Đồ án: Thiết Kế Hệ Thống Sấy Buồng Sấy Hành Lá Năng Suất 300kg/Mẻ - Bách Khoa HN

Tìm hiểu quy trình, thiết bị sấy buồng sấy hành lá năng suất 300kg/mẻ. Đề tài thiết kế hệ thống sấy hiệu quả, tối ưu cho sản xuất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

52
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐAU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP SẤY

1.1. Khái niệm quá trình sấy

1.1.1. Khái niệm

1.2. Phân loại phương pháp sấy

1.3. Mục đích của quá trình sấy

1.4. Các phương pháp và thiết bị sấy

1.4.1. Các phương pháp sấy

1.4.1.1. Phơi và sấy bằng năng lượng mặt trời
1.4.1.2. Sấy đối lưu

1.4.2. Thiết bị sấy

1.4.2.1. Phòng Sấy
1.4.2.2. Mấy sấy kiểu băng tải
1.4.2.3. Mấy sấy thùng quay
1.4.2.4. Thiết bị sấy tầng sôi

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU SẤY HÀNH LÁ

2.1. Đặc điểm cơ bản của Hành Lá

2.2. Giá trị dinh dưỡng của Hành Lá

2.2.1. Thành phần hương vị chính

2.2.2. Thành phần dinh dưỡng

3. CHƯƠNG III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

3.1. TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU SẤY

3.2. TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY LÝ THUYẾT

3.2.1. Trạng thái không khí bên ngoài

3.2.2. Trạng thái không khí vào buồng sấy

3.2.3. Trạng thái không khí ra khỏi buồng sấy

3.2.4. Lưu lượng không khí khô thực tế

3.2.5. Tiêu hao lý thuyết

3.3. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CỦA THIẾT BỊ SẤY (KHAY SẤY, XE GOONG, BUỒNG SẤY)

3.3.1. Kích thước khay sấy

3.3.2. Chọn kích thước xe goong

3.3.3. Chọc kích thước buồng sấy

3.4. QUÁ TRÌNH SẤY THỰC

3.4.1. Xác định các tổn thất nhiệt trong hệ thống sấy

3.4.2. Xác định các thông số của quá trình sấy thực tế

3.4.3. Tính toán cân bằng nhiệt:

4. CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BI ̣ PHU ̣ TRƠ ̣

4.1. TÍNH TOÁN TRỞ LỰC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Pháp Sấy Hành Lá Năng Suất 300kg

Kỹ thuật sấy là một quá trình công nghệ quan trọng trong sản xuất và đời sống, giúp bảo quản sản phẩm lâu dài. Công nghệ này phát triển mạnh trong chế biến rau quả, hải sản, gỗ, và nông sản như lúa, ngô, cà phê, đậu. Sấy không chỉ đơn thuần là tách nước mà còn phải đảm bảo chất lượng, tiết kiệm năng lượng, chi phí đầu tư và vận hành thấp, đồng thời đảm bảo vệ sinh môi trường. Quá trình sấy sử dụng các hệ thống như thiết bị sấy (buồng sấy, hầm sấy, tháp sấy…), thiết bị làm nóng tác nhân sấy (calorifer), quạt, bơm, xyclon. Sấy là quá trình tách ẩm (hơi nước và nước) ra khỏi vật liệu sấy (VLS). VLS nhận năng lượng để ẩm dịch chuyển ra bề mặt và đi vào môi trường tác nhân sấy (TNS). Quá trình sấy là quá trình truyền nhiệt, truyền chất xảy ra đồng thời. Quá trình bên trong VLS chịu ảnh hưởng của dạng liên kết ẩm với cốt khô, quá trình ở bề mặt VLS chịu ảnh hưởng của cơ cấu trao đổi nhiệt ẩm và các thông số của TNS cũng như VLS. Theo tài liệu gốc, có hai phương pháp sấy chính: sấy tự nhiên và sấy nhân tạo. Sấy tự nhiên sử dụng không khí không đốt nóng, thời gian sấy dài, khó điều chỉnh quá trình và độ ẩm cuối của vật liệu còn khá lớn. Sấy nhân tạo là quá trình sấy có sự cấp nhiệt từ bên ngoài, sử dụng tác nhân sấy được gia nhiệt như khói nóng, không khí nóng hoặc hơi nước. Công nghệ sấy hành lá giúp tăng thời gian bảo quản, giảm giá thành vận chuyển và giảm thể tích kho bảo quản.

