Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển kinh tế - xã hội tại các đô thị lớn ở Việt Nam kéo theo quá trình đô thị hóa nhanh và mật độ dân cư tập trung ngày càng cao. Tình trạng khan hiếm quỹ đất xây dựng nhà ở nội đô đặt ra yêu cầu phải phát triển các tổ hợp công trình cao tầng tích hợp đa năng nhằm tối ưu hóa không gian sử dụng, giải quyết nhu cầu an cư kết hợp thương mại dịch vụ. Trong bối cảnh đó, đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện việc tính toán và thiết kế kết cấu cho công trình chung cư cao tầng Central Garden Apartment, tọa lạc tại trung tâm đô thị.

Nhiệm vụ và mục tiêu thiết kế được tác giả xác lập cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Nghiên cứu tổng quan kiến trúc, công năng sử dụng và các hệ thống kỹ thuật công trình (MEP, PCCC, chống sét, rác thải).
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân, kết cấu sàn và giải pháp nền móng phù hợp với điều kiện địa chất và quy mô công trình.
  3. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện chịu lực cơ bản (sàn, dầm, cột, vách lõi).
  4. Xác định và phân tích các loại tải trọng tác động lên công trình gồm tĩnh tải, hoạt tải sử dụng theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023, tải trọng gió động và tải trọng động đất theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012.
  5. Thiết lập mô hình không gian 3D để phân tích nội lực, kiểm tra các điều kiện biến dạng tổng thể (chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng P-Δ, ổn định chống lật).
  6. Tính toán và bố trí cốt thép cho các cấu kiện điển hình: bản thang bộ, ô bản sàn tầng điển hình, hệ khung không gian (dầm, cột, vách lõi thang).
  7. Xử lý số liệu địa chất, lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi, tính toán sức chịu tải cọc đơn và thiết kế chi tiết các đài móng đại diện (MAT1, MAT2, MAT5, MAT6 lõi thang).
  8. Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha đài móng điển hình và đài móng lõi thang.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình Central Garden Apartment. Về phạm vi không gian, công trình được đặt tại địa chỉ số 225 Bến Chương Dương, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô công trình thuộc loại công trình dân dụng cấp II (theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD), gồm 1 tầng hầm (chiều cao 3,5 m), 3 tầng khối đế thương mại - dịch vụ, 16 tầng chung cư (chiều cao tầng điển hình 3,45 m), 2 tầng penthouse và tầng mái; tổng chiều cao hình học công trình đạt 65,950 m (chiều cao tính toán dao động đạt 72,4 m). Diện tích xây dựng sàn tầng hầm là 1.123 m² và sàn tầng căn hộ là 1.123,74 m². Về phạm vi thời gian, đồ án được hoàn thành vào tháng 12 năm 2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Thiết kế kết cấu công trình tuân thủ các nguyên tắc tính toán theo hai trạng thái giới hạn:

  • Trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I): Đảm bảo khả năng chịu lực, cường độ, độ ổn định hình học tổng thể, chống lật và chống phá hoại mỏi dưới tác động của tổ hợp tải trọng bất lợi nhất.
  • Trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II): Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của kết cấu, kiểm soát độ võng cấu kiện uốn, góc xoay, hạn chế bề rộng khe nứt trong giới hạn cho phép và giới hạn chuyển vị ngang công trình.

Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam được áp dụng xuyên suốt:

  • TCVN 2737:2023: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất.
  • TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu.
  • TCVN 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối.
  • QCVN 02:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.
  • QCVN 03:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng.
  • QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý kỹ thuật bao gồm:

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng phần mềm CSI ETABS v20 để xây dựng mô hình không gian 3D, phân tích dao động riêng, xác định phổ phản ứng động đất dạng dao động (Response Spectrum Analysis), phân tích tải trọng gió động và trích xuất nội lực hệ khung - vách.
  • Phương pháp dải bản sàn (Strip-based Method): Sử dụng phần mềm CSI SAFE 2021 để mô hình hóa và phân tích nội lực tấm sàn tầng điển hình, kiểm tra độ võng đàn hồi, độ võng dài hạn và tính toán nội lực các đài móng cọc phức tạp.
  • Phương pháp phân tích giải tích và thống kê: Ứng dụng Microsoft Excel để xử lý bảng tra địa chất, tính toán sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT), tổ hợp nội lực cấu kiện và kiểm tra nứt dầm.
  • Công cụ thể hiện kỹ thuật: Sử dụng AutoCAD 2021 và Autodesk Revit 2021 để triển khai bản vẽ mặt bằng kết cấu, chi tiết bố trí thép và ván khuôn.

