Đồ án hcmute thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 1000m3 ngày và tái sử dụng 30 nước thải sinh hoạt cho công ty tnhh esprinta việt nam

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 1000m3 ngày và tái sử dụng 30 nước, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Phạm vi và giới hạn của đề tài

1.3. Nội dung đề tài

1.4. Phương pháp thực hiện đề tài

1.5. Ý nghĩa đề tài

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam

2.2. Tổng quan về nước thải sinh hoạt

2.3. Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt

2.4. Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt

2.5. Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải

2.6. Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt

2.6.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

2.6.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

2.6.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

2.7. Tổng quan về các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay

2.7.1. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt Aerotank

2.7.2. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng UASB

2.7.3. Công nghệ xử lý nước thải bằng MBBR

2.7.4. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt – AAO

2.7.5. Công nghệ xử lý nước thải bằng SBR

2.7.6. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBR

2.7.7. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám

2.7.8. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ lọc sinh học

3. CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

3.1. Cơ sở đề xuất và lựa chọn công nghệ

3.2. Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý

3.3. Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt công ty

3.4. Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý

4. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

4.1. Xác định lưu lượng nước thải

4.2. Tính toán các công trình theo phương án 1

4.2.1. Hố thu gom

4.2.2. Bể điều chỉnh pH

4.2.3. Bể trung gian

4.2.4. Bồn lọc than hoạt tính

4.2.5. Bể khử trùng

4.2.6. Bể nén bùn

4.2.7. Màng lọc UF

4.2.8. Bể chứa nước sạch

4.3. Tính toán các công trình theo phương án 2

4.3.1. Hố thu gom

4.3.2. Bể điều chỉnh pH

4.3.3. Bể trung gian

4.3.4. Bồn lọc than hoạt tính

4.3.5. Bể khử trùng

4.3.6. Bể nén bùn

4.3.7. Màng lọc UF

4.3.8. Bể chứa nước sạch

5. CHƯƠNG 4: KHÁI TOÁN KINH TẾ

5.1. Khái toán chi phí cho phương án 1

5.1.1. Khái toán chi phí xây dựng phần thô

5.1.2. Chi phí thiết bị cho từng hạng mục

5.1.3. Chi phí vận hành

5.1.4. Chi phí nước cấp

5.2. Khái toán chi phí cho phương án 2

5.2.1. Khái toán chi phí xây dựng phần thô

5.2.2. Chi phí thiết bị cho từng hạng mục

5.2.3. Chi phí vận hành

5.2.4. Chi phí nước cấp

6. CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TÁI SỬ DỤNG 30% NƯỚC THẢI SINH HOẠT

6.1. Đánh giá các phương án

6.2. Đề xuất phương án tái sử dụng nước thải sinh hoạt

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Phần này tập trung vào thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 1000m3/ngày cho Công ty Esprinta Việt Nam. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cần đáp ứng tiêu chuẩn xử lý nước thải, cụ thể là đạt tiêu chuẩn cột A của QCVN 14:2008/BTNMT. Đề tài xem xét các phương pháp xử lý nước thải, bao gồm xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học, và xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý. Việc lựa chọn công nghệ dựa trên thông số chất lượng nước thải đầu vào, bao gồm BOD, COD, SS, và các chỉ tiêu khác. Công nghệ xử lý nước thải được lựa chọn cần đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải cao, chi phí hợp lý và thân thiện với môi trường. Giải pháp xử lý nước thải được đề xuất sẽ được trình bày chi tiết trong các phần tiếp theo.

1.1. Xác định lượng nước thải và đặc tính

Đầu tiên, cần xác định chính xác khối lượng nước thải từ hoạt động sản xuất của Công ty Esprinta Việt Nam. Lượng nước thải này sẽ làm cơ sở để thiết kế hệ thống xử lý nước thải. Khối lượng nước thải được tính toán dựa trên số lượng công nhân, quy trình sản xuất, và các hoạt động khác của công ty. Tiếp theo, phân tích thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt, bao gồm các thông số quan trọng như BOD, COD, SS, pH, nitơ, photpho, và các chất gây ô nhiễm khác. Nước thải sinh hoạt của công ty có thể chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy, các chất dinh dưỡng, và các chất gây ô nhiễm khác. Đặc tính nước thải này quyết định công nghệ xử lý nước thải phù hợp nhất. Việc thu thập dữ liệu chính xác về nước thải sinh hoạt là rất quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và khả thi của thiết kế hệ thống xử lý nước thải. Nước thải công nghiệp nếu có cũng cần được tính toán và đưa vào hệ thống xử lý chung. Mục tiêu là đảm bảo nước thải sau xử lý đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.

