Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động chăn nuôi gia súc quy mô tập trung đóng vai trò cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho thị trường nhưng đồng thời làm phát sinh lượng chất thải lớn gây áp lực nặng nề lên môi trường tự nhiên. Đề tài đồ án tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn — một doanh nghiệp chăn nuôi quy mô lớn tại tỉnh Đồng Nai. Doanh nghiệp được thành lập vào tháng 3/1976 theo Quyết định số 41/UBT của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Đồng Nai trên cơ sở tiếp quản trại heo tư nhân KYCANOCO, tiền thân là Quốc doanh chăn nuôi heo Phú Sơn trực thuộc Ty Nông nghiệp Đồng Nai.
Trại heo chính của công ty tọa lạc tại ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích mặt bằng 363.000 m², trong đó diện tích chuồng trại chiếm 34.000 m². Quy mô sản xuất của cơ sở duy trì thường xuyên ở mức 25.000 con heo (gồm 3.000 heo nái và 22.000 heo nái sinh sản), lượng thức ăn chăn nuôi tiêu thụ từ 7.000 đến 7.500 tấn/năm, cùng đội ngũ lao động gồm 150 người (80 lao động nữ). Quá trình vệ sinh chuồng trại, tắm rửa cho đàn gia súc và nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên phát sinh lượng nước thải lớn chứa nồng độ chất hữu cơ, cặn lơ lửng, nitơ, phospho và vi sinh vật gây bệnh rất cao.
Mục tiêu chính của đồ án gồm:
- Đưa ra giải pháp công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi heo hợp lý dựa trên sự phối hợp đồng bộ giữa các quá trình cơ học, hóa lý và sinh học.
- Đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi QCVN 62 - 2016/BTNMT (Cột B) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí và bảo vệ sức khỏe cộng đồng dân cư khu vực lân cận.
Nhiệm vụ nghiên cứu được giao cụ thể:
- Tổng quan lý thuyết về đặc trưng nước thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý hiện hành.
- Khảo sát thực địa, lấy mẫu, phân tích thành phần và tính chất nước thải thực tế tại nguồn thải của công ty.
- Đề xuất 02 phương án công nghệ xử lý nước thải, tiến hành phân tích so sánh kỹ thuật để lựa chọn phương án tối ưu.
- Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị thuộc dây chuyền công nghệ đã lựa chọn với công suất 2.500 m³/ngày đêm.
- Lập dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị, tính toán chi phí vận hành và hoàn thiện bộ bản vẽ kỹ thuật từ 6 đến 8 bản vẽ.
Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Nước thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi heo kết hợp nước thải sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn (huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai).
- Thời gian thực hiện: Từ ngày giao nhiệm vụ 12/12/2016 đến ngày hoàn thành 03/04/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết về đặc tính nước thải và quá trình xử lý
Chất thải chăn nuôi heo bao gồm phân, nước tiểu, thức ăn thừa và nước rửa chuồng. Hợp chất hữu cơ trong nước thải chăn nuôi chiếm từ 70% đến 80% (bao gồm cellulose, protit, acid amin, chất béo, hydratcarbon), phần lớn là các chất dễ phân hủy sinh học. Hợp chất vô cơ chiếm từ 20% đến 30% (gồm đất cát, muối khoáng, urea, amoni, chloride, sulfate). Nước tiểu heo có nồng độ chất khô từ 30,9 - 35,9 g/kg, N-tổng 4,9 - 6,63 g/kg, urea 123 - 196 mmol/l. Phân heo chứa hàm lượng N-tổng khoảng 4%, P₂O₅ 1,76%, K₂O 1,37%, CaO 38,47%, chất mùn 62,26%, tỷ lệ C/N trung bình là 15,57, cùng mật độ vi sinh vật gây bệnh cao (Coliform, E. Coli, Salmonella, trứng giun sán từ 2.000 đến 50.000 trứng/kg).