Vật liệu kết cấu quy định trong tính toán:

Cấu kiện sử dụng Cấp độ bền / Mác thép $R_b$ (MPa) $R_{bt}$ (MPa) $R_s$ / $R_{sc}$ (MPa) $R_{sw}$ (MPa) Modulus đàn hồi $E$ (MPa)
Cầu thang, bể nước Bê tông B30 17,0 1,15 - - 32.500
Móng, dầm, sàn, cột, vách Bê tông B40 22,0 1,40 - - 36.000
Cốt đai, thép bản sàn ($\le 10$ mm) Thép CB300-T - - 260 210 200.000
Cốt thép dọc chịu lực ($> 10$ mm) Thép CB400-V - - 350 280 200.000

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình

Chương này mô tả vị trí khu đất tại 225 Bến Chương Dương, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh với tầm nhìn hướng sông Bến Nghé và Đại lộ Đông Tây. Tổng quy hoạch khu đất là 57.900 m², quy mô 3 khối tháp cao 22 tầng. Đồ án đi sâu thiết kế một khối tháp điển hình có 1 tầng hầm bố trí để xe, 3 tầng đế thương mại - tiện ích - nhà trẻ, từ tầng 3 đến 18 là căn hộ ở với diện tích sàn điển hình 1.123,74 m². Giải pháp giao thông gồm hành lang rộng 3 m, cụm lõi thang gồm 2 thang bộ thoát hiểm và 3 thang máy (2 thang nhỏ, 1 thang lớn) kết hợp phòng thu gom rác. Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thuyết minh chi tiết: mạng điện 3 pha 380V/220V đi ngầm; hệ thống cấp thoát nước phân vùng có trạm bơm tự động và bể ngầm/bể mái; hệ thống PCCC tuân thủ TCVN 2622:1995; cùng hệ thống thông gió tự nhiên kết hợp quạt hút cơ khí.

Chương 2: Phương án thiết kế kết cấu công trình

Tác giả phân tích các dạng kết cấu chịu lực phương đứng và phương ngang. Với chiều cao trên 65 m, chịu tác động lớn của tải trọng gió và động đất, hệ kết cấu chịu lực phương đứng được chọn là hệ hỗn hợp "khung - lõi vách bê tông cốt thép". Đối với kết cấu sàn, tác giả so sánh 5 phương án: sàn sườn (dầm - bản), sàn không dầm nấm, sàn không dầm ứng lực trước, sàn panel lắp ghép và sàn rỗng Bubbledeck. Phương án sàn sườn toàn khối được lựa chọn do tính khả thi trong thi công, độ cứng ngang lớn và liên kết khung vững chắc. Về phương án móng, do tải trọng chân cột lớn và địa chất công trình yếu, giải pháp móng cọc khoan nhồi chịu lực sâu được xác lập. Các thông số cơ lý của vật liệu bê tông B30, B40 và cốt thép CB300-T, CB400-V cũng được cố định tại chương này.

Chương 3: Thiết kế tổng thể công trình

Nội dung chương tập trung xác định kích thước hình học sơ bộ cấu kiện, tính toán tải trọng và phân tích ổn định tổng thể. Sàn tầng điển hình chọn dày $h_s = 150$ mm, sàn tầng hầm dày $250$ mm. Dầm chính chọn $300 \times 700$ mm ($400 \times 1000$ mm ở tầng đế), dầm phụ chọn $200 \times 500$ mm ($300 \times 800$ mm ở tầng đế). Tiết diện cột được phân nhóm và giảm dần theo chiều cao:

Nhóm cột Tầng Base đến Story 3 (mm) Tầng Story 4 đến Roof (mm)
Cột C1 $500 \times 500$ $500 \times 500$
Cột C2 $600 \times 600$ $600 \times 400$
Cột C3 $1000 \times 500$ $1000 \times 400$

Tải trọng gió tính theo TCVN 2737:2023 thuộc vùng áp lực gió II ($W_0 = 0,95$ kPa), vận tốc gió cơ sở $V_{3s,50} = 44$ m/s, dạng địa hình C. Chu kỳ dao động cơ bản thứ nhất của công trình phân tích từ ETABS là $T_1 = 1,989$ s $> 1$ s, do đó hệ số hiệu ứng giật $G_f$ được xác định chi tiết theo thành phần động lực học và độ rối. Tải trọng động đất được xác định theo TCVN 9386:2012 với gia tốc đỉnh nền tham chiếu $a_{gR} = 0,081g$, nền đất loại C, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$, hệ số ứng xử $q = 3,9$. Mô hình hóa dao động trong ETABS sử dụng nguồn khối lượng Mass Source: $100% \text{ Tĩnh tải} + 50% \text{ Hoạt tải}$. Chương kết thúc bằng việc kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh tháp và chuyển vị lệch tầng.