1.2. Lựa chọn công nghệ xử lý

Dựa trên đặc tính nước thải sinh hoạt đã xác định, phần này sẽ đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp. Có nhiều công nghệ xử lý nước thải khác nhau, mỗi loại có ưu điểm và nhược điểm riêng. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện đại như hệ thống xử lý nước thải Aerotank, UASB, MBBR, AAO, SBR, MBR, lọc sinh học, và các phương pháp xử lý nước thải khác sẽ được xem xét. Lựa chọn công nghệ cần dựa trên các yếu tố như hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư và vận hành, diện tích lắp đặt, và khả năng vận hành. Công nghệ xử lý nước thải được lựa chọn cần đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải cao, chi phí xử lý nước thải thấp, và thân thiện với môi trường. Việc này cũng cần xem xét đến việc tái sử dụng nước thải, như được đề cập trong đề tài. Giải pháp tối ưu sẽ được đưa ra sau khi đánh giá kỹ lưỡng các phương án. Công nghệ xử lý nước thải được lựa chọn sẽ được mô tả chi tiết ở phần tiếp theo, bao gồm quy trình xử lý nước thải.

1.3. Thiết kế chi tiết hệ thống

Phần này sẽ trình bày thiết kế chi tiết hệ thống xử lý nước thải, bao gồm các công trình đơn vị như bể điều hòa, bể lắng, bể sinh học hiếu khí (Aerotank, UASB, MBBR, v.v…), bể lắng thứ cấp, bể khử trùng, và các công trình phụ trợ khác. Thiết kế chi tiết sẽ bao gồm các thông số kỹ thuật, kích thước, vật liệu, và các thiết bị cần thiết. Bản vẽ kỹ thuật sẽ được sử dụng để minh họa rõ ràng thiết kế hệ thống xử lý nước thải. Tính toán thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và các công thức tính toán chuyên ngành. Dung tích bể xử lý được tính toán dựa trên lưu lượng nước thải, thời gian lưu, và các thông số vận hành khác. Phần này cũng sẽ đề cập đến thiết kế nhà máy xử lý nước thải, bao gồm bố trí các công trình, đường ống, và các thiết bị khác. Thiết kế bản vẽ hệ thống xử lý nước thải cần đảm bảo tính thẩm mỹ và dễ hiểu. Phần mềm thiết kế hệ thống xử lý nước thải chuyên dụng có thể được sử dụng để hỗ trợ việc thiết kế.

II. Khái toán kinh tế và đánh giá môi trường

Phần này trình bày khái toán chi phí cho toàn bộ hệ thống xử lý nước thải, bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí vận hành, và chi phí bảo trì. Chi phí xử lý nước thải sẽ được phân tích chi tiết theo từng hạng mục. Phân tích chi phí giúp đánh giá tính kinh tế của dự án. Bên cạnh đó, phần này cũng đề cập đến đánh giá tác động môi trường của hệ thống xử lý nước thải, bao gồm việc tuân thủ tiêu chuẩn môi trường và việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Việc giám sát môi trường sẽ được đề cập để đảm bảo hoạt động bền vững của hệ thống. Báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ cung cấp thông tin đầy đủ về các tác động tích cực và tiêu cực của dự án đến môi trường.