Về nguyên lý công nghệ, tác giả phân tích ba nhóm phương pháp xử lý:
- Phương pháp cơ học: Sử dụng song chắn rác (loại bỏ tạp chất thô kích thước >16 mm), bể lắng (lắng đứng, lắng ngang, lắng ly tâm để tách cặn lơ lửng nhờ trọng lực), bể điều hòa (ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, sục khí 10 - 15 m³ khí/phút.m³ nhằm chống lắng cặn và ngăn ngừa phân hủy kỵ khí bốc mùi), bể tách dầu và bồn lọc áp lực.
- Phương pháp hóa lý: Quá trình keo tụ - tạo bông (sử dụng phèn nhôm, phèn sắt, polymer trợ keo tụ nhằm phá vỡ độ bền của hệ keo, khử 80 - 90% chất lơ lửng và kết tủa phosphat dạng AlPO₄, FePO₄), quá trình tuyển nổi và khử trùng (bằng Clo với liều lượng 5 - 10 g/m³ hoặc Ozone).
- Phương pháp sinh học:
- Phân hủy kỵ khí: Diễn ra qua 4 giai đoạn nối tiếp gồm thủy phân chất hữu cơ phức tạp, acid hóa tạo acid hữu cơ, acetate hóa và methane hóa (chuyển hóa acid acetic, H₂ và CO₂ thành CH₄ nhờ vi khuẩn acetotrophic và hydrogenotrophic). Cơ chế này ứng dụng trong các công trình như bể Biogas, hồ kỵ khí, bể lọc kỵ khí sinh khối dính bám và bể phản ứng kỵ khí dòng hướng lên có tầng bùn lơ lửng (UASB).
- Phân hủy hiếu khí: Oxy hóa sinh hóa chất hữu cơ và tổng hợp tế bào vi sinh vật mới trong điều kiện cấp khí nhân tạo (bể bùn hoạt tính Aerotank, lọc sinh học nhỏ giọt hiếu khí) hoặc tự nhiên (hồ sinh học làm thoáng tự nhiên, hồ tùy nghi).
Phương pháp nghiên cứu
Đồ án ứng dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kỹ thuật môi trường:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Khảo sát quy trình chăn nuôi, lượng nước cấp sử dụng và hiện trạng thu gom xả thải tại cơ sở.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm: Đo đạc các thông số ô nhiễm nước thải đầu vào (BOD₅, COD, SS, Nitơ tổng, Phospho tổng, Coliform) theo tiêu chuẩn phân tích môi trường.
- Phương pháp tổng quan tài liệu và so sánh công nghệ: Đánh giá ưu nhược điểm của các chuỗi xử lý chăn nuôi thực tế (hệ thống Trại chăn nuôi Bình Thắng, mô hình trại heo tại Philippines, mô hình tại Thái Lan).
- Phương pháp tính toán công nghệ và thủy lực: Xác định kích thước hình học, thời gian lưu nước, dung tích làm việc, công suất thiết bị cơ điện cho từng công trình đơn vị.
- Phương pháp lập dự toán: Tính toán kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, thiết bị kỹ thuật và chi phí vận hành hóa chất, điện năng.
- Phương pháp đồ họa: Sử dụng phần mềm AutoCAD để thiết kế mặt bằng tổng thể, sơ đồ công nghệ và chi tiết cấu tạo các bể xử lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về nước thải chăn nuôi
Chương I trình bày cơ sở lý thuyết tổng quan về nguồn gốc, thành phần lý hóa và mức độ độc hại của chất thải chăn nuôi heo đối với hệ sinh thái. Tác giả tổng hợp dữ liệu định lượng về lượng phân và nước tiểu thải ra theo từng độ tuổi và khối lượng gia súc:
| Nhóm gia súc / gia cầm |
Lượng phân (kg/ngày) |
Lượng nước tiểu (kg/ngày) |
| Heo dưới 10 kg |
0,5 – 1,0 |
0,3 – 0,7 |
| Heo 15 – 45 kg |
1,0 – 3,0 |
0,7 – 2,0 |
| Heo 45 – 100 kg |
3,0 – 5,0 |
2,0 – 4,0 |
| Trâu, bò lớn |
20,0 – 25,0 |
10,0 – 15,0 |
| Gia cầm |
0,08 |
– |
Chương này cũng phân tích sâu cấu tạo và nguyên lý vận hành của các dạng công trình cơ học, hóa lý và sinh học. Trong phần sinh học kỵ khí, tác giả phân tích thành phần khí Biogas thu hồi gồm CH₄ (55 - 65%), CO₂ (35 - 45%), N₂ (0 - 3%), H₂ (0 - 1%), H₂S (0 - 1%), với nhiệt trị khoảng 4.000 kcal/m³ (tương đương 2,2 kWh điện năng).