1.1. Phân Loại Các Phương Pháp Sấy Hành Lá Phổ Biến

Có hai phương pháp sấy chính: sấy tự nhiên và sấy nhân tạo. Sấy tự nhiên sử dụng không khí không đốt nóng, thời gian sấy dài, khó điều chỉnh quá trình và độ ẩm cuối của vật liệu còn khá lớn, đặc biệt ở những quốc gia có khí hậu nhiệt đới. Sấy nhân tạo là quá trình sấy có sự cấp nhiệt từ bên ngoài, nghĩa là phải dùng đến tác nhân sấy được gia nhiệt như khói nóng, không khí nóng hoặc hơi. Các phương pháp sấy nhân tạo thực hiện trong các thiết bị sấy, có nhiều phương pháp sấy nhân tạo khác nhau. Căn cứ vào phương pháp cung cấp nhiệt có thể chia ra các loại: sấy đối lưu, sấy bức xạ, sấy tiếp xúc, sấy thăng hoa, sấy bằng điện trường dòng cao tần, sấy điện trở. Sấy hành lá bằng gió nóng là một lựa chọn phổ biến.

1.2. Mục Đích Quan Trọng Của Quá Trình Sấy Khô Hành Lá

Sấy không chỉ là quá trình công nghệ, trong đó các tính chất công nghệ luôn luôn thay đổi. Tính chất công nghệ của vật liệu gồm: tính chất hoá lý, tính chất cơ kết cấu, tính chất sinh hoá…. Quá trình sấy nhằm tăng cường một số đặc tính công nghệ để phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Khi sấy sản phẩm gốm thì nhằm mục đích làm độ bền của nó tăng lên để tiếp tục gia công; sấy hạt giống thì phải làm tỷ lệ và khả năng nảy mầm cao lên; sấy nông sản thực phẩm thì giữ được hương vị, màu sắc, nguyên tố vi lượng mà tăng được thời gian bảo quản, giảm được giá thành vận chuyển, giảm được thể tích kho bảo quản…. Bảo quản hành lá sấy khô tốt hơn hành tươi.

1.3. Các Phương Pháp Và Thiết Bị Sử Dụng Trong Sấy Hành Lá

Sấy có thể được chia ra hai loại: sấy tự nhiên và sấy nhân tạo. Sấy tự nhiên: quá trình phơi vật liệu ngoài trời, không có sử dụng thiết bị. Sấy nhân tạo: các phương pháp sấy nhân tạo thực hiện trong các thiết bị sấy. Có nhiều phương pháp sấy nhân tạo khác nhau. Căn cứ vào phương pháp cung cấp nhiệt có thể chia ra các loại: sấy đối lưu, sấy bức xạ, sấy tiếp xúc, sấy thăng hoa, sấy bằng điện trường dòng cao tần, sấy điện trở… Các thiết bị sấy bao gồm phòng sấy, hầm sấy, máy sấy băng tải, máy sấy thùng quay, thiết bị sấy tầng sôi và máy sấy phun. Mỗi loại thiết bị có ưu nhược điểm riêng và phù hợp với từng loại vật liệu sấy khác nhau. Lò sấy hành látủ sấy hành lá là hai lựa chọn phổ biến.

II. Tổng Quan Về Nguyên Liệu Hành Lá Trước Khi Sấy Khô

Hành lá là loại gia vị không thể thiếu trong các bữa ăn hàng ngày. Mặc dù vốn đầu tư và công lao động cao hơn các loại rau gia vị khác, nhưng vẫn đạt hiệu quả kinh tế cao. Hành thân thảo, cây sống lâu năm, có mùi đặc biệt. Có 5-6 lá, lá hình trụ rỗng, dài 30-50 cm, phía gốc lá phình to, trên đầu thuôn nhọn. Hoa tự mọc trên ống hình trụ, rỗng. Hoa tự dạng hình xim, có ngấn thành hình tán giả trông tựa hình cầu. Quả nang, tròn. Hành được trồng khắp nơi, chủ yếu là làm gia vị. Đồng thời hành cũng là một vị thuốc nam được dùng để chữa nhiều loại bệnh: thuốc ho, trừ đờm, lợi tiểu, sát trùng. Hành lá sấy khô giữ được hương vị đặc trưng.