Chương 4: Thiết kế cầu thang

Chương 4 thực hiện tính toán chi tiết bản thang bộ 2 vế dạng bản chịu uốn. Tác giả xác định tải trọng tĩnh tải (trọng lượng bản thân bản bê tông cốt thép, bậc xây gạch, vữa lót, gạch lát granite, lan can tay vịn) và hoạt tải tiêu chuẩn $3,0$ kN/m² ($p^{tt} = 3,6$ kN/m²). Mô hình hóa bản thang được phân tích nội lực qua phần mềm nhằm xác định vị trí chuyển vị lớn nhất và các giá trị mômen uốn dương ở giữa nhịp bản nghiêng cùng mômen âm tại vị trí liên kết dầm chiếu tới, chiếu nghỉ; từ đó tính toán bố trí thép chịu lực CB300-T.

Chương 5: Thiết kế sàn điển hình

Tác giả thiết lập mô hình bản sàn tầng điển hình Tháp A trong phần mềm CSI SAFE 2021. Khai báo tải trọng gồm tĩnh tải hoàn thiện ($g_{ht} = 1,2 - 1,463$ kN/m² tùy vị trí phòng ngủ, vệ sinh, ban công), trọng lượng tường xây ngăn chia căn hộ đặt trực tiếp lên sàn, và hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:2023 ($1,5 - 2,0$ kN/m² cho căn hộ, vệ sinh; $4,0$ kN/m² cho sảnh hành lang). Bản sàn được phân chia lưới phần tử hữu hạn và tích hợp dải tính toán Strip theo hai phương X và Y. SAFE xuất biểu đồ mômen uốn, độ võng đàn hồi và độ võng dài hạn có xét đến từ biến và vết nứt. Tác giả tiến hành tính toán cốt thép lớp trên, lớp dưới cho từng ô sàn và kiểm tra điều kiện hình thành khe nứt của bê tông theo TCVN 5574:2018.

Chương 6: Thiết kế khung

Chương 6 là phần tính toán cấu kiện chính của phần thân bao gồm dầm, cột và vách lõi thang:

  • Thiết kế dầm sàn điển hình: Tính toán cốt thép dọc chịu mômen uốn dương (nhịp) và mômen uốn âm (gối tựa), tính toán cốt đai chịu lực cắt $Q$, kiểm tra bề rộng khe nứt $a_{crc} \le a_{crc,lim}$, bố trí đai gia cường vùng nút khung chịu chấn và tính toán cốt treo (đai gia cường) tại vị trí dầm phụ kê lên dầm chính.
  • Thiết kế cột: Phân tích biểu đồ tương tác lệch tâm xiên theo hai phương $(N, M_x, M_y)$ lấy từ tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất trong ETABS, tính thép dọc và đai kháng chấn theo cấp dẻo trung bình (DCM).
  • Thiết kế vách lõi thang CW1: Chia phần tử Pier vách, xác định trọng tâm tiết diện hình học, phân bố nội lực nén - uốn - cắt, thiết kế cốt thép phân bố thân vách, cốt thép tập trung biên chịu nén uốn và tính dầm giằng (lanh-tô) liên kết cửa thang máy.

Chương 7: Thiết kế móng

Dựa trên báo cáo khảo sát địa chất công trình, tác giả thống kê các lớp đất nền, cao trình mực nước ngầm và chỉ số SPT. Giải pháp cọc khoan nhồi đường kính $D = 800$ mm được lựa chọn. Sức chịu tải của cọc đơn được tính toán và so sánh qua 4 phương pháp:

  • Sức chịu tải theo vật liệu cọc $P_{vl}$.
  • Sức chịu tải cực hạn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền.
  • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ kháng cắt của đất ($c, \varphi$).
  • Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.

