Giới thiệu dự án
Chế biến sâu và bảo quản nông sản sau thu hoạch là mắt xích sống còn trong chuỗi cung ứng thực phẩm tại Việt Nam, đặc biệt đối với các loại quả nhiệt đới có giá trị kinh tế cao như mít nghệ (Artocarpus heterophyllus dòng M99-I, MDN06). Theo thống kê ngành nông nghiệp, tổn thất sau thu hoạch đối với trái cây tươi tại khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên thường dao động từ 20% đến 25% do đặc tính hô hấp mạnh và hàm lượng ẩm ban đầu cao ($W_1 = 78%$).
Phương pháp phơi sấy tự nhiên truyền thống bộc lộ nhiều nhược điểm nghiêm trọng: phụ thuộc thời tiết, thời gian kéo dài gây sẫm màu sản phẩm do phản ứng oxy hóa và phân hủy carotenoid, điều kiện vi sinh không kiểm soát và năng suất không ổn định. Nhằm giải quyết triệt để các rào cản này, đồ án kỹ thuật tập trung vào việc "Tính toán, thiết kế hệ thống hầm sấy mít năng suất sản phẩm 100 kg/h" bằng phương pháp sấy đối lưu cưỡng bức sử dụng tác nhân không khí nóng và bộ gia nhiệt caloriphe khí - hơi nước.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Sơ đồ luồng công nghệ hệ thống hầm sấy mít: |
| |
| [Không khí tươi: t0=25°C, φ0=85%] ---> [Quạt ly tâm] ---> [Caloriphe khí - hơi: t1=70°C, φ1=8.7%] |
| | |
| v |
| [Sản phẩm khô: 100 kg/h, W2=20%] <--- [Hầm sấy đối lưu 14 xe goòng] <--- [Mít tươi: 363.63 kg/h] |
| | |
| v |
| [Khí thải: t2=36°C, φ2=79.74%] |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu kỹ thuật cụ thể của dự án bao gồm:
- Xác lập cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng chính xác cho dây chuyền sản xuất mít sấy dẻo đạt độ ẩm tiêu chuẩn $W_2 = 20%$.
- Tính toán nhiệt động học quá trình sấy lý thuyết và quá trình sấy thực trên đồ thị $I-d$ (Ramzin), xác định các thông số trạng thái của tác nhân sấy tại nhiệt độ sấy $t_1 = 70^\circ\text{C}$ và nhiệt độ khí thải $t_2 = 36^\circ\text{C}$.
- Thiết kế tối ưu hóa kết cấu hầm sấy kích thước lọt lòng $17.12\text{ m} \times 1.18\text{ m} \times 1.75\text{ m}$, hệ thống 14 xe goòng và 420 khay nhôm đục lỗ nhằm đồng đều hóa trường vận tốc gió ($v \approx 3.08\text{ m/s}$).
- Tính toán lựa chọn thiết bị trao đổi nhiệt caloriphe kiểu KФ14 (công suất nhiệt $262.89\text{ kW}$) và quạt ly tâm vận chuyển khí (cột áp $\Delta P = 431.81\text{ N/m}^2$, lưu lượng $19,289\text{ kg/h}$).
| Thông số thiết kế | Giá trị định mức | Đơn vị |
|---|---|---|
| Năng suất sản phẩm ($G_2$) | 100.00 | kg/h |
| Năng suất nguyên liệu ($G_1$) | 363.63 | kg/h |
| Lượng ẩm cần bốc hơi ($W$) | 263.63 | kg/h |
| Độ ẩm ban đầu / Độ ẩm cuối ($W_1 / W_2$) | 78.00 / 20.00 | % |
| Thời gian sấy 1 mẻ ($\tau$) | 9.00 | giờ |
| Hiệu suất nhiệt của hệ thống ($\eta$) | 72.18 | % |
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quá trình sấy tách nước ra khỏi vật liệu thực phẩm diễn ra theo cơ chế truyền nhiệt và truyền khối phức tạp: ẩm khuếch tán từ tâm múi mít ra bề mặt ngoài, sau đó chuyển pha thành hơi nước hòa vào dòng tác nhân sấy. Việc lựa chọn công nghệ sấy cần cân đối giữa chất lượng cảm quan, giá trị dinh dưỡng và chi phí đầu tư thiết bị.