2.1. Đặc Điểm Cơ Bản Của Hành Lá Cần Lưu Ý Trước Khi Sấy

Hành lá là loại rau màu đặc biệt là hành khô, gia vị này đã và đang được bà con các tỉnh như Hải Dương vùng Đồng Bằng Sông Hồng và bà con ở Đồng Bằng Sông Cửu Long đặc biệt là tỉnh Vĩnh Long trồng với diện tích khá lớn. Nếu như trước đây loại cây trồng này chỉ sản xuất rải rác ở một vài nơi, thì nay đã được trồng ở nhiều địa phương. Thậm chí còn hình thành những vùng chuyên canh lớn. Với giá trị kinh tế cao hiện nay hành đang được thu mua với số lượng lớn dùng phụ vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra các thị trường lớn như Trung Quốc, Đài Loan đặc biệt là Nhật với số lượng lớn.

2.2. Giá Trị Dinh Dưỡng Của Hành Lá Sấy Khô Quan Trọng Thế Nào

Hành lá là loại rau ngon trong Họ tỏi tây (Allium), và có mặt tại hầu hết các quốc gia trên thế giới. Hành lá có những lợi ích sức khỏe đáng ngạc nhiên vì bản thân chúng chứa chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất và chất xơ. Nếu có một nhược điểm, hành lá có mùi tương tự như hành tây và tỏi. Hành lá giàu Vitamin, khoáng chất. Hành lá chứa rất nhiều các vitamin và khoáng chất. Hành lá có chứa vitamin A, B, và C. Chúng cũng cung cấp một lượng lớn vitamin K, giúp xương khỏe mạnh. Hành lá sấy khô vẫn giữ lại một phần dinh dưỡng quan trọng. Chất xơ dinh dưỡng, chất xơ thực phẩm cũng được bảo toàn.

2.3. Công Dụng Của Hành Lá Sấy Khô Trong Ẩm Thực Và Y Học

Hành lá có vị cay, mùi hăng nồng, tính ấm. Có tác dụng ôn ấm tỳ vị, tiêu đờm, giảm ho, làm ra mồ hôi (phát hãn), lợi tiểu, sát khuẩn, giải độc, tiêu viêm. Trong Đông y hành lá có tên vị thuốc là thông bạch, thanh thông, được dùng làm thuốc ra mồ hôi, lợi tiểu, sát trùng, chữa đau răng, chữa tê thấp, chữa cảm mạo, cảm hàn, nhức đầu, bí tiểu tiện, côn trùng cắn, ngộ độc chì. Hành lá là món rau gia vị không thể thiếu trong các món chiên, xào, nấu canh, nấu súp, hủ tiếu, phở, cháo thịt… Hành làm tăng độ thơm ngon và có tác dụng khữ tanh thực phẩm từ thịt, cá… Hành lá sấy khô có thể được sử dụng làm gia vị và có tiềm năng trong y học.

III. Phương Pháp Và Thiết Bị Sấy Hành Lá 300kg Hiệu Quả Nhất

Tinh dầu trong hành có vai trò quan trọng trong dinh dưỡng và trị liệu. Đặc biệt trong hành khô tinh dầu chiếm khoảng 0,033 – 0,055%. Hành lá thường được sấy để sử dụng làm phụ gia cho các ngành chế biến tiếp theo nên cần phải có chế độ sấy phù hợp và đạt độ ẩm yêu cầu để bảo quản được lâu. Hành sau khi cắt bỏ rễ, lá, được đem đi rửa sạch rồi thái lát mỏng 5-7 mm. Để tránh bị tổn thất lượng tinh dầu nên ta sẽ không trần. Yêu cầu khi sấy hành không sấy ở nhiệt độ quá cao vì sẽ làm cho caramen hóa đường, sự hoạt động của ác enzym làm tối màu sản phẩm, đối với hành lá có thể bị cháy hay mát mùi. Quy trình sấy hành lá cần được kiểm soát chặt chẽ.

