọn sơ bộ kích thước và tiết diện cột, xà ngang là rất quan trọng. Các thông số như chiều cao, bề rộng và độ dày của tiết diện cột được lựa chọn dựa trên các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Việc lựa chọn đúng kích thước không chỉ đảm bảo tính ổn định của khung thép mà còn giúp tối ưu hóa chi phí xây dựng.

1.1. Kích thước theo phương đứng

Chiều cao cột được xác định từ mặt móng đến đáy xà ngang, đảm bảo đủ không gian cho hoạt động của cầu trục. Việc tính toán chiều cao này cần phải xem xét các yếu tố như tải trọng và độ cứng của khung chịu lực. Các thông số như chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang và chiều cao của phần cột từ vai cột đến đáy xà ngang được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công và sử dụng. Đặc biệt, việc kiểm tra khe hở giữa cầu trục và cột khung là rất cần thiết để tránh va chạm trong quá trình hoạt động.

1.2. Kích thước theo phương ngang

Khi xác định kích thước theo phương ngang, khoảng cách từ trục định vị đến trục ray cầu trục được tính toán để đảm bảo tính ổn định cho nhà xưởng. Việc chọn sơ bộ tiết diện cột và xà ngang cũng cần phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu thiết kế. Các thông số như chiều cao, bề rộng và độ dày của tiết diện cột được lựa chọn dựa trên các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Điều này không chỉ đảm bảo tính ổn định của khung ngang mà còn giúp tối ưu hóa chi phí xây dựng.

II. Bố trí hệ giằng

Hệ giằng là một phần quan trọng trong thiết kế khung ngang cho nhà xưởng. Hệ giằng giúp đảm bảo sự ổn định và độ cứng cho toàn bộ kết cấu. Hệ giằng được chia thành hai nhóm chính: hệ giằng mái và hệ giằng cột. Hệ giằng mái được bố trí trong mặt phẳng thân cánh trên tại hai đầu hồi, giúp chịu tải trọng tác dụng từ gió và lực hãm cầu trục. Hệ giằng cột có tác dụng bảo đảm độ cứng dọc nhà và giữ ổn định cho cột, tiếp nhận và truyền tải trọng xuống móng. Việc lựa chọn vật liệu cho hệ giằng cũng rất quan trọng, thép tròn có đường kính không nhỏ hơn 20mm thường được sử dụng để đảm bảo độ bền và an toàn cho kết cấu.

2.1. Thanh giằng chéo cột

Thanh giằng chéo cột là một phần không thể thiếu trong hệ giằng. Chúng có tác dụng bảo đảm sự bất biến hình theo phương dọc nhà và độ cứng không gian cho nhà. Hệ giằng cột được bố trí tại những gian có hệ giằng mái, giúp truyền tải trọng gió và lực hãm cầu trục một cách hiệu quả. Việc lựa chọn vật liệu cho thanh giằng cũng cần phải đảm bảo tính bền vững và khả năng chịu lực tốt. Thép tròn có đường kính không nhỏ hơn 20mm thường được sử dụng cho các thanh giằng này.

2.2. Cách bố trí giằng

Cách bố trí giằng là một yếu tố quan trọng trong thiết kế khung ngang. Hệ giằng mái được bố trí ở hai gian cạnh gian đầu nhà và ở chỗ có hệ giằng cột. Các thanh giằng xiên và thanh chống được sử dụng để đảm bảo độ ổn định cho xà khi chịu tải bình thường. Hệ giằng cột cũng được bố trí theo hai lớp, giúp truyền tải trọng gió một cách nhanh chóng và hiệu quả. Việc bố trí giằng cần phải được thực hiện một cách khoa học để đảm bảo tính ổn định và an toàn cho toàn bộ kết cấu.

III. Thiết kế tấm lợp tole

Thiết kế tấm lợp tole là một phần quan trọng trong việc hoàn thiện nhà xưởng. Tấm lợp được tính toán như một dầm liên tục hoặc dầm đơn giản, tùy thuộc vào cách bố trí xà gồ. Tải trọng tác dụng lên tấm lợp bao gồm tải trọng gió, trọng lượng bản thân và hoạt tải mái. Việc tính toán tải trọng gió cần phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để đảm bảo an toàn cho kết cấu. Tổ hợp tải trọng tác dụng lên tấm lợp cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để xác định nội lực và kiểm tra tiết diện tấm lợp. Điều này giúp đảm bảo rằng tấm lợp có thể chịu được các tải trọng tác động trong suốt quá trình sử dụng.