2.1. Phân tích chi phí

Chi phí thiết kế hệ thống xử lý nước thải bao gồm nhiều hạng mục. Chi phí xây dựng phần thô, chi phí thiết bị, chi phí vận hành (bao gồm điện năng, hóa chất, nhân công), và chi phí bảo trì cần được tính toán cụ thể. Chi phí thiết bị bao gồm các thiết bị chính trong hệ thống xử lý nước thải, như máy bơm, máy thổi khí, thiết bị lọc, và các thiết bị khác. Chi phí vận hành là chi phí liên tục trong quá trình hoạt động của hệ thống xử lý nước thải. Chi phí nhân công cho việc vận hành và bảo trì hệ thống cũng được tính toán. Việc phân tích chi tiết các hạng mục chi phí xử lý nước thải giúp chủ đầu tư có cái nhìn tổng quan về hiệu quả kinh tế của dự án. Chi phí nước cấp cho hệ thống cũng cần được tính toán và đưa vào tổng chi phí. Giấy phép xả thải cũng là một yếu tố cần được tính toán vào tổng chi phí dự án.

2.2. Đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường là phần quan trọng trong thiết kế hệ thống xử lý nước thải. Mục tiêu là đảm bảo hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả mà không gây ô nhiễm môi trường. Hệ thống xử lý nước thải cần tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường hiện hành, cụ thể là đạt tiêu chuẩn xả thải quy định. Giám sát môi trường thường xuyên cần được thực hiện để đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đáp ứng tiêu chuẩn. Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải bao gồm các thông số môi trường cần thiết. Bảo vệ môi trường là ưu tiên hàng đầu trong dự án này. Tuân thủ tiêu chuẩn môi trường là điều kiện cần thiết để dự án được chấp thuận. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường là mục tiêu chính của dự án. Quản lý chất thải từ hệ thống cũng cần được tính toán.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nƣớc đ và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng ở Việt Nam. Trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, những thông tin môi trƣờng bị ô nhiễm. Mức độ ô nhiễm luôn đƣợc quan trắc thu thập kiểm soát hàng năm, sự ô nhiễm trầm trọng ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng sống, sức khỏe của con ngƣời. Ô nhiễm nguồn nƣớc xuất phát từ việc các ao, hồ, sông tiếp nhận nhiều loại nguồn thải, môi trƣờng nƣớc mặt đang ở tình trạng ô nhiễm tại nhiều nơi.

Tuy nhiên, nguồn thải chính tác động đến môi trƣờng nƣớc mặt ở nƣớc ta là nƣớc thải nông nghiệp, công nghiệp và nƣớc thải sinh hoạt. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc là sự phát triển quy mô của các khu công nghiệp. Lƣợng công nhân làm việc trong các nhà máy xí nghiệp ngày càng tăng dẫn đến việc quản lý môi trƣờng xung quanh gặp nhiều khó khăn. Việc kiểm soát và xử lý nƣớc thải sinh hoạt công nhân cũng là một vấn đề đáng để quan tâm.

Nƣớc thải sinh hoạt này có chứa lƣợng lớn các vi sinh vật, vi khuẩn ký sinh trong ruột ngƣời và động vật nên gây nguy cơ lan truyền ô nhiễm nguồn nƣớc mặt và nƣớc ngầm, gây ô nhiễm môi trƣờng. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho công ty TNHH ESPRINTA rất cần thiết cho việc bảo vệ môi trƣờng nên tôi đ nhận đề tài “ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt với công suất 1000m3/ ngày và tái sử dụng 30% nƣớc thải sinh hoạt cho công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam ”. Mục tiêu đề tài Lựa chọn công nghệ phù hợp để xử lý và tái sử dụng nƣớc thải sinh hoạt cho công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam. Đảm bảo nguồn nƣớc đầu ra, giải quyết vấn đề ô nhiễm liên quan đến nƣớc thải sinh hoạt.

Học tập và áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất vào thiết kế. Phát huy các kết quả khoa học một cách tốt nhất. Nâng cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân. Trao dồi kỹ năng trình bày, tính toán, thiết kế các dự án chuyên ngành.

→ Mục đích đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam để nƣớc đầu ra đạt tiêu chuẩn cột A của QCVN 14:2008/ BTNMT trƣớc khi thải ra nguồn tiếp nhận để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trƣờng 1 do an nƣớc, đảm bảo vệ sinh môi trƣờng xung quanh và sức khỏe cộng đồng, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nƣớc khỏi nguy cơ cạn kiệt. Phạm vi và giới hạn của đề tài Tìm hiểu các thông tin về thành phần và tính chất của nƣớc thải sinh hoạt, sau đó tính toán thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt. Cụ thể là tính toán thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt và tái sử dụng 30% nƣớc thải sinh hoạt cho công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam với công suất 1000m3/ ngày. Đề tài chỉ giới hạn trong việc xử lý nƣớc thải sinh hoạt trong công ty.