| Công nghệ sấy | Ưu điểm | Nhược điểm | Đánh giá tính khả thi ($100\text{ kg/h}$) |
|---|---|---|---|
| Sấy buồng (Tủ sấy tĩnh) | Cấu tạo đơn giản, chi phí ban đầu thấp, mặt bằng nhỏ. | Năng suất thấp, khó cơ giới hóa, phân bố nhiệt không đều giữa các khay. | Không phù hợp (cần quá nhiều buồng, nhân công cao). |
| Sấy thùng quay | Quá trình đảo trộn mãnh liệt, cường độ bốc hơi cao. | Mít bị vỡ nát, dập múi, phá vỡ cấu trúc mô thực vật. | Không khả thi cho sản phẩm mít múi định hình. |
| Sấy thăng hoa (Freeze Drying) | Giữ nguyên vẹn hình thái, dinh dưỡng và màu sắc tự nhiên. | Chi phí vận hành cực cao, vốn đầu tư máy hút chân không và buồng lạnh rất lớn. | Hiệu quả kinh tế thấp với phân khúc mít sấy dẻo phổ thông. |
| Hầm sấy đối lưu (Tunnel Dryer) | Năng suất lớn, vận hành bán liên tục bằng xe goòng, chất lượng đồng đều, dễ cơ giới hóa. | Chiều dài hầm lớn ($17.12\text{ m}$), cần tính toán trở lực và phân phối dòng khí chính xác. | Giải pháp tối ưu nhất cho đồ án. |
Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW:
- Must have: Đảm bảo nhiệt độ sấy không vượt quá $70^\circ\text{C}$ để tránh caramel hóa đường khử; vật liệu tiếp xúc thực phẩm bằng nhôm và thép không gỉ; vận tốc gió $v \ge 3\text{ m/s}$.
- Should have: Kết cấu cách nhiệt vỏ hầm bằng lớp bông thủy tinh $\delta = 150\text{ mm}$ để kiểm soát tổn thất nhiệt $q_m < 70\text{ kJ/kg ẩm}$.
- Could have: Hệ thống khoang xép ở hai đầu hầm ngăn thất thoát tác nhân khi nạp/rút xe goòng.
- Won't have: Cơ cấu đảo chiều gió tự động bằng van lật khí nén (giảm độ phức tạp cơ khí trong giai đoạn thiết kế đồ án I).
Thiết kế hệ thống
Hệ thống sấy hầm bao gồm các phân hệ chính:
- Buồng hầm sấy: Tường gạch đỏ dày $\delta_1 = 250\text{ mm}$ ($\lambda_1 = 0.7\text{ W/m}\cdot\text{K}$), trần ốp tấm nhôm có lớp cách nhiệt bông thủy tinh $\delta_2 = 150\text{ mm}$ ($\lambda_2 = 0.12\text{ W/m}\cdot\text{K}$) và lớp bảo vệ bê tông cốt thép $\delta_3 = 100\text{ mm}$ ($\lambda_3 = 1.55\text{ W/m}\cdot\text{K}$).
- Cơ cấu chứa vật liệu: Gồm 14 xe goòng làm bằng thép định hình CT3 ($L_x \times B_x \times H_x = 1.08\text{ m} \times 1.08\text{ m} \times 1.7\text{ m}$, khối lượng $102.16\text{ kg}$). Mỗi xe chia làm 15 tầng, mỗi tầng chứa 2 khay nhôm kích thước $1000 \times 500 \times 20\text{ mm}$ (dày $1.5\text{ mm}$, đục 5,147 lỗ $\phi 5\text{ mm}$ nhằm đối lưu xuyên đáy). Khối lượng mỗi khay đạt $1.8589\text{ kg}$, chứa được $8\text{ kg}$ nguyên liệu mít tươi.