Đồng thời, đồ án khảo sát 3 mô hình xử lý thực tế:
- Trại chăn nuôi Bình Thắng: Chuỗi công trình gồm Song chắn rác $\rightarrow$ Bể gạn và lắng cặn phân $\rightarrow$ Bể Metan / Bể UASB $\rightarrow$ Thiết bị ép bùn $\rightarrow$ Hồ tùy nghi $\rightarrow$ Hồ thực vật hiếu khí $\rightarrow$ Bể khử trùng Chlorine. Hệ thống cho chất lượng nước tốt nhưng chiếm diện tích đất xây dựng rất lớn.
- Trại chăn nuôi tại Philippines: Kết hợp bể lắng, bể Biogas, bể nuôi tảo (Ankistrodesmus, Scenedesmus, Pediastrum) và hồ thực vật kết hợp nuôi cá nhằm tuần hoàn nước tưới.
- Trại chăn nuôi tại Thái Lan: Kết hợp Bể lắng 1 $\rightarrow$ Bể Biogas $\rightarrow$ Bể lắng 2 $\rightarrow$ Bể UASB $\rightarrow$ Hồ nuôi cá; mô hình chưa đáp ứng trọn vẹn tiêu chuẩn xả thải khắt khe tại Việt Nam.
Chương II: Cơ sở đề xuất, lựa chọn phương án công nghệ
Chương II mô tả cơ cấu sản xuất của Công ty Chăn nuôi Phú Sơn (quản lý 4 cơ sở: Trại heo Phú Sơn tại Trảng Bom, Trại heo Đông Phương tại Biên Hòa, Trại heo Long Thành tại Long Thành, và Trại gà Phú Sơn tại Hố Nai 3). Quy trình sản xuất tập trung vào 2 nhánh chính: cung cấp heo thịt, heo giống và chế biến thức ăn hỗn hợp. Dòng thải chính gây ô nhiễm môi trường phát sinh từ công đoạn xả rửa chuồng, tắm gia súc và nước thải sinh hoạt tập trung về hố thu gom chung.
Kết quả đo đạc phân tích chất lượng nước thải thô tại hố thu gom của công ty:
| Thông số ô nhiễm |
Giá trị phân tích tại nguồn |
QCVN 62 - 2016/BTNMT (Cột B) |
| $\text{BOD}_5$ |
1.894,0 mg/L |
100,0 mg/L |
| $\text{COD}$ |
3.081,5 mg/L |
300,0 mg/L |
| $\text{SS}$ (Chất rắn lơ lửng) |
2.267,0 mg/L |
150,0 mg/L |
| Nitơ tổng ($\text{N}_{\text{tổng}}$) |
206,0 mg/L |
150,0 mg/L |
| Phospho tổng ($\text{P}_{\text{tổng}}$) |
37,0 mg/L |
6,0 mg/L |
| $\text{Coliform}$ |
$5 \times 10^6\text{ MPN/100mL}$ |
$5.000\text{ MPN/100mL}$ |
Tỷ số biodegradability $\text{BOD}_5 / \text{COD} = 1.894 / 3.081,5 = 0,615$ (> 0,5) chứng minh nước thải có khả năng phân hủy sinh học rất tốt. Trên cơ sở công suất thiết kế 2.500 m³/ngày đêm, tác giả đề xuất 02 phương án công nghệ xử lý và phân tích lựa chọn phương án kết hợp tối ưu giữa xử lý cơ học bậc 1, phân hủy kỵ khí UASB bậc 2, xử lý hiếu khí Aerotank bậc 3 và khử trùng bậc 4.