3.1. Đặc trưng tiết diện hình học

Đặc trưng tiết diện hình học của tấm lợp tole cần được xác định rõ ràng để phục vụ cho việc tính toán. Các thông số như chiều cao, khổ rộng và độ dày của tấm lợp cần phải được xem xét kỹ lưỡng. Việc xác định các thông số này không chỉ giúp đảm bảo tính ổn định cho tấm lợp mà còn giúp tối ưu hóa chi phí vật liệu. Tấm lợp cần phải được thiết kế sao cho có thể chịu được các tải trọng tác động từ gió và trọng lượng bản thân một cách hiệu quả.

3.2. Tải trọng tác dụng lên tấm tôn

Tải trọng tác dụng lên tấm tôn bao gồm tải trọng gió, trọng lượng bản thân và hoạt tải mái. Việc tính toán tải trọng gió cần phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để đảm bảo an toàn cho kết cấu. Tổ hợp tải trọng tác dụng lên tấm tôn cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để xác định nội lực và kiểm tra tiết diện tấm tôn. Điều này giúp đảm bảo rằng tấm tôn có thể chịu được các tải trọng tác động trong suốt quá trình sử dụng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA KHUNG NGANG 5 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời CHỌN SỐ LIỆU BAN ĐẦU: -Chọn cốt nhà trùng với cốt có cao độ ±0.00m để tính toán độ cao. -Với cầu trục có sức trục Q = 20T tra bảng II.3 , trang 87, sách thiết kế khung nhà thép công nghiệp một tầng, một nhịp – TS.Phạm Minh Hà, ta có các thông số sau: Sức Nhịp Ch.cao Khoảng Bề Bề T.lượng Áp Áp trục Lk Gabarit cách rộng rộng g cầu xe con lực lực Q (m) Hk Zmin Gabarit đáy trục G Gxe (T) Pmax Pmin (T) (mm) (mm) Bk Kk (T) (kN) (kN) (mm) (mm) 20 16.7 I, Kich thước theo phương đứng: - Chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang: H2 = Bk + Hk = 1.2 (m) – khe hở an toàn giữa cầu trục và xà ngang  Hk = 1.33 (m) – theo thông số cầu trục đã chọn  Chọn H2 = 1.53 m - Ciếu cao của cột khung tính từ mặt móng đến đáy xà ngang: H = H1 + H2 + H3 = 8.93 m Trong đó : H1 – cao trình đỉnh ray H3 – phần cột dưới cốt nền bằng 0 Chiều cao của phần cột tình từ vai cột đỡ dầm trục đến đáy xà ngang Ht =H2 + Hdct +Hr = 1.43 m Trong đó:  Hdct – chiều cao dầm cầu trục  Ta lấy : ( - )B = ( - ).7 m  Hr – chiều cao của ray và đệm, Hr = 0.2 m - Chiều cao của phần cột tính từ mặt móng đến mặt trên của vai cột 6 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời Hd = H – Ht = 9.5 m II, Kích thước theo phương ngang: - Coi trục định vị trùng với mép ngoài của cột a = 0 - Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray cầu trục: 19.5 m- Nhịp cầu trục lấy theo catalo  L = 19.5 m - lấy theo yêu cầu thiết kế - chiều cao tiết diện cột chọn theo yêu cầu về độ cứng: H = ( - )H = ( - )*9.7 m = 700 cm - Kiểm tra khe hở giữa cầu trục và cột khung: 0.19 m 2 Chọn sơ bộ tiết diện: 1.Chọn sơ bộ kích thước, tiết diện cột: - Chiều cao tiết diện cột được chọn theo yêu cầu độ cứng H = ( - )H = ( - )*10.505) m  Chọn H = 700 mm ( chọn thép theo tiêu chuẩn thép hình chữ I của công ty thép mạnh phát ) Bề rộng tiết diện cột chọn theo các điều kiện cấu tạo và độ cứng: .5)x600 =(180-300)mm  Chọn bf = 300 mm - Bề dày bản bụng: .57)mm ≥ 6mm  Chọn tw = 12 mm Bề dày bản cánh .tf > tw Chọn tf = 20 mm ( tiết diện thép được lấy dựa theo tiêu chuẩn thép hình chữ I của công ty thép mạnh phát) 7 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời  W=151 ( Kg/m) -tiết diện cột như hình vẽ: Hình 1.1-tiết diện chọn sơ bộ 2.chọn tiết diện xà ngang: -Đầu đoạn xà (thay đổi tiết diện) Hxl = ( -)L = ( -)x19000 = (316 - 380)mm Chọn hxl = 350 mm Bxl = (0.5)x450 = (108 - 180) Chọn bxl= 175 mm Tw = 7 mm Tf = 11 mm W = 49,6 Kg/m ( tiết diện thép được lấy dựa theo tiêu chuẩn thép hình chữ I của công ty thép mạnh phát ) 8 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời ` Hình 1.2-tiết diện đầu xà chọn sơ bộ Cuối đoạn xà ( tiết diện không đổi) Hxn = 250 mm Bf =125 Tw = 6.5 mm Tf = 9 mm W = 29,6 Kg/m 9 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời Hình 1.3- tiết diện đoạn xà sơ bộ Hình 1.4- tiết diện sơ bộ khung ngan 10 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời CHƯƠNG II: BỐ TRÍ HỆ GIẰNG I. Thanh giằng chéo cột Hệ giằng là bộ phận kết cấu liên kết các khung ngang lại tạo thành hệ kết cấu không gian, có các tác dụng:  Bảo đảm sự bất biến hình theo phương dọc nhà và độ cứng không gian cho nhà;  Chịu các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà, vuông góc với mặt phẳng khung  như gió thổi lên tường đầu hồi, lực hãm cầu trục, động đất.  Bảo đảm ổn định (hay giảm chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng) cho các cấu kiện chịu nén của kết cấu: thanh dàn, cột,.