3.1. Lựa Chọn Phương Án Và Thiết Bị Sấy Hành Lá Phù Hợp

Dựa vào đặc điểm của vật liệu sấy là hành lá ta chọn phương pháp sấy đối lưu với hệ thống sấy buồng. Ta biết sấy là quá trình bốc hơi ẩm từ vật liệu sấy được đốt nóng. Như vậy quá trình sấy gồm 2 quá trình: quá trình đốt nóng vật ẩm và thải ẩm vào môi rường. Đối với thiết bị sấy đối lưu ta chọn tác nhân sấy là không khí nóng, nguồn năng lượng để gia nhiệt cho tác nhân sấy là hơi nước, thiết bị đốt nóng là calorifer khí hơi. Thiết kế hệ thống sấy nông sản cần xem xét nhiều yếu tố.

3.2. Sơ Đồ Công Nghệ Sấy Hành Lá Chi Tiết Từ A Đến Z

Hành tươi đầu vào (độ ẩm 80%) -> Rửa sạch và để ráo nước -> Phân loại hành -> Thái mỏng theo yêu cầu -> Xếp hành vào thành từng khay -> Sấy (ở nhiệt độ 55 độ C) -> Đến độ ẩm yêu cầu 4% -> Đóng gói bảo quản. Nhiệt độ sấy hành lá là yếu tố quan trọng.

IV. Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Sấy Hành Lá 300kg Mẻ

Thiết kế hệ thống sấy buồng sấy hành lá, năng suất 300kg nguyên liệu/mẻ. Vật liệu hành sau khi cắt bỏ rễ, lá được đem đi rửa sạch rồi thái lát mỏng 5-7 mm. Độ ẩm ban đầu (nguyên liệu): w1= 80%; Độ ẩm cuối (sản phẩm): w2= 4%; Năng suất (tính theo khối lượng nguyên liệu): G1= 300kg/mẻ; Sử dụng công nghệ-thiết bị sấy đối lưu; Tác nhân sấy: không khí nóng; Không khí bên ngoài: nhiệt độ t = 23°C, độ ẩm φ0= 84%, pkq = 745mmHg = 0,9933 bar Sấy có bổ sung nhiệt. Nhiệt độ tác nhân sấy trước khi vào và ra thiết bị là t1 = 55°C, t2 = 40°C, Thời gian sấy 8h. Thông số kỹ thuật hệ thống sấy hành lá cần được tính toán kỹ lưỡng.

4.1. Tính Toán Các Thông Số Cơ Bản Của Vật Liệu Sấy Hành Lá

Lượng sản phẩm sau khi sấy là: G2 = G1 * (100 - w1) / (100 - w2) = 300 * (100 - 80) / (100 - 4) = 62,5 (kg). Lượng ẩm tách ra khỏi vật liệu sấy trong quá trình sấy là: W0 = G1 - G2 = 300 - 62,5 = 237,5 (kg). Lượng ẩm bốc hơi trung bình trong một giờ đối với một mẻ W1h = W0 / τ = 237,5 / 8 = 29,6875 (kg/h).

4.2. Xác Định Kích Thước Thiết Bị Sấy Cho Hành Lá

Hành sau khi cắt bỏ rễ, lá được đem đi rửa sạch rồi thái lát mỏng 5-7 mm, đường kính trung bình của lá từ 6-8mm. Ta lựa chọn loại khay bằng inox 304 có khối lượng riêng ρ = 7930kg/m3 có kích thước 600x500x50mm. Trên bề mặt khay có đục các lỗ nhỏ để tăng cường khả năng trao đổi nhiệt với tác nhân sấy, tăng hiệu suất sấy và giảm bớt khối lượng vật liệu làm khay. Mỗi khay chứa khoảng 5kg vật liệu và cách nhau 100mm. Chọn xe có kích thước: Chiều dài xe 𝐿𝑥 = 650𝑚𝑚 Chiều rộng xe 𝐵𝑥 = 550𝑚𝑚 Chiều cao xe 𝐻𝑥 = 1790𝑚𝑚. Thiết kế khay sấy hành lá cần tối ưu hóa luồng khí.