Từ sức chịu tải thiết kế cho phép của cọc đơn, tác giả sơ bộ số lượng cọc cho các đài móng chân cột và đài lõi thang. Mô hình SAFE được ứng dụng để phân tích tương tác kết cấu đài móng trên nền đàn hồi cọc:

Tên đài móng Vị trí / Cấu kiện chịu lực Nội dung kiểm tra chính
MAT1 Đài móng đơn cụm cột biên Phản lực đầu cọc ($P_{max} \le 1,2 R_{ct}$, $P_{tb} \le R_{ct}$), lún móng, chọc thủng, uốn đài
MAT2 Đài móng cọc nhóm chân cột giữa Ứng suất đáy khối móng quy ước, độ lún tổng thể, cốt thép hai phương
MAT5 Đài móng phối hợp nhóm cột trục lớn Phản lực cọc, kiểm tra xuyên thủng góc cột, biểu đồ mômen SAFE
MAT6 (CORE) Đài bè móng cụm vách lõi thang máy Cặp ngẫu lực lật cực hạn, kiểm tra đâm thủng vách, phân bố thép đài bè

Chương 8: Thiết kế cốp pha móng

Nội dung chương trình bày giải pháp kỹ thuật biện pháp thi công cốp pha đài móng điển hình và đài móng lõi thang. Tác giả đưa ra các thông số kỹ thuật của ván khuôn gỗ ép phủ phim, hệ sườn đứng, hệ sườn ngang và thanh chống xiên chịu lực. Trình tự tính toán kiểm tra bao gồm:

  1. Xác định áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ tác dụng lên ván thành kết hợp tải trọng động khi đổ và đầm dùi.
  2. Kiểm tra ván khuôn đáy và ván thành theo điều kiện độ bền (ứng suất $\sigma \le [\sigma]$) và điều kiện biến dạng (độ võng tương đối $f \le [f]$).
  3. Kiểm tra tiết diện và bước khoảng cách của sườn đứng, sườn ngang.
  4. Kiểm tra khả năng chịu nén ổn định của cây chống xiên định vị thành đài móng.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành việc thiết kế kỹ thuật một công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép quy mô 19 tầng nổi và 1 tầng hầm, đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn xây dựng hiện hành. Toàn bộ các kết quả kiểm tra chuyển vị tổng thể và ổn định công trình đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 và TCVN 9386:2012:

Thông số kiểm tra Giá trị tính toán lớn nhất Giá trị giới hạn cho phép Đánh giá
Chuyển vị ngang đỉnh mái phương X ($f_{x,max}$) $26,95$ mm $f_u = H / 500 = 72.400 / 500 = 144,80$ mm Thỏa mãn
Chuyển vị ngang đỉnh mái phương Y ($f_{y,max}$) $-3,37$ mm $f_u = H / 500 = 72.400 / 500 = 144,80$ mm Thỏa mãn
Tỷ số chuyển vị lệch tầng phương X (Drift X) $0,000749$ (tại Story 11) $d_i / h_s \le 1/500 = 0,002$ Thỏa mãn
Tỷ số chuyển vị lệch tầng phương Y (Drift Y) Nằm trong ngưỡng an toàn $d_i / h_s \le 1/500 = 0,002$ Thỏa mãn
Khối lượng tham gia dao động động đất Đạt $> 90%$ tổng khối lượng Quy định của TCVN 9386:2012 Thỏa mãn

Về mặt đóng góp chuyên môn, đồ án đã cập nhật và áp dụng quy trình tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới ban hành TCVN 2737:2023. Tác giả đã xử lý bài toán thành phần động lực học của gió đối với công trình có chu kỳ dao động riêng lớn ($T_1 = 1,989$ s $> 1$ s), tích hợp đầy đủ hệ số hiệu ứng giật $G_f$ và hệ số khí động $c_x, c_y$ theo độ mảnh hiệu dụng. Đồng thời, đồ án thể hiện sự kết hợp mô hình hóa liên hoàn giữa phần mềm kết cấu tổng thể ETABS (khung - vách, động lực học) và phần mềm phần tử hữu hạn chuyên dụng SAFE (sàn nứt, đài móng trên nền đàn hồi cọc).