 Tạo điều kiện thuận lợi, an toàn cho việc dựng lắp, thi công. Hệ giằng bao gồm hai nhóm: hệ giằng mái và hệ giằng cột. Hệ giằng mái: Được bố trí trong mặt phẳng thân cánh trên tại hai đầu hồi (hoặc gần đầu hồi), đầu các khối nhiệt độ và ở giữa nhà tùy theo chiều dài nhà, sao cho khoảng cách giữa các giằng bố trí cách nhau không quá 5 bước cột. Bản bụng của hai thanh xà ngang cạnh nhau được nối bởi các thanh giằng chéo chữ thập.

-Các thanh giằng chéo này có thể là thép góc, thép tròn hoặc cáp thép mạ kẽm đường kính không nhỏ hơn 12mm, thép tròn đường kính không nhỏ hơn ∅ 20. →Ta chọn thanh giằng mái bằng thép tròn ∅ 20. 11 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời Hình 2. Mặt bằng bố trí giằng mái 12 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời 3.

Hệ giằng cột: Hệ giằng cột có tác dụng bảo đảm độ cứng dọc nhà và giữ ổn định cho cột, tiếp nhận và truyền xuống móng các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà như tải trọng gió lên tường hồi, lực hãm dọc nhà của cầu trục. Hệ giằng cột gồm các thanh giằng chéo được bố trí trong phạm vi cột trên và cột dưới tại những gian có hệ giằng mái. Nhà có cầu trục với sức nâng là 10 tấn nên ta dùng thép tròn có đường kính không nhỏ hơn 20mm. → Chọn thép tròn ∅ 20.

Ta chọn thanh giằng cột và thanh giằng đầu cột là thép chữ C có số hiệu 6CS2. Trọng lượng bản thân của thép là g = 7,87Kg/m CHI TIẾT A 13 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời Hình 2. Mặt bằng bố trí giằng cột 14 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời II. CÁCH BỐ TRÍ GIẰNG 1.

Cách bố trí hệ giằng mái: Hệ giằng mái được bố trí ở hai gian cạnh gian đầu nhà và ở chỗ có hệ giằng cột. Hệ giằng mái bao gồm các thanh giằng xiên và thanh chống, trong đó yêu cầu cấu tạo thanh chống có độ mảnh λ ≤ max 200. Thanh giằng xiên làm từ thép tròn tiết diện Φ25, thanh chống chọn 2C20. Theo chiều cao tiết diện xà, giằng mái bố trí lệch lên phía trên (để giữ ổn định cho xà khi chịu tải bình thường – cánh trên của xà chịu nén).

Khi khung chịu tải gió, cánh dưới của xà chịu nén nên phải gia cường bằng các thanh giằng chống xiên (liên kết lên xà gồ), cách 3 bước xà gồ lại bố trí một thanh chống xiên. Tiết diện thanh chống chọn L50x5, điểm liên kết với xà gồ cách xà 800 mm. Ngoài ra bố trí thanh chống dọc nóc tiết diện 2C20 tạo điều kiện thuận lợi khi thi công lắp ghép. Bố trí hệ giằng cột: Hệ giằng cột đảm bảo sự bất biến hình và độ cứng của toàn nhà theo phương dọc, chịu các tải trọng tác dụng dọc nhà và đảm bảo ổn định của cột.