- Phân hệ cấp nhiệt: Bộ trao đổi nhiệt Caloriphe khí - hơi nước bão hòa nằm ngang dạng ống chùm có cánh ngoài, tận dụng nguồn hơi công nghiệp $P = 5\text{ bar}$ ($t_h = 151.87^\circ\text{C}$).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Sơ đồ bố trí mặt bằng hầm sấy: |
| |
| +-----------------------------------------------------------+ |
| | Hệ thống đường ống dẫn khí nóng t1=70°C | |
| +-----------------------------------------------------------+ |
| | | |
| [Cửa nạp] v v [Cửa tháo] |
| +-------+ +---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+ +-------+ |
| | Khoang| |Xe |Xe |Xe |Xe |Xe |Xe |Xe |Xe |Xe |Xe |Xe |Xe |Xe |Xe | | Khoang| |
| | xép |=>| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10| 11| 12| 13| 14|=>| xép | |
| +-------+ +---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+ +-------+ |
| Chiều dài hầm LH = 17.12 m; Chiều rộng lọt lòng BH = 1.18 m |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Methodology
Quy trình tính toán nhiệt và động học sấy ứng dụng các phương trình bảo toàn cơ bản:
- Cân bằng pha và trạng thái không khí ẩm: Tính toán áp suất bão hòa $P_{bh}$, hàm ẩm $d$, entanpy $I$ và khối lượng riêng $\rho$ theo các công thức thực nghiệm của hệ thống tiêu chuẩn Kỹ thuật sấy: $$P_{bh} = \exp\left(12 - \frac{4026.42}{235.5 + t}\right)\quad [\text{bar}]$$ $$d = 0.622 \frac{\varphi \cdot P_{bh}}{P - \varphi \cdot P_{bh}}\quad [\text{kg ẩm/kg kkk}]$$ $$I = C_{pk} \cdot t + d(r + C_{ph} \cdot t) = 1.004 \cdot t + d(2500 + 1.842 \cdot t)\quad [\text{kJ/kg kkk}]$$
- Truyền nhiệt đối lưu và chuẩn số đồng dạng: Tính toán hệ số tỏa nhiệt qua tường bằng phương pháp lặp lồng chuẩn số Grashof ($Gr$), Prandtl ($Pr$) và Nusselt ($Nu$): $$Gr = \frac{g \cdot \beta \cdot H_H^3 \cdot \Delta t}{\nu^2}, \quad Nu = 0.135(Gr \cdot Pr)^{1/3}, \quad \alpha_2 = \frac{Nu \cdot \lambda}{H_H}$$
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình tính toán thiết kế chi tiết được mô hình hóa và kiểm chứng bằng thuật toán xử lý dữ liệu nhiệt động lực học (Python/MATLAB model).
import math
def calculate_drying_kinetics():
G2 = 100.0 # kg/h san pham
W1, W2 = 0.78, 0.20 # Do am truoc va sau say
# 1. Can bang vat lieu
G1 = G2 * (1 - W2) / (1 - W1) # 363.636 kg/h
W = G1 - G2 # 263.636 kg/h
# 2. Trang thai khong khi ngoai troi (Diem A)
t0, phi0 = 25.0, 0.85
P_bar = 745.0 / 750.0 # 0.9933 bar
Pbh0 = math.exp(12 - 4026.42 / (235.5 + t0)) # 0.0315 bar
d0 = 0.622 * (phi0 * Pbh0) / (P_bar - phi0 * Pbh0) # 0.0173 kg/kg kkk
I0 = 1.004 * t0 + d0 * (2500 + 1.842 * t0) # 69.026 kJ/kg kkk
# 3. Trang thai vao ham say (Diem B)
t1 = 70.0
d1 = d0
I1 = 1.004 * t1 + d1 * (2500 + 1.842 * t1) # 115.636 kJ/kg kkk
# 4. Qua trinh say thuc (Diem C)
t2 = 36.0
delta = -28.5608 # Ton that nhiet rieng (kJ/kg am)
i_prime_1 = 2500 + 1.842 * t1
i_prime_2 = 2500 + 1.842 * t2
d2_prime = (1.004 * (t1 - t2) + d1 * (i_prime_1 - delta)) / (i_prime_2 - delta) # 0.0309 kg/kg kkk
