Đặt vấn đề Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nƣớc đ và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng ở Việt Nam. Trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, những thông tin môi trƣờng bị ô nhiễm. Mức độ ô nhiễm luôn đƣợc quan trắc thu thập kiểm soát hàng năm, sự ô nhiễm trầm trọng ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng sống, sức khỏe của con ngƣời. Ô nhiễm nguồn nƣớc xuất phát từ việc các ao, hồ, sông tiếp nhận nhiều loại nguồn thải, môi trƣờng nƣớc mặt đang ở tình trạng ô nhiễm tại nhiều nơi.
Tuy nhiên, nguồn thải chính tác động đến môi trƣờng nƣớc mặt ở nƣớc ta là nƣớc thải nông nghiệp, công nghiệp và nƣớc thải sinh hoạt. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc là sự phát triển quy mô của các khu công nghiệp. Lƣợng công nhân làm việc trong các nhà máy xí nghiệp ngày càng tăng dẫn đến việc quản lý môi trƣờng xung quanh gặp nhiều khó khăn. Việc kiểm soát và xử lý nƣớc thải sinh hoạt công nhân cũng là một vấn đề đáng để quan tâm.
Nƣớc thải sinh hoạt này có chứa lƣợng lớn các vi sinh vật, vi khuẩn ký sinh trong ruột ngƣời và động vật nên gây nguy cơ lan truyền ô nhiễm nguồn nƣớc mặt và nƣớc ngầm, gây ô nhiễm môi trƣờng. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho công ty TNHH ESPRINTA rất cần thiết cho việc bảo vệ môi trƣờng nên tôi đ nhận đề tài “ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt với công suất 1000m3/ ngày và tái sử dụng 30% nƣớc thải sinh hoạt cho công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam ”. Mục tiêu đề tài Lựa chọn công nghệ phù hợp để xử lý và tái sử dụng nƣớc thải sinh hoạt cho công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam. Đảm bảo nguồn nƣớc đầu ra, giải quyết vấn đề ô nhiễm liên quan đến nƣớc thải sinh hoạt.
Học tập và áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất vào thiết kế. Phát huy các kết quả khoa học một cách tốt nhất. Nâng cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân. Trao dồi kỹ năng trình bày, tính toán, thiết kế các dự án chuyên ngành.
→ Mục đích đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam để nƣớc đầu ra đạt tiêu chuẩn cột A của QCVN 14:2008/ BTNMT trƣớc khi thải ra nguồn tiếp nhận để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trƣờng 1 do an nƣớc, đảm bảo vệ sinh môi trƣờng xung quanh và sức khỏe cộng đồng, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nƣớc khỏi nguy cơ cạn kiệt. Phạm vi và giới hạn của đề tài Tìm hiểu các thông tin về thành phần và tính chất của nƣớc thải sinh hoạt, sau đó tính toán thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt. Cụ thể là tính toán thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt và tái sử dụng 30% nƣớc thải sinh hoạt cho công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam với công suất 1000m3/ ngày. Đề tài chỉ giới hạn trong việc xử lý nƣớc thải sinh hoạt trong công ty.
Nội dung đề tài Luận văn thực hiện các nội dung sau: - Tổng quan về công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam - Tổng quan về tính chất, thành phần nƣớc thải sinh hoạt của công ty ESPRINTA và các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải - Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp - Tính toán các công trình đơn vị - Thực hiện bản vẽ kỹ thuật - Khái toán kinh phí xây dựng và vận hành - Quản lý và vận hành hệ thống xử lý nƣớc thải. Phƣơng pháp thực hiện đề tài Phƣơng pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu về số lƣợng công nhân, điều kiện tự nhiên làm cơ sở để đánh giá hiện trạng và tải lƣợng chất ô nhiễm do nƣớc thải sinh hoạt gây ra khi dự án hoạt động. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nƣớc thải sinh hoạt qua các tài liệu chuyên ngành. Phƣơng pháp so sánh: So sánh ƣu, nhƣợc điểm của các công nghệ xử lý và đề xuất công nghệ xử lý phù hợp với QCVN 14:2008/ BTNMT.
Phƣơng pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đ tham khảo ý kiến của giáo viên hƣớng dẫn về vấn đề có liên quan. Phƣơng pháp tính toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nƣớc thải chi phí xây dựng và vận hành hệ thống. Phƣơng pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nƣớc thải. Ý nghĩa đề tài Góp phần thúc đẩy bảo vệ nguồn nƣớc tiếp nhận, việc tiết kiệm năng lƣợng, nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững môi trƣờng.
Giúp cho môi trƣờng của chúng ta trở nên trong sạch hơn. Sức khỏe và môi trƣờng sinh sống của con ngƣời đƣợc cải thiện khiến cho hoạt động sản xuất đƣợc thông suốt, tăng hiệu quả kinh tế. Hỗ trợ cho việc quản lý nƣớc thải sinh hoạt trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn nhằm giảm bớt áp lực cho các nhà quản lý môi trƣờng. Đề tài thành công sẽ đƣợc phát triển rộng cho các nhà máy, công ty nói chung trên cả nƣớc.