4.3. Tính Toán Cân Bằng Nhiệt Trong Quá Trình Sấy Hành Lá

Nhiệt lượng đưa vào buồng sấy q = l0(I1 − I0) = 169,49 × (94,2 − 61,48) = 5545,71 (kJ/kg ẩm). Nhiệt lượng ra khỏi hệ thống bao gồm nhiệt lượng có ích, nhiệt tổn thất do khí thoát ra, nhiệt tổn thất do vật liệu mang đi, nhiệt tổn thất do thiết bị vận chuyển và tổn thất nhiệt vào môi trường. Cần đảm bảo sai số tuyệt đối không vượt quá 10% và hiệu suất của thiết bị sấy đạt mức tối ưu.

V. Tính Toán Thiết Bị Phụ Trợ Cho Hệ Thống Sấy Hành Lá

Thiết bị phụ trợ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống sấy, đảm bảo hiệu quả và ổn định của quá trình. Việc lựa chọn calorifer và quạt phù hợp là yếu tố then chốt. Calorifer cung cấp nhiệt cho tác nhân sấy, trong khi quạt đảm bảo lưu lượng khí cần thiết qua buồng sấy.

5.1. Lựa Chọn Calorifer Phù Hợp Cho Sấy Hành Lá

Nhiệt lượng calorifer cần cung cấp cho tác nhân sấy là Q = L1h. (I1 − I0) = 5031,73 × (94,2 − 61,48) = 164638,2 (kJ/h) = 45,73 kW. Công suất nhiệt của calorifer là Qcal = Q / ncal = 47,64 kW (với hiệu suất ncal = 0,96). Tiêu hao hơi nước ở calorifer được tính dựa trên nhiệt độ và áp suất của hơi. Bề mặt truyền nhiệt của calorifer cần được tính toán để đảm bảo hiệu quả trao đổi nhiệt.

5.2. Tính Toán Trở Lực Và Lựa Chọn Quạt Cho Hệ Thống

Trong hệ thống sấy, quạt là bộ phận vận chuyển không khí và tạo ra áp suất cho dòng khí đi qua các thiết bị. Nhiệm vụ của hệ thống quạt là tạo ra dòng chảy của tác nhân sấy qua thùng sấy có lưu lượng đúng như quá trình sấy yêu cầu. Cần tính toán trở lực của đường ống, calorifer, buồng sấy và các yếu tố khác để lựa chọn quạt phù hợp. Công suất quạt được tính dựa trên lưu lượng khí và trở lực.

VI. Kết Luận và Tương Lai Phát Triển Hệ Thống Sấy Hành Lá

Hệ thống sấy hành lá bằng buồng sấy vận hành đơn giản, có thể áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sản phẩm có chất lượng đảm bảo. Hệ thống đang được sử dụng để sản xuất hành sấy xuất khẩu hoặc chế biến hành sấy bán thành phần cho các quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm. Cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí vận hành. Sấy hành lá liên tục là một hướng phát triển tiềm năng.

6.1. Tổng Kết Về Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Hệ Thống Sấy

Hệ thống sấy buồng đơn giản và dễ vận hành, phù hợp với nhiều quy mô sản xuất. Tuy nhiên, cần tối ưu hóa các thông số để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. Việc áp dụng các công nghệ mới như điều khiển tự động có thể giúp nâng cao hiệu quả.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Hệ Thống Sấy Hành Lá Tiên Tiến

