Giới thiệu dự án

Sự bùng nổ của phương tiện giao thông chạy điện (Electric Vehicles - EV) đang định hình lại ngành công nghiệp ô tô toàn cầu nhằm giải quyết bài toán biến đổi khí hậu và cắt giảm khí thải độc hại từ động cơ đốt trong (Internal Combustion Engine - ICE). Theo các báo cáo ngành năng lượng, quá trình điện hóa phương tiện phụ thuộc mật thiết vào hạ tầng trạm sạc. Mặc dù bộ sạc dẫn điện có dây một chiều (Unidirectional Battery Chargers - UBC) đang chiếm ưu thế, phương thức này bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: nguy cơ rò rỉ điện và mất an toàn trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, mài mòn cơ học tại các đầu cắm, dây cáp nặng nề gây bất tiện cho người dùng, và đặc biệt là thời gian chờ sạc tĩnh kéo dài làm gián đoạn hành trình.

Hệ thống sạc xe điện không dừng (Dynamic Wireless Power Transfer Systems - DWPT) là bước đột phá công nghệ cho phép truyền tải năng lượng điện trực tiếp từ cuộn dây chôn ngầm dưới lòng đường sang cuộn thu đặt dưới gầm xe khi xe đang di chuyển. Đồ án "Thiết kế hệ thống điều khiển sạc xe điện không dừng" của sinh viên Trần Ngọc Toàn (hướng dẫn bởi TS. Nguyễn Hoàng Mai, Khoa Điện, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng) tập trung giải quyết toàn diện bài toán từ tính toán phần cứng động lực đến thuật toán điều khiển tự động ổn định dòng - áp nạp pin.

Mục tiêu cụ thể của dự án được xác định gồm:

  1. Thiết kế và chế tạo mạch động lực truyền điện không dây dựa trên nguyên lý cộng hưởng từ (Resonant WPTS) với cấu trúc liên kết Series - Series (SS) ở tần số làm việc $31\text{ kHz}$.
  2. Tính toán, thiết kế và tối ưu hóa bộ biến đổi giảm áp DC-DC Buck Converter tại đầu thu để phục vụ quá trình sạc pin theo phương pháp nạp kết hợp dòng và áp (CC-CV).
  3. Xây dựng mô hình toán học tín hiệu nhỏ (Small-Signal Averaged Model) và thiết kế bộ điều khiển bù trễ pha Lag (PI) cho mạch Buck nhằm đảm bảo độ ổn định và đáp ứng động học nhanh.
  4. Lập trình hệ thống vi điều khiển trung tâm sử dụng Arduino Uno R3 kết hợp driver IR2110 và module truyền thông ESP8266, hiển thị thông số trực quan qua LCD 16x2.
  5. Mô phỏng kiểm chứng trên MATLAB/Simulink và đánh giá hiệu năng hệ thống thực tế.

Giải pháp lựa chọn cấu trúc cộng hưởng từ Series - Series (SS) được chứng minh là tối ưu nhất cho sạc xe điện nhờ khả năng triệt tiêu công suất phản kháng ở cả hai phía sơ cấp và thứ cấp, duy trì hiệu suất truyền tải cao trong khoảng cách từ vài centimet đến hàng chục centimet mà không tạo ra bức xạ điện từ gây hại cho sức khỏe con người. Kết quả kỳ vọng là một hệ thống DWPT quy mô thực nghiệm có khả năng ổn định điện áp ra $12\text{V}$, dòng nạp $1.4\text{A}$ từ nguồn cấp đầu vào qua bộ biến đổi Buck, mở rộng tần số cắt của hệ thống lên $1000\text{ Hz}$ với độ dự trữ pha an toàn $PM = 84.1^\circ$.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Truyền năng lượng không dây (WPTS) hiện nay được chia thành ba nhánh công nghệ chính: WPTS quy nạp (Inductive), WPTS bức xạ (Radiative), và WPTS cộng hưởng (Resonant). Phân tích so sánh giữa các công nghệ được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Tiêu chí so sánh WPTS Quy nạp (Inductive) WPTS Bức xạ (Radiative) WPTS Cộng hưởng (Resonant)
Khoảng cách truyền Rất ngắn (vài mm) Rất xa ($1 - 10\text{ m}$) Trung bình ($10\text{ cm} - 2\text{ m}$)
Dải tần số hoạt động Khoảng $13.56\text{ kHz}$ Khoảng $125\text{ kHz}$ - GHz $10\text{ kHz} - \text{vài MHz}$ (chọn $31\text{ kHz}$)
Hiệu suất truyền tải $\approx 90%$ ở khoảng cách vài mm Thấp ($40% - 50%$) Rất cao ($>80%$ ở cự ly gần; $\approx 50%$ ở $2\text{ m}$)
Yêu cầu căn chỉnh Cực kỳ khắt khe Cần đường ngắm trực tiếp (Line-of-sight) Linh hoạt, chấp nhận sai lệch tương đối
Ảnh hưởng sinh học Không đáng kể Có bức xạ chùm tia nguy hiểm An toàn, không gây hại cho con người
Chi phí chế tạo Thấp Rất cao Vừa phải, khả thi cho công nghiệp EV

Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Khối nghịch lưu cầu một pha tạo sóng xoay chiều tần số cao $31\text{ kHz}$; mạch cộng hưởng LC phía phát và thu; mạch chỉnh lưu Diode cầu; bộ Buck Converter ổn định áp ra $12\text{V}$; bảo vệ quá dòng/ngắn mạch bằng cầu chì sứ 30A.
  • Should Have (Nên có): Bộ điều khiển thuật toán bù Lag (PI) nâng tần số cắt lên $1\text{ kHz}$; mạch đo dòng/áp phản hồi thời gian thực; màn hình LCD hiển thị trạng thái sạc.
  • Could Have (Có thể có): Giao tiếp không dây ESP8266 truyền dữ liệu giám sát từ xa; điều khiển sạc thông minh chuyển đổi mượt mà CC-CV.
  • Won't Have (Chưa thực hiện đợt này): Mạch bù đa cuộn sơ cấp phân đoạn (segmental dynamic track) tự động kích hoạt theo vị trí xe.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc tổng thể của hệ thống truyền điện không dừng gồm hai phân hệ chính: Phân hệ sơ cấp (Trạm phát mặt đường) và Phân hệ thứ cấp (Bộ thu trên xe điện).

[ Lưới điện 220VAC ] 
        │
        ▼
[ Chỉnh lưu Cầu Diode KBU1010 + Tụ lọc CD294 ] ──> [ Điện áp DC Bus ]
        │
        ▼
[ Nghịch lưu Cầu H (4x IGBT H20R1202) ] <── [ Driver IR2110 + Arduino Uno R3 (31 kHz) ]
        │
        ▼
[ Khâu ghép nối cộng hưởng Series LC (L1 = 0.131mH, C2 = 0.2µF) ]
        │
     ))) Khoảng cách từ trường biến thiên (Không khí: k = 0.1 - 0.5) (((
        │
        ▼
[ Khâu thu nhận cộng hưởng Series LC (L2 = 0.131mH, C3 = 0.2µF) ]
        │
        ▼
[ Chỉnh lưu Cầu Diode KBU800 + Tụ lọc HTCON ] ──> [ DC Input 60V ]
        │
        ▼
[ Bộ biến đổi Buck Converter (MOSFET IRF540, L=470µH, C=100µF) ] <── [ Arduino Uno R3 + Bộ bù Lag (PI) ]
        │
        ▼
[ Tải Pin Ắc quy 12V (Nội trở 14mΩ) ] ──> [ Cảm biến dòng/áp + LCD 16x2 + ESP8266 ]

Danh mục linh kiện và thông số kỹ thuật chi tiết:

  • Vi điều khiển & Xử lý: Arduino Uno R3 (Vi điều khiển ATmega328P, $16\text{ MHz}$); Module WiFi ESP8266 (SOC Wi-Fi 802.11 b/g/n); IC Driver kích xung bán dẫn IR2110 (High and Low Side Driver, điện áp kích $10 - 20\text{V}$).
  • Linh kiện công suất bán dẫn: IGBT H20R1202 ($V_{CE} = 1200\text{V}, I_C = 40\text{A}, T_{vjmax} = 175^\circ\text{C}$); Power MOSFET IRF540 ($V_{DS} = 100\text{V}, I_D = 23\text{A}, R_{DS(on)} = 0.077\ \Omega$); Cầu Diode KBU1010 ($1000\text{V}, 10\text{A}$) và KBU800 ($800\text{V}, 8\text{A}$).
  • Thông số phần từ thụ động: Cuộn dây phát và thu đường kính $24\text{ cm}$ ($r = 12\text{ cm}$, 28 vòng quấn), độ tự cảm $L_1 = L_2 = 0.131\text{ mH}$, điện trở cuộn dây $R_S = R_L = 0.014\ \Omega$; Tụ điện cộng hưởng không phân cực $C_2 = C_3 = 0.2\ \mu\text{F}$; Cuộn cảm mạch Buck $L = 470\ \mu\text{H}$; Tụ lọc ngõ ra Buck $C = 100\ \mu\text{F}$.
  • Hệ thống bảo vệ: Cầu chì sứ đóng cắt nhanh tác động nhiệt ($Q = i^2Rt$) định mức $30\text{A}/250\text{VAC}$ đặt tại ngõ vào xoay chiều và đường truyền DC Bus nhằm ngăn chặn hiện tượng quá tải và ngắn mạch phá hủy van IGBT.

Methodology

Quy trình phát triển hệ thống áp dụng phương pháp luận lai (V-Model kết hợp kỹ thuật thiết kế điều khiển dựa trên mô hình - Model-Based Design):

  1. Mô hình hóa lý thuyết: Thiết lập phương trình Maxwell-Faraday và Maxwell-Ampère mô tả quá trình cảm ứng điện từ và dòng điện dịch; tính toán hỗ cảm $M = k\sqrt{L_1 L_2}$; xây dựng mô hình toán học tín hiệu nhỏ mạch Buck.
  2. Mô phỏng động học: Sử dụng MATLAB/Simulink R2021a để phân tích đáp ứng tần số thông qua biểu đồ Bode (Bode Plot), tính toán các thông số độ dự trữ biên (Gain Margin - GM) và độ dự trữ pha (Phase Margin - PM).
  3. Thiết kế phần cứng: Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch động lực và mạch điều khiển; tính chọn diện tích tản nhiệt và mạch lọc thông thấp chống nhiễu EMI.
  4. Tích hợp & Đánh giá thực nghiệm: Nạp code điều khiển cho vi điều khiển, đo đạc dạng sóng điện áp và dòng điện bằng dao động ký (Oscilloscope), kiểm tra đặc tính ổn định dòng/áp khi sạc pin.

Implementation và kết quả

Development process

Trọng tâm của giai đoạn hiện thực hóa là