3 do an CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về Công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam Công ty TNHH Esprinta (Việt Nam) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tƣ m số 5437682526 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dƣơng cấp chứng nhận lần đầu ngày 05 tháng 6 năm 2006, chứng nhận thay đổi lần thứ 8 ngày 08 tháng 4 năm 2016, với ngành nghề và quy mô đăng ký: sản xuất, gia công hàng may mặc. Công ty đang hoạt động sản xuất, gia công hàng may mặc với tổng công suất 17.000 sản phẩm/năm, cụ thể: áo Jacket 5.000 sản phẩm/năm, quần Pant 5.000 sản phẩm/năm, thêu các sản phẩm may 750.000 sản phẩm/năm, bán thành phẩm may các loại 700.000 sản phẩm/năm với các quy trình công nghệ sản xuất nhƣ sau: Quy trình sản xuất áo, jacket và quần Pant: Vải các loại → bàn trải → cắt (bằng máy hoặc bằng tia laser) → máy thêu → may, gắn phụ kiện → ủi → đóng gói, thành phẩm. Quy trình thêu gia công các sản phẩm may: Nhận vải từ khách hàng → máy thêu vi tính → hoàn thiện, bàn giao cho khách hàng.
Quy trình sản xuất bán thành phẩm may: Vải các loại → bàn trải → cắt (bằng máy hoặc bằng tia laser) → máy thêu → may → đóng gói, thành phẩm. - Vị trí công ty : đƣờng 12, khu công nghiệp Sống Thần 2, thị x Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng - Địa chỉ và phƣơng tiện liên hệ của CÔNG TY TNHH Esprinta (Việt Nam) - Địa chỉ liên hệ: đƣờng 12, khu công nghiệp Sống Thần 2, thị x Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng - Điện thoại: 0274.3737160 - Số lƣợng nhân viên: 6. - Thời gian làm việc: 01 ca/ngày, 08 giờ/ca. Tổng quan về nƣớc thải sinh hoạt 1.
Nguồn phát sinh nƣớc thải sinh hoạt Nguồn phát sinh nƣớc thải sinh hoạt khi dự án khu đô thị đi vào hoạt động chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của dân cƣ tại: 4 do an - Khu căn hộ cao cấp. - Khu biệt thự. - Khu dân cƣ, thƣơng mại, vui chơi giải trí. - Hoạt động chế biến thực phẩm của các nhà hàng, khách sạn, nhà ăn.
- Các cán bộ công nhân viên phục vụ. Đặc tính chung của nƣớc thải sinh hoạt thƣờng bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh dƣỡng (Nitơ, phospho), các vi trùng gây bệnh (E.Coli, …) Mức độ ô nhiễm của nƣớc thải sinh hoạt phụ thuộc vào: - Lƣu lƣợng nƣớc thải - Tải trọng chất bẩn tính theo đầu ngƣời Tải trọng chất bẩn tính theo đầu ngƣời phụ thuộc vào: - Mức sống, điều kiện sống và tập quán sống - Điều kiện khí hậu 1. Thành phần, tính chất nƣớc thải sinh hoạt Thành phần và tính chất của nƣớc thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nƣớc thải. Ngoài ra lƣợng nƣớc thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt.
Thành phần nƣớc thải sinh hoạt gồm 2 loại : - Nƣớc thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con ngƣời từ các phòng vệ sinh. - Nƣớc thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn b , dầu mỡ từ các nhà bếp của các nhà hàng, khách sạn, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nƣớc rửa vệ sinh sàn nhà… Đặc tính và thành phần tính chất của nƣớc thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nƣớc thải này tƣơng đối giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nƣớc để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO 2, N2, H2O, CH4… Chỉ thị cho lƣợng chất hữu cơ có trong nƣớc thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5. Chỉ số này biểu diễn lƣợng oxi cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lƣợng chất hữu cơ có trong nƣớc thải.
Nhƣ vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy chất hữu cơ có trong nƣớc thải càng lớn, oxi hòa tan trong nƣớc thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nƣớc thải cao hơn. Các thông số ô nhiễm đặc trƣng của nƣớc thải Thông số vật lý Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng 5 do an Các chất rắn lơ lửng trong nƣớc ((Total) Suspended Solids – (T)SS – SS) có thể có bản chất là: - Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù ( phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét) - Các chất hữu cơ không tan - Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…). Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng làm cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý. Mùi Hợp chất gây mùi đặc trƣng nhất là H2S (mùi trứng thối).
Các hợp chất khác, chẳng hạn nhƣ indol, skatol, cadaverin và cercaptan đƣợc tạo thành dƣới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S. Độ màu Màu của nƣớc thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc do các sản phẩm đƣợc tạo ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Đơn vị đo độ màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt-Co).