Nội dung đề tài Luận văn thực hiện các nội dung sau: - Tổng quan về công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam - Tổng quan về tính chất, thành phần nƣớc thải sinh hoạt của công ty ESPRINTA và các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải - Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp - Tính toán các công trình đơn vị - Thực hiện bản vẽ kỹ thuật - Khái toán kinh phí xây dựng và vận hành - Quản lý và vận hành hệ thống xử lý nƣớc thải. Phƣơng pháp thực hiện đề tài Phƣơng pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu về số lƣợng công nhân, điều kiện tự nhiên làm cơ sở để đánh giá hiện trạng và tải lƣợng chất ô nhiễm do nƣớc thải sinh hoạt gây ra khi dự án hoạt động. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nƣớc thải sinh hoạt qua các tài liệu chuyên ngành. Phƣơng pháp so sánh: So sánh ƣu, nhƣợc điểm của các công nghệ xử lý và đề xuất công nghệ xử lý phù hợp với QCVN 14:2008/ BTNMT.

Phƣơng pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đ tham khảo ý kiến của giáo viên hƣớng dẫn về vấn đề có liên quan. Phƣơng pháp tính toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nƣớc thải chi phí xây dựng và vận hành hệ thống. Phƣơng pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nƣớc thải. Ý nghĩa đề tài Góp phần thúc đẩy bảo vệ nguồn nƣớc tiếp nhận, việc tiết kiệm năng lƣợng, nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững môi trƣờng.

Giúp cho môi trƣờng của chúng ta trở nên trong sạch hơn. Sức khỏe và môi trƣờng sinh sống của con ngƣời đƣợc cải thiện khiến cho hoạt động sản xuất đƣợc thông suốt, tăng hiệu quả kinh tế. Hỗ trợ cho việc quản lý nƣớc thải sinh hoạt trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn nhằm giảm bớt áp lực cho các nhà quản lý môi trƣờng. Đề tài thành công sẽ đƣợc phát triển rộng cho các nhà máy, công ty nói chung trên cả nƣớc.

3 do an CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về Công ty TNHH ESPRINTA Việt Nam Công ty TNHH Esprinta (Việt Nam) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tƣ m số 5437682526 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dƣơng cấp chứng nhận lần đầu ngày 05 tháng 6 năm 2006, chứng nhận thay đổi lần thứ 8 ngày 08 tháng 4 năm 2016, với ngành nghề và quy mô đăng ký: sản xuất, gia công hàng may mặc. Công ty đang hoạt động sản xuất, gia công hàng may mặc với tổng công suất 17.000 sản phẩm/năm, cụ thể: áo Jacket 5.000 sản phẩm/năm, quần Pant 5.000 sản phẩm/năm, thêu các sản phẩm may 750.000 sản phẩm/năm, bán thành phẩm may các loại 700.000 sản phẩm/năm với các quy trình công nghệ sản xuất nhƣ sau: Quy trình sản xuất áo, jacket và quần Pant: Vải các loại → bàn trải → cắt (bằng máy hoặc bằng tia laser) → máy thêu → may, gắn phụ kiện → ủi → đóng gói, thành phẩm. Quy trình thêu gia công các sản phẩm may: Nhận vải từ khách hàng → máy thêu vi tính → hoàn thiện, bàn giao cho khách hàng.

Quy trình sản xuất bán thành phẩm may: Vải các loại → bàn trải → cắt (bằng máy hoặc bằng tia laser) → máy thêu → may → đóng gói, thành phẩm. - Vị trí công ty : đƣờng 12, khu công nghiệp Sống Thần 2, thị x Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng - Địa chỉ và phƣơng tiện liên hệ của CÔNG TY TNHH Esprinta (Việt Nam) - Địa chỉ liên hệ: đƣờng 12, khu công nghiệp Sống Thần 2, thị x Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng - Điện thoại: 0274.3737160 - Số lƣợng nhân viên: 6. - Thời gian làm việc: 01 ca/ngày, 08 giờ/ca. Tổng quan về nƣớc thải sinh hoạt 1.