Chương III: Tính toán công trình đơn vị và dự toán chi phí của trạm xử lý nước thải cho công ty
Chương III là phần trọng tâm kỹ thuật của đồ án, thực hiện tính toán thiết kế chi tiết toàn bộ các hạng mục công trình đơn vị thuộc phương án đã chọn:
- Hố thu gom và song chắn rác: Tiếp nhận nước thải tự chảy, giữ lại rác thô có kích thước lớn nhằm bảo vệ máy bơm chìm và đường ống.
- Bể điều hòa: Ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, bố trí hệ thống phân phối khí chống lắng cặn hữu cơ.
- Bể lắng 1 (lắng sơ bộ): Tách phần lớn cặn lơ lửng dễ lắng trước khi cấp vào công trình sinh học.
- Bể UASB: Thực hiện phân hủy kỵ khí tầng bùn lơ lửng, chuyển hóa hàm lượng lớn COD/BOD thành khí sinh học Biogas thông qua hệ thống chụp thu khí ba pha (khí - lỏng - rắn).
- Bể Aerotank: Xử lý hiếu khí triệt để các hợp chất hữu cơ hòa tan còn lại và chuyển hóa các hợp chất nitơ bằng bùn hoạt tính lơ lửng kết hợp sục khí cưỡng bức.
- Bể lắng 2 (lắng thứ cấp): Tách bùn hoạt tính sau quá trình hiếu khí, một phần bùn được tuần hoàn lại bể Aerotank, lượng bùn dư được xả về bể chứa bùn.
- Bể khử trùng: Sử dụng hóa chất để tiêu diệt vi khuẩn Coliform và mầm bệnh trước khi xả thải.
- Bể chứa và nén bùn: Tiếp nhận bùn cặn từ bể lắng 1 và bùn hoạt tính dư từ bể lắng 2 để cô đặc trước khi xử lý cơ học.
Chương này cũng thiết lập bảng kê khai thiết bị kỹ thuật (máy bơm nước thải, máy thổi khí, động cơ gạt bùn, bơm định lượng hóa chất), tính toán dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí máy móc thiết bị và chi phí vận hành hàng ngày (điện năng tiêu thụ, hóa chất keo tụ/khử trùng, nhân công vận hành). Ngoài ra, tài liệu xây dựng quy trình vận hành tiêu chuẩn và hướng dẫn xử lý các sự cố kỹ thuật thường gặp (quá tải bùn, bùn nổi bể lắng, chết vi sinh do sốc tải).
Chương IV: Kết luận và kiến nghị
Chương IV tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, khẳng định phương án công nghệ được lựa chọn là khả thi về mặt kỹ thuật, phù hợp với mặt bằng thực tế của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn và đảm bảo các chỉ tiêu xả thải tuân thủ QCVN 62 - 2016/BTNMT (Cột B). Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với ban lãnh đạo công ty về việc đầu tư xây dựng hệ thống thu gom đồng bộ, đào tạo nhân viên vận hành trạm xử lý đúng quy trình và thực hiện quan trắc định kỳ chất lượng nước thải đầu ra.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế với chế độ vận hành liên tục 24/24 giờ, công suất trạm xử lý đạt $Q = 2.500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
Quy trình công nghệ xử lý được thiết lập theo chuỗi dây chuyền:
- Giai đoạn tiền xử lý cơ học: Nước thải từ chuồng trại và khu sinh hoạt theo mạng lưới cống dẫn qua Song chắn rác để loại bỏ rác thô $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Bơm lên Bể điều hòa kết hợp sục khí xáo trộn $\rightarrow$ Bể lắng 1 để lắng tách các hạt cặn lơ lửng nặng.
- Giai đoạn xử lý sinh học kỵ khí: Nước thải sau lắng 1 được phân phối vào đáy Bể UASB từ dưới lên qua tầng bùn kỵ khí hạt. Các vi sinh vật kỵ khí phân hủy các hợp chất hữu cơ phân tử lớn, tạo ra khí methane ($\text{CH}_4$). Hệ thống tấm chắn khí - lỏng - rắn ở đỉnh bể tách bùn rơi lại vùng phản ứng và thu hồi khí sinh học.
- Giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí: Dòng nước sau UASB đi vào Bể Aerotank. Máy thổi khí cấp oxy hòa tan liên tục để duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng, vi sinh vật hiếu khí oxy hóa triệt để $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$ hòa tan và thực hiện nitrat hóa.
- Giai đoạn tách sinh khối và khử trùng: Hỗn hợp bùn nước từ Aerotank tự chảy sang Bể lắng 2 để lắng bùn hoạt tính. Bùn lắng được gom về hố thu bùn (tuần hoàn một phần về Aerotank, phần dư chuyển về Bể chứa bùn). Nước trong tràn qua Bể tiếp xúc khử trùng, hòa trộn hóa chất tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh trong thời gian tiếp xúc 30 phút $\rightarrow$ Nước sạch đạt QCVN 62 - 2016/BTNMT (Cột B) xả ra môi trường tiếp nhận.
Các bảng thông số kỹ thuật chính được tính toán trong đồ án:
- Bảng 3.1: Thông số thiết kế song chắn rác (vận tốc qua khe $v = 0,6\text{ m/s}$, góc nghiêng).
- Bảng 3.2 - 3.4: Kích thước và thông số làm việc của Hố thu gom, Bể điều hòa và Bể lắng 1.
- Bảng 3.5: Thông số bể UASB (tải trọng hữu cơ, diện tích mặt bằng, hệ thống tách khí).
- Bảng 3.6 - 3.8: Thông số bể Aerotank (dung tích bể, tỷ lệ F/M, nồng độ MLSS, nhu cầu cấp khí) và Bể lắng 2.
- Bảng 3.9 - 3.10: Kích thước Bể khử trùng và Bể chứa bùn.
- Bảng 3.11 - 3.13: Bảng tổng hợp vốn đầu tư xây dựng, thiết bị kỹ thuật và chi phí vận hành trạm.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả kỹ thuật:
- Đồ án đã tính toán đầy đủ dây chuyền xử lý nước thải công suất $2.500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ xử lý nguồn nước thải đầu vào có nồng độ ô nhiễm cao ($\text{COD} = 3.081,5\text{ mg/L}$, $\text{BOD}_5 = 1.894\text{ mg/L}$, $\text{SS} = 2.267\text{ mg/L}$).
- Xác lập chuỗi công nghệ kết hợp UASB và Aerotank giúp giảm tải trọng ô nhiễm hữu cơ qua từng công trình, đưa nồng độ các chất ô nhiễm đầu ra về mức cho phép theo QCVN 62 - 2016/BTNMT (Cột B): $\text{BOD}5 \le 100\text{ mg/L}$, $\text{COD} \le 300\text{ mg/L}$, $\text{SS} \le 150\text{ mg/L}$, $\text{N}{\text{tổng}} \le 150\text{ mg/L}$, $\text{P}_{\text{tổng}} \le 6\text{ mg/L}$, $\text{Coliform} \le 5.000\text{ MPN/100mL}$.
Về mặt đóng góp thực tiễn:
- Cung cấp giải pháp xử lý nước thải chăn nuôi tập trung có tính khả thi cao, khắc phục được nhược điểm chiếm dụng diện tích mặt bằng quá lớn của các mô hình hồ sinh học truyền thống tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Tận dụng tiềm năng thu hồi khí sinh học Biogas từ bể UASB nhằm giảm thiểu mùi hôi và tiết kiệm năng lượng cho trang trại.
- Đóng góp bộ hồ sơ tính toán công nghệ, dự toán kinh phí và các bản vẽ kỹ thuật chi tiết làm tài liệu tham khảo cho các dự án xây dựng hệ thống xử lý môi trường trong ngành chăn nuôi heo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi đồ án chỉ tập trung chính vào dòng nước thải lỏng thu gom tại trạm tập trung; chưa đi sâu giải quyết trọn vẹn bài toán kiểm soát phát tán mùi hôi chuồng trại và xử lý triệt để chất thải rắn (phân tươi tách khô).