Nghiên cứu các phương pháp sấy mới như sấy bằng năng lượng mặt trời, sấy bơm nhiệt có thể giúp giảm chi phí năng lượng và bảo vệ môi trường. Ngoài ra, việc nghiên cứu các phương pháp xử lý trước khi sấy có thể giúp cải thiện chất lượng sản phẩm. Sấy hành lá bằng năng lượng mặt trời là một hướng đi bền vững.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP SẤY 1.1 Khái niệm quá trình sấy 1.1 Khái niệm Sấy là quá trình tách ẩm (hơi nước và nước) ra khỏi vật liệu sấy (VLS), trong đó VLS nhận năng lượng để ẩm từ trong lòng VLS dịch chuyển ra bề mặt và đi vào môi trường tác nhân sấy (TNS). Quá trình sấy là quá trình truyền nhiệt, truyền chất xẩy ra đồng thời. Trong lòng VLS là quá trình dẫn nhiệt và khuếch tán ẩm hỗn hợp. Trao đổi nhiệt - ẩm giữa bề mặt VLS với TNS là quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi ẩm đối lưu liên hợp.

Quá trình bên trong VLS chủ yếu chịu ảnh hưởng của dạng liên kết ẩm với cốt khô của vật liệu, quá trình ở bề mặt VLS chủ yếu chịu ảnh hưởng của cơ cấu trao đổi nhiệt ẩm và các thông số của TNS cũng như VLS.2 Phân loại phương pháp sấy Người ta phân biệt 2 phương pháp sấy:  Sấy tự nhiên: Sấy bằng không khí không dược đốt nóng, phương pháp này thời gian sấy dài, khó điều chỉnh quá trình và độ ẩm cuối của vật liệu còn khá lớn nhất là ở những quốc gia có khí hậu nhiệt đới như nước ta.  Sấy nhân tạo: Là quá trình sấy có sự cấp nhiệt từ bên ngoài, nghĩa là phải dùng đến tác nhân sấy được gia nhiệt như khói nóng, không khí nóng hoặc hơi… 1.3 Mục đích của quá trình sấy Sấy không chỉ là quá trình công nghệ, trong đó các tính chất công nghệ luôn luôn thay đổi. Tính chất công nghệ của vật liệu gồm: tính chất hoá lý, tính chất cơ kết cấu, tính chất sinh hoá…. Quá trình sấy nhằm tăng cường một số đặc tính công nghệ để phục vụ nhiều mục đích khác nhau.

Khi sấy sản phẩm gốm thì nhằm mục đích làm độ bền của nó tăng lên để tiếp tục gia công; sấy hạt giống thì phải làm tỷ lệ và khả năng nảy mầm cao lên; sấy nông sản thực phẩm thì giữ được hương vị, màu sắc, nguyên tố vi lượng mà tăng được thời gian bảo quản, giảm được giá thành vận chuyển, giảm được thể tích kho bảo quản…. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 1.2 Các phương pháp và thiết bị sấy Sấy có thể được chia ra hai loại: sấy tự nhiên và sấy nhân tạo. - Sấy tự nhiên: quá trình phơi vật liệu ngoài trời, không có sử dụng thiết bị. - Sấy nhân tạo: các phương pháp sấy nhân tạo thực hiện trong các thiết bị sấy.

Có nhiều phương pháp sấy nhân tạo khác nhau. Căn cứ vào phương pháp cung cấp nhiệt có thể chia ra các loại: sấy đối lưu, sấy bức xạ, sấy tiếp xúc, sấy thăng hoa, sấy bằng điện trường dòng cao tần, sấy điện trở… 1.1 Các phương pháp sấy 1.1 Phơi và sấy bằng năng lượng mặt trời Sấy bằng cách phơi nắng (không có sử dụng thiết bị sấy) được sử dụng rộng rãi nhất trong chế biến nông sản… Trong các phương pháp phức tạp hơn (sấy bằng năng lượng mặt trời), năng lượng mặt trời được thu nhận để gia nhiệt tác nhân sấy hoặc sử dụng năng lượng mặt trời sấy trực tiếp.2 Sấy đối lưu Nguyên lý hoạt động: Không khí nóng hoặc khói lò được dùng làm tác nhân sấy có nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ phù hợp, chuyển động chảy trùm lên vật sấy làm cho ẩm trong vật sấy bay hơi rồi đi theo tác nhân sấy. Không khí có thể chuyển động cùng chiều, ngược chiều hoặc cắt ngang dòng chuyển động của sản phẩm. Sấy đối lưu có thể thực hiện theo mẻ (gián đoạn) hay liên tục.