Hạn chế và phạm vi hoàn thiện đồ án

Do khuôn khổ và quy mô thời gian của một đồ án tốt nghiệp đại học, công trình còn tồn tại một số phạm vi giới hạn kỹ thuật:

  • Đồ án tập trung tính toán chi tiết cho một khối tháp điển hình (Tháp A) và một số cấu kiện khung, sàn, móng đại diện nhất; chưa thực hiện tính toán bao che toàn bộ cả 3 khối tháp và phần sàn chuyển hoặc khối đế chung rộng lớn nối các khối tháp.
  • Mô hình tính toán động lực học công trình chịu động đất được phân tích theo phương pháp phổ phản ứng đàn hồi dạng dao động có xét đến hệ số ứng xử $q$, chưa thực hiện phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover Analysis) hoặc phân tích lịch sử thời gian phi tuyến (Nonlinear Time-History Analysis) để kiểm tra các mức độ hư hại dẻo cục bộ.
  • Trong tính toán móng cọc, tác giả mô hình hóa chân cột và đáy đài thông qua các liên kết đàn hồi giả định; chưa thực hiện bài toán tương tác phi tuyến đầy đủ giữa đất nền - cọc - đài móng - kết cấu phần thân (Soil-Structure Interaction).

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án mang lại giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp đang chuẩn bị làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần tham khảo quy trình thực hành tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 và tính toán động đất theo TCVN 9386:2012 kết hợp khai báo tự động trên phần mềm ETABS.
  • Phần thuyết minh và bảng tính mẫu về kiểm tra chuyển vị lệch tầng (drift), tính toán dầm lanh-tô vách lõi thang, kiểm tra nứt cấu kiện uốn bê tông B40 và thiết kế cốp pha móng ở Chương 8 là các tài liệu kỹ thuật có tính ứng dụng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Central Garden Apartment áp dụng giải pháp kết cấu chịu lực chính nào cho phần thân và phần móng? Hệ kết cấu chịu lực phương đứng phần thân là hệ hỗn hợp "khung - lõi vách bê tông cốt thép", kết cấu sàn theo phương ngang là hệ sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối. Giải pháp móng cho công trình là móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi đường kính $D = 800$ mm ngàm vào tầng đất chịu lực tốt.

2. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để tính toán tải trọng gió và động đất trong đồ án? Tải trọng gió tác động lên công trình được tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 với địa hình dạng C và chu kỳ dao động riêng thứ nhất $T_1 > 1$ s có xét hệ số giật $G_f$. Tải trọng động đất được xác định theo phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động của tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 với gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,081g$ tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

3. Công trình sử dụng các cấp độ bền bê tông và nhóm cốt thép nào? Đồ án quy định sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17$ MPa) cho kết cấu bể nước và bản thang bộ; bê tông B40 ($R_b = 22$ MPa) cho các cấu kiện chịu lực chính gồm đài móng, dầm, sàn, cột và vách lõi thang. Cốt thép bao gồm nhóm CB300-T ($R_s = 260$ MPa) cho thanh có đường kính $\le 10$ mm và nhóm CB400-V ($R_s = 350$ MPa) cho thanh có đường kính $> 10$ mm.

4. Kết quả kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình dưới tác động của tải trọng ngang có thỏa mãn tiêu chuẩn không? Chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh mái tính toán từ mô hình ETABS là $f_{x,max} = 26,95$ mm theo phương X và $f_{y,max} = -3,37$ mm theo phương Y. Cả hai giá trị này đều nhỏ hơn rất nhiều so với độ võng giới hạn cho phép của nhà nhiều tầng theo TCVN 5574:2018 ($f_u = H / 500 = 72.400 / 500 = 144,80$ mm).

5. Trong Chương 8, những bộ phận nào của hệ cốp pha móng được kiểm tra khả năng chịu lực và biến dạng? Chương 8 thực hiện tính toán kiểm tra điều kiện bền (ứng suất) và điều kiện độ võng cho các bộ phận: ván khuôn thành móng (gỗ phủ phim), hệ thanh sườn đứng, hệ thanh sườn ngang và khả năng chịu nén ổn định của hệ thanh chống xiên định vị.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Trần Minh Quân đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật kết cấu cho công trình cao tầng Central Garden Apartment quy mô 19 tầng nổi và 1 tầng hầm tại TP. Hồ Chí Minh. Toàn bộ quy trình tính toán từ khâu sơ bộ tiết diện, phân tích tải trọng gió động theo TCVN 2737:2023, phân tích phổ động đất theo TCVN 9386:2012 đến thiết kế cấu kiện khung, vách, sàn, móng cọc khoan nhồi và cốp pha thi công đều được trình bày rõ ràng, có căn cứ khoa học. Hồ sơ tính toán thể hiện sự phối hợp hiệu quả giữa các phần mềm kỹ thuật chuyên ngành ETABS, SAFE và bảng tính giải tích, đảm bảo sự an toàn chịu lực của công trình theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.