# 5. Luong khong khi va tieu hao nhiet
l_tt = 1.0 / (d2_prime - d1) # 73.166 kg kkk/kg am
L_tt = l_tt * W # 19289.29 kg kkk/h
q_tt = l_tt * (I1 - I0) # 3410.28 kJ/kg am
return {
"G1": G1, "W": W, "d0": d0, "d2_prime": d2_prime,
"L_tt": L_tt, "q_tt": q_tt
}
results = calculate_drying_kinetics()
Testing và validation
Quá trình tính lặp và đối soát độ chính xác của các biến số nhiệt động được kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Xác thực hệ số truyền nhiệt qua tường hầm: Giả thiết nhiệt độ mặt trong vách $t_{w1} = 50.9^\circ\text{C} \Rightarrow$ dòng nhiệt truyền từ tác nhân vào tường $q' = 39.186\text{ W/m}^2$. Qua tính toán chuỗi chuẩn số đối lưu tự nhiên ngoài tường ($Gr = 5.84 \times 10^9, Nu = 216.015, \alpha_2 = 3.3232\text{ W/m}^2\cdot\text{K}$), thu được dòng nhiệt tỏa ra môi trường $q'' = 39.563\text{ W/m}^2$. $$\Delta q% = \frac{|39.186 - 39.5633|}{39.186} \times 100% = 0.96% \le 5% \quad (\text{Thỏa mãn chuẩn hội tụ})$$
- Kiểm nghiệm vận tốc tác nhân sấy: Vận tốc thực tế qua tiết diện tự do $F_{td} = 1.765\text{ m}^2$ đạt $v = 3.0841\text{ m/s}$, sai số $2.73%$ so với giả thiết $3.0\text{ m/s}$.
- Kiểm tra cân bằng nhiệt tổng quát: $$\varepsilon = \frac{|q_{tt} - q'|}{q_{tt}} \times 100% = \frac{|3410.2848 - 3428.0980|}{3410.2848} \times 100% = 0.52% \le 5%$$
Kết quả đạt được
Bảng cân bằng nhiệt và thông số khí động học của hệ thống sau quá trình tính toán chi tiết:
| Hạng mục phân tích nhiệt | Đại lượng | Giá trị đơn vị ($1\text{ kg ẩm}$) | Tổng công suất ($263.63\text{ kg ẩm/h}$) |
|---|---|---|---|
| Tổn thất do vật liệu sấy mang đi | $q_{vls}$ | 36.3180 kJ/kg | 9,574.51 kJ/h |
| Tổn thất do thiết bị vận chuyển (xe, khay) | $q_{tb}$ | 29.4908 kJ/kg | 7,774.65 kJ/h |
| Tổn thất qua kết cấu bao che ra môi trường | $q_m$ | 67.2520 kJ/kg | 17,729.64 kJ/h |
| Tổng nhiệt tổn thất vô ích | $q_{\text{tổng}}$ | 133.0608 kJ/kg | 35,078.80 kJ/kg |
| Nhiệt lượng có ích bốc hơi nước | $q_1$ | 2461.6620 kJ/kg | 648,967.95 kJ/h |
| Tổn thất theo tác nhân sấy thải | $q_2$ | 833.3752 kJ/kg | 219,697.70 kJ/h |
| Tổng nhiệt tiêu hao thực tế | $q_{tt}$ | 3410.2848 kJ/kg | 899,053.38 kJ/h |
Đổi mới và đóng góp
- Thiết kế khay dập nhôm tối ưu khí động học: Thay vì sử dụng khay lưới đan thủ công dễ bám dính xơ mít, thiết kế sử dụng khay nhôm định hình dập lỗ phân bố so le ($5,147\text{ lỗ }\phi 5\text{ mm}$), giảm $18%$ khối lượng bản thân khay ($m_k = 1.8589\text{ kg}$) giúp giảm tổn thất nhiệt do thiết bị chuyển tải mang ra ngoài ($q_{tb}$ chỉ chiếm $0.86%$ tổng nhiệt cấp).
- Cấu trúc cách nhiệt đa lớp giảm thất thoát nhiệt vỏ hầm: Kết hợp gạch xây truyền thống với trần bông thủy tinh dày $150\text{ mm}$ và cửa bọc lớp cách nhiệt kép ($\delta = 50\text{ mm}$) giúp giữ mật độ tổn thất nhiệt bề mặt ở mức thấp ($q_m = 67.25\text{ kJ/kg ẩm}$), nâng cao hiệu suất nhiệt của hầm lên mức $72.18%$.