Nguồn phát sinh nƣớc thải sinh hoạt Nguồn phát sinh nƣớc thải sinh hoạt khi dự án khu đô thị đi vào hoạt động chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của dân cƣ tại: 4 do an - Khu căn hộ cao cấp. - Khu biệt thự. - Khu dân cƣ, thƣơng mại, vui chơi giải trí. - Hoạt động chế biến thực phẩm của các nhà hàng, khách sạn, nhà ăn.

- Các cán bộ công nhân viên phục vụ. Đặc tính chung của nƣớc thải sinh hoạt thƣờng bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh dƣỡng (Nitơ, phospho), các vi trùng gây bệnh (E.Coli, …) Mức độ ô nhiễm của nƣớc thải sinh hoạt phụ thuộc vào: - Lƣu lƣợng nƣớc thải - Tải trọng chất bẩn tính theo đầu ngƣời Tải trọng chất bẩn tính theo đầu ngƣời phụ thuộc vào: - Mức sống, điều kiện sống và tập quán sống - Điều kiện khí hậu 1. Thành phần, tính chất nƣớc thải sinh hoạt Thành phần và tính chất của nƣớc thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nƣớc thải. Ngoài ra lƣợng nƣớc thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt.

Thành phần nƣớc thải sinh hoạt gồm 2 loại : - Nƣớc thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con ngƣời từ các phòng vệ sinh. - Nƣớc thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn b , dầu mỡ từ các nhà bếp của các nhà hàng, khách sạn, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nƣớc rửa vệ sinh sàn nhà… Đặc tính và thành phần tính chất của nƣớc thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nƣớc thải này tƣơng đối giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nƣớc để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO 2, N2, H2O, CH4… Chỉ thị cho lƣợng chất hữu cơ có trong nƣớc thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5. Chỉ số này biểu diễn lƣợng oxi cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lƣợng chất hữu cơ có trong nƣớc thải.

Nhƣ vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy chất hữu cơ có trong nƣớc thải càng lớn, oxi hòa tan trong nƣớc thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nƣớc thải cao hơn. Các thông số ô nhiễm đặc trƣng của nƣớc thải Thông số vật lý  Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng 5 do an Các chất rắn lơ lửng trong nƣớc ((Total) Suspended Solids – (T)SS – SS) có thể có bản chất là: - Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù ( phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét) - Các chất hữu cơ không tan - Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…). Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng làm cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý.  Mùi Hợp chất gây mùi đặc trƣng nhất là H2S (mùi trứng thối).

Các hợp chất khác, chẳng hạn nhƣ indol, skatol, cadaverin và cercaptan đƣợc tạo thành dƣới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S.  Độ màu Màu của nƣớc thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc do các sản phẩm đƣợc tạo ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Đơn vị đo độ màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt-Co).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 1000m3/ngày cho công ty Esprinta Việt Nam" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình và công nghệ được áp dụng trong việc xử lý nước thải sinh hoạt quy mô lớn. Tác giả trình bày chi tiết các bước thiết kế hệ thống, từ việc xác định nhu cầu xử lý đến lựa chọn công nghệ phù hợp, nhằm đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Bài viết không chỉ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình xử lý nước thải mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu chế tạo than hoạt tính từ quả phượng và ứng dụng trong xử lý nước thải", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc sử dụng vật liệu tự nhiên trong xử lý nước thải. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu xử lý nước thải giết mổ bằng công nghệ uasb kết hợp egsb sử dụng anammox và giá thể pva gel" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ tiên tiến trong xử lý nước thải từ ngành chế biến thực phẩm. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn nghiên cứu hiệu quả xử lý nước thải thủy sản công ty tnhh angst trường vinh bằng mô hình lọc sinh học hiếu khí", giúp bạn nắm bắt thêm các phương pháp sinh học trong xử lý nước thải. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp xử lý nước thải hiện nay.