Trên hình vẽ dưới là sơ đồ nguyên lý sấy đối lưu bằng không khí nóng. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 1 – Quạt; 2 – Caloriphe; 3 – Buồng sấy Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống sấy đối lưu. Sản phẩm sấy có thể lấy ra khỏi buồng sấy theo mẻ hoặc liên tục tương ứng với nạp vào. Caloriphe 2 đốt nóng không khí có thể là loại caloriphe điện, caloriphe hơi nước v.

Kết cấu thực của hệ thống rất đa dạng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : chế độ làm việc, dạng vật sấy, áp suất làm việc, cách nung nóng không khí, chuyển động của tác nhân sấy, sơ đồ làm việc, cấu trúc buồng sấy. Đối với quá trình sấy chi phí năng lượng là yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất, vì vậy khi thiết kế, cần chú ý đến các biện pháp làm giảm sự thất thoát nhiệt, tiết kiệm năng lượng.2 Thiết bị sấy.1 Phòng Sấy Phòng sấy thường làm việc theo nguyên tắc, ở áp suất khí quyển. Thiết bị thường gồm từ một hoặc vài phòng sấy. Vật liệu sấy được xếp trên các giá của xe goong, xe goong được đưa vào và lấy ra ở cửa bằng tay hoặc tời nhờ động cơ.2: Hình ảnh phòng sấy.

1-Phòng sấy; 2-xe goong; 3-Các tấm chắn không khí;4-Caloriphe; 5-Van; 6-Quạt 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Phòng sấy có nhược điểm cơ bản là vật liệu sấy không được đảo trộn trong quá trình sấy nên thời gian sấy dài, nạp vật liệu vào và tháo vật liệu ra, tổn thất nhiệt lớn và phải mở cửa phòng; điều kiện làm việc nặng nhọc, không đảm bảo vệ sinh, khó kiểm tra quá trình tổn thất nhiệt lớn vì nhiệt lượng của tác nhân sấy không được sử dụng triệt để (đặc biệt là giai đoạn cuối của quá trình sấy). Một dạng khác của phong sấy là phòng sấy bằng không khí nóng tuần hoàn có đốt nóng giữa chừng, không khí nóng được đốt nóng trong các bộ phận caloriphe nhờ quạt đưa vào phía dưới phòng sấy chuyển động theo hướng nằm ngang từ trái sang phải giữa các giá đựng vật liệu của xe goong. Sau đó không khí qua bộ phân gia nhiệt ở phía dưới rồi vào khu vực giữa hầm sấy chuyển động từ phải sang trái, rồi không khí lại được đốt nóng ở thiết bị đun nóng trung gian và đi vào khu vực phía trên cùng của phòng sấy chuyển động từ trái sang phải. Máy sấy này có ưu điểm của phương pháp sấy có đốt nóng giữa chừng và phương thức sấy có tuần hoàn một phần khí thải, nhưng nó cũng có các nhược điểm của mấy sấy kiểu phòng sấy nêu ở trên.

Phòng sấy được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp chế biến các nông, lâm, thủy hải sản và các chế biến thực phẩm, dược phẩm, thức ăn chăn nuôi. Nó có thể sấy các vật liệu ở bất cứ dạng nào: hạt, miếng mảnh nhỏ xếp lớp, dạng bột nhão, … Buồng sấy có cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo, lắp đặt, dễ vận hành, vốn đầu tư ít. Hầm sấy làm việc ở ấp suất khí quyển dùng tác nhân sấy là khói lof hay không khí nóng, vật liệu đucợ xếp trên các giá hay khay của xe goong. Xe goong được di chuyển chậm dọc theo hầm nhờ người đẩy hoặc dùng tời (nếu năng suất lớn ) đẩy một xe vào đầu hầm này thì ở đầu kia có một xe ra.