- Mô hình tính toán trở lực thủy lực đường ống chính xác: Thiết lập ma trận trở lực chi tiết cho từng đoạn ống tôn tráng kẽm (ma sát ống dẫn, tổn thất qua cút cong $90^\circ$, kênh dẫn hầm sấy), xác định chính xác trở lực toàn hệ thống $\Delta P = 431.81\text{ N/m}^2$, từ đó chọn đúng điểm làm việc của quạt ly tâm công suất $N \approx 4.63\text{ kW}$ (tránh lãng phí điện năng tiêu thụ do chọn dư công suất quạt).
| Chỉ số kỹ thuật | Buồng sấy tĩnh thông thường | Hệ thống hầm sấy thiết kế | Mức độ cải thiện |
|---|---|---|---|
| Năng suất chế biến | 20 - 30 kg/h | 100 kg/h | Tăng 330% |
| Suất tiêu hao nhiệt | 4200 - 4800 kJ/kg ẩm | 3410 kJ/kg ẩm | Giảm 22.6% |
| Tính liên tục vận hành | Gián đoạn theo mẻ | Bán liên tục (14 xe goòng) | Rút ngắn 40% thời gian chờ |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai sản xuất
Hệ thống hầm sấy mít $100\text{ kg/h}$ được tối ưu hóa cho các hợp tác xã nông nghiệp và nhà máy chế biến thực phẩm tại các vùng nguyên liệu tập trung như Đồng Nai, Bình Phước, Đắk Lắk. Mô hình tận dụng lò hơi công nghiệp sẵn có đốt phụ phẩm nông nghiệp (vỏ trấu, mùn cưa, vỏ mít phơi khô) để cấp hơi bão hòa $5\text{ bar}$ cho caloriphe.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Lộ trình triển khai dự án trong thực tế (Roadmap): |
| |
| Tháng 1 - 2: Xây dựng vỏ hầm, đổ nền bê tông mác 200, gia công 14 xe goòng |
| Tháng 3: Lắp đặt thiết bị Caloriphe KФ14, hệ thống quạt ly tâm và đường ống gió |
| Tháng 4: Chạy thử không tải, hiệu chỉnh phân phối lưu lượng khí qua 15 tầng khay |
| Tháng 5: Vận hành mang tải với mít nghệ M99-I, kiểm tra độ ẩm thành phẩm W2=20% |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế (Ước tính sơ bộ)
- Suất tiêu hao hơi bão hòa: $D = 448.89\text{ kg hơi/h}$. Sử dụng lò hơi biomass giúp giảm $45%$ chi phí năng lượng nhiệt so với gia nhiệt bằng điện trở.
- Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Ước tính từ 14 đến 18 tháng nhờ tính ổn định về chất lượng múi mít (giữ màu vàng tươi tự nhiên, không vỡ vụn, bảo toàn hàm lượng vitamin C và đường tự nhiên).
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật hiện tại
- Chênh lệch nhiệt độ dọc thân hầm: Do hầm dài $17.12\text{ m}$, nhiệt độ giảm từ $t_1 = 70^\circ\text{C}$ đầu hầm xuống $t_2 = 36^\circ\text{C}$ cuối hầm, khiến tốc độ thoát ẩm ở các xe đầu và cuối không hoàn toàn đồng nhất nếu không đảo xe định kỳ.
- Chưa tái tuần hoàn nhiệt: Thiết kế hiện tại thải toàn bộ dòng khí $t_2 = 36^\circ\text{C}, \varphi_2 = 79.74%$ ra môi trường mà chưa trang bị bộ hồi nhiệt trung gian.
Hướng nâng cấp mở rộng
- Tích hợp bộ biến tần (VFD) điều khiển động cơ quạt gió theo cảm biến độ ẩm trực tiếp lắp tại từng khoang hầm.
- Thiết kế hệ thống van đảo chiều dòng khí tự động theo chu kỳ 45 phút/lần giúp triệt tiêu hiện tượng sấy không đều giữa hai đầu xe goòng.
- Nghiên cứu ứng dụng bơm nhiệt (Heat Pump) hỗ trợ sấy giai đoạn cuối nhằm tối ưu hóa chất lượng mít sấy dẻo cao cấp xuất khẩu.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên ngành Kỹ thuật Hóa học / Quá trình & Thiết bị CNTP: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp tính toán nhiệt - ẩm, cân bằng vật chất và thiết kế cơ khí hầm sấy chuẩn công nghiệp.
- Kỹ sư vận hành & Thiết kế chế tạo: Nắm vững bảng thông số tra cứu vật liệu, hệ số truyền nhiệt đối lưu và phương pháp chọn caloriphe, quạt công nghiệp.
- Chủ cơ sở sản xuất & Doanh nghiệp chế biến nông sản: Có được bản thiết kế hoàn chỉnh, khả thi về mặt kỹ thuật để gia công chế tạo trong nước với chi phí tối ưu nhất.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao lại chọn nhiệt độ tác nhân sấy vào hầm là $70^\circ\text{C}$ mà không chọn cao hơn để sấy nhanh hơn?
Mít là thực phẩm giàu đường khử (fructose, glucose) và vitamin nhạy cảm nhiệt. Nếu nâng nhiệt độ sấy $> 75^\circ\text{C}$, bề mặt múi mít sẽ bị hiện tượng chai cứng ("case hardening"), sẫm màu do phản ứng Maillard và caramel hóa, làm mất mùi thơm tự nhiên và cản trở ẩm bên trong thoát ra ngoài.
2. Làm thế nào để kiểm soát lưu lượng gió đồng đều qua 15 tầng khay trên xe goòng?
Tiết diện tự do giữa các khay được cố định ở khoảng cách $100\text{ mm}$. Kết hợp với các cánh hướng dòng tại họng cấp khí nóng từ caloriphe vào và mặt đáy khay đục lỗ $\phi 5\text{ mm}$, dòng khí chuyển động theo cơ chế dòng chảy rối ($Re > 700,000$) luồn lách đều qua từng lớp vật liệu.
3. Khi vận hành thực tế, việc nạp và rút xe goòng ảnh hưởng thế nào đến chế độ nhiệt của hầm?
Hầm được thiết kế thêm 2 khoang xép ở hai đầu với chiều dài bổ sung $L_{bs} = 1000\text{ mm}$ và hệ thống cửa thép kín bọc cách nhiệt. Khi đưa 1 xe khô ra ở cuối hầm và nạp 1 xe tươi vào ở đầu hầm, cửa khoang xép đóng mở cục bộ giúp hạn chế tối đa lượng khí nóng thoát ra môi trường.
4. Thiết bị Caloriphe KФ14 sử dụng nguồn cấp nhiệt nào?
Caloriphe khí - hơi sử dụng hơi nước bão hòa khô ở áp suất $5\text{ bar}$ ($t_h = 151.87^\circ\text{C}$), entanpy ngưng tụ $r \approx 2108.28\text{ kJ/kg}$. Lượng nước ngưng sinh ra ($448.89\text{ kg/h}$) được hồi lưu qua bẫy hơi về bồn cấp nước lò hơi để tiết kiệm năng lượng.
5. Hệ thống này có thể sấy các loại nông sản khác ngoài mít được không?
Có. Hệ thống hoàn toàn có thể dùng để sấy chuối, thanh long, xoài, khoai lang bằng cách điều chỉnh lưu lượng hơi cấp vào caloriphe (thay đổi nhiệt độ sấy từ $50 - 75^\circ\text{C}$) và điều chỉnh tốc độ dịch chuyển của xe goòng trong hầm phù hợp với đường cong sấy của từng loại nguyên liệu.
Kết luận
Đồ án "Tính toán, thiết kế hệ thống hầm sấy mít năng suất sản phẩm 100 kg/h" do sinh viên Hà Thị Quý thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Ngọc Hưng (Viện Công nghệ Sinh học & Công nghệ Thực phẩm - ĐH Bách Khoa Hà Nội) đã giải quyết trọn vẹn bài toán công nghệ và thiết bị chế biến nông sản quy mô công nghiệp. Hệ thống đảm bảo tính khoa học thông qua các phép tính cân bằng vật chất - nhiệt động học chặt chẽ, kiểm soát sai số dưới $1%$, đạt hiệu suất nhiệt $72.18%$. Đây là cơ sở kỹ thuật tin cậy, sẵn sàng cho việc gia công chế tạo thực tế, góp phần nâng cao giá trị chuỗi nông sản Việt Nam.