- Phần tính toán chi phí vận hành mới dừng lại ở mức dự toán định mức lý thuyết, chưa xét đến các biến động thực tế về giá hóa chất và điện năng theo thời giá thị trường.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Nghiên cứu ứng dụng bùn thải sau ép và phân hữu cơ làm phân bón vi sinh chất lượng cao phục vụ nông nghiệp sạch.
- Nghiên cứu giải pháp thu gom, lọc sạch khí Biogas từ cụm UASB để phát điện phục vụ trực tiếp cho hoạt động của trạm xử lý nước thải.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị, Quản lý Môi trường làm đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về thiết kế trạm xử lý nước thải công nghiệp và nông nghiệp.
- Kỹ sư môi trường, cán bộ quản lý trang trại chăn nuôi tham khảo phương pháp tính toán thủy lực cho các công trình kỵ khí UASB kết hợp hiếu khí Aerotank.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Phương pháp tính toán chi tiết từng công trình đơn vị, danh mục bảng tính thiết bị kỹ thuật, dự toán kinh phí đầu tư và cẩm nang xử lý sự cố vận hành trạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Đồ án thực hiện tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho đơn vị nào với công suất bao nhiêu?
Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn (đóng tại ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai) với công suất thiết kế là $2.500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, phục vụ trang trại có quy mô 25.000 con heo.
2. Nước thải đầu vào của công ty có mức độ ô nhiễm như thế nào so với quy chuẩn xả thải?
Nước thải thô tại hố thu gom có nồng độ ô nhiễm rất cao: $\text{BOD}_5$ đạt $1.894\text{ mg/L}$ (vượt gần 19 lần giới hạn Cột B), $\text{COD}$ đạt $3.081,5\text{ mg/L}$ (vượt hơn 10 lần), $\text{SS}$ đạt $2.267\text{ mg/L}$ (vượt hơn 15 lần), Phospho tổng đạt $37\text{ mg/L}$ (vượt hơn 6 lần so với QCVN 62 - 2016/BTNMT Cột B).
3. Tỷ số $\text{BOD}_5 / \text{COD}$ của nước thải công ty đạt giá trị bao nhiêu và có ý nghĩa gì?
Tỷ số $\text{BOD}_5 / \text{COD}$ đo được tại hố thu gom là $0,615$. Tỷ số này lớn hơn ngưỡng $0,5$, chứng tỏ phần lớn các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải chăn nuôi heo của công ty đều có khả năng phân hủy sinh học cao, rất thích hợp để ứng dụng công nghệ xử lý bằng phương pháp sinh học (kỵ khí kết hợp hiếu khí).
4. Dây chuyền công nghệ chính được tác giả tính toán lựa chọn gồm những công trình nào?
Dây chuyền công nghệ gồm các công trình đơn vị: Song chắn rác $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể lắng 1 $\rightarrow$ Bể phản ứng kỵ khí UASB $\rightarrow$ Bể sinh học hiếu khí Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng 2 $\rightarrow$ Bể tiếp xúc khử trùng $\rightarrow$ Xả ra nguồn tiếp nhận, cùng hệ thống Bể chứa và nén bùn để xử lý bùn thải.
5. Những mô hình xử lý nước thải chăn nuôi thực tế nào đã được phân tích trong tài liệu?
Tài liệu khảo sát và đánh giá ưu nhược điểm của 3 hệ thống thực tế gồm: Trại chăn nuôi heo Bình Thắng (Việt Nam), mô hình xử lý tuần hoàn kết hợp nuôi tảo và cá tại Philippines, và hệ thống xử lý trang trại chăn nuôi tại Thái Lan.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thảo Nguyên đã giải quyết toàn diện bài toán tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo công suất $2.500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn. Bằng việc phối hợp hợp lý giữa các công trình xử lý cơ học sơ bộ, phân hủy kỵ khí UASB và hiếu khí Aerotank, hệ thống đảm bảo đưa nước thải sau xử lý đạt chuẩn xả thải theo QCVN 62 - 2016/BTNMT (Cột B). Công trình cung cấp bộ hồ sơ tính toán kỹ thuật, dự toán kinh phí và quy trình quản lý vận hành có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp tại Việt Nam.