Thời gian lưu của một xe trong hầm chính là thời gian sấy. Cấu tạo hầm rất đơn giản gồm một hoặc nhiều hầm sấy đặt song song liền kề nhau. Vật liệu sấy được đặt trên các giá của xe goong, xe goong thường chuyển động trên đường goong, nối tiếp nhau, việc di chuyển xe goong nhờ hệ thống tời. Sau một thời gian nhất định thì các cửa mở ra để đầu này hầm có một xe goong vật liệu khô đi ra thì ở đầu kia hầm có một xe vật liệu ướt đi vào, còn lại thì các cửa hầm luôn luôn đóng để tránh mất nhiệt ra bên ngoài.

Không khí nóng được quạt thổi dọc theo hầm sấy theo phương thức ngược chiều hay xuôi chiều tùy 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat theo tính chất của vật liệu sấy. Chiều dài của một hầm thường tối đa 60m để giảm trở lực thủy lực và giảm hiện tượng phân tầng không khí. Vận tốc của tác nhân sấy trong hầm sấy thường 2+3m/s.3: Hình ảnh hầm sấy 1-Hầm; 2-Xe goong; 3-Caloriphe; 4-Quạt; 5-Cửa hầm; 6- Tời; 7- Đường goong Hầm sấy có nhược điểm của loại máy sấy tĩnh, và sấy không đồng đều giữa các lớp do hiện tượng phân tầng không khí (không khí nóng có khối lượng riêng bé nổi lên, không khí lạnh có khối lượng riêng lớn chìm xuống). Hầm sấy là loại thiết bị dễ sử dụng các phương thức khác nhau như: sấy có tuần hoàn một phần khí thải, sấy có bổ sung nhiệt trong phòng sấy, sấy có đốt nóng giữa chừng và sấy bằng khói lò trực tiếp.3 Mấy sấy kiểu băng tải.

Gồm một phòng hình chữ nhật, trong đó có một vài băng tải chuyển động chậm nhờ các tay quay. Các băng này tựa trên các con lăn để khỏi bị võng xuống, băng này làm bằng sợi bông tẩm cao su, bằng kim loại hay lưới kim loại và chuyển động với tốc độ khoảng 0,3  0. Loại thiết bị này có thể dùng để sấy rau quả, ngũ cốc, than đá… Cấu tạo: 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Hình 1.4: Hình ảnh máy sấy băng tải.4 Mấy sấy thùng quay. Cấu tạo: Gồm thùng hình trụ 1 đặt dốc khoảng 6  8 độ so với mặt phẳng nằm ngang.

Có 2 vành đai trượt trên các con lăn tựa 4 khi thùng quay. Khoảng cách giữa các con lăn có thể điều chỉnh được, để thay đổi góc nghiêng của thùng. Thùng quay được nhờ lắp chặt trên thân thùng, bánh răng 2 ăn khớp với bánh răng 3 nối với môtơ thông qua hộp giảm tốc. Thùng quay với vận tốc khoảng từ 1  8 vòng/phút.

Bánh răng đặt tại trọng tâm của thùng. Máy sấy thùng quay làm việc ở áp suất khí quyển. Tác nhân sấy có thể là không khí hay khói lò. Thường thì vật liệu sấy hay tác nhân sấy chuyển động cùng chiều để tránh sấy quá khô và tác nhân sấy khỏi mang theo vật liệu sấy nhiều như sấy ngược chiều.

Vận tốc của không khí hay khói lò đi trong thùng khoảng 2  3 m/s. Vật liệu uớt qua phểu 10 rồi vào thùng ở đầu cao và được chuyển động trong thùng nhờ những đệm chắn 11. Đệm chắn vừa phân bố đều vật liệu theo tiết diện thùng, vừa xáo trộn vật liệu, vừa làm cho vật liệu tiếp xúc với tác nhân sấy tốt hơn. Vật liệu sấy sau khi sấy khô được đưa ra cửa 6 nhờ vít tải 7 đưa ra ngoài.

Còn khói lò hay không khí thải ra được cho qua xyclon 8 để giữ lại những hạt vật liệu bị kéo theo rồi thải ra ngoài trời qua ống khói. Để tránh các khí thải chui qua các khe hở của máy sấy, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân, người ta đặt quạt hút 5 bổ sung cho sức hút của ống khói và tạo áp suất âm trong máy sấy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