Dọc theo chiều dài nhà, hệ giằng cột bố trí giữa khối nhà và ở 2 đầu hồi nhà để truyền tải trọng gió một cách nhanh chóng. Hệ giằng cột được bố trí theo 2 lớp. Hệ giằng cột trên được bố trí từ mặt dầm hãm đến đỉnh cột, hệ giằng cột dưới được bố trí từ mặt nền đến mặt dầm vai. Theo tiết diện cột, hệ giằng cột được đặt vào giữa bản bụng cột.

Do sức trục Q<10T, chọn tiết diện thanh giằng làm từ thanh thép tròn Φ25. Trên đỉnh cột bố trí thanh chống dọc nhà. Chiều cao cột H =11.4m > 9m, do đó bố trí thêm thanh chống dọc nhà tại vị trí cao độ +4. Chọn tiết diện thanh chống dọc theo độ mảnh λmax ≤ 200 , chọn 2C20.

15 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời 16 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời CHƯƠNG III THIẾT KẾ TẤM LỢP TOLE I. ĐẶC TRƯNG TIẾT DIỆN HÌNH HỌC: Hình 3. Mặt cắt tấm tole Chiều Moment Moment Khoảng Độ Khổ Trọng cao quán chống cách xà dày tôn lượng sóng tính uốn gồ T(mm K(mm P(kg/ H(mm Ix(mm4 Wx(mm3 l(mm) ) ) m3) ) ) ) 0,4 1200 3,64 33 2,942 2,258 1250 II. SƠ ĐỒ TÍNH: Tấm tôn sóng được tính toán như một dầm liên tục (trường hợp tôn dài suốt) hoặc dầm đơn giản nhận xà gồ làm gối đỡ.

Tiết diện tính toán như trên hình vẽ mặt cắt a-a, với bề rộng B = 100 cm. tải trọng tác dụng lên tấm tôn sóng: Gồm có: tải trọng gió, trọng lượng bản thân và hoạt tải mái. Thường thì tole có độ dốc i=10%, do vậy tải trọng gió có chiều ngược với hoạt tải mái và trọng lượng bản thân của tấm tole. Ta chọn tổ hợp tải có trị tuyệt đối lớn nhất để tính toán.

Chọn khoảng cách bố trí của bước xà gồ trên mặt bằng là: l = 1. Khoảng cách theo phương xiên của xà ngang: 17 SVTH : Nguyễn Duy Anh MSSV: 1900372 Tieu luan ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP CBHD: Đỗ Hưng Thời 1. Tải trọng gió : Tải trọng gió tác dụng lên tấm lợp được tính theo công thức: q1= n. Địa điểm xây dựng tại TP.

Cần Thơ thuộc khu vực IIA => W0 = 95 kg/m2. k : Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình (TCVN2737-2020) Độ cao công trình 11,24 (m) Địa hình thuộc dạng A Tra bảng 5 TCVN 2737-1995, nội suy k = 1.18 Ce: Hệ số khí động phụ thuộc vào hướng gió và dạng mái. Dựa vào tỷ số h 9.292 và góc α =50 71' Tra bảng 6 - Bảng chỉ dẫn các hệ số khí L 34 động(TCVN 2737 – 2006) ta được các hệ số khí động.  Ta có + Ce1 = - 0,5 + Ce2 = - 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế khung ngang chịu lực cho nhà xưởng một tầng khung thép" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và tính toán khung thép cho các nhà xưởng một tầng. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn vật liệu và cấu trúc phù hợp để đảm bảo tính ổn định và khả năng chịu lực của công trình. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật trong thiết kế khung thép mà còn chỉ ra những lợi ích về hiệu suất và tiết kiệm chi phí trong xây dựng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Tiểu luận phụ lục tính toán nội dung 1 xác định tải trọng 2 sơ đồ phần tử 3 tính toán cốt thép, nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết về tính toán tải trọng và cốt thép trong xây dựng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ tính toán ổn định tổng thể dầm thép tiết diện chữ i theo tcvn 5575 2012 và tiêu chuẩn aisc 360 10 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế dầm thép. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute thiết kế tối ưu khung thép nhà công nghiệp sử dụng thuật toán di truyền sẽ mang đến cho bạn những phương pháp tối ưu hóa trong thiết kế khung thép cho nhà công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực thiết kế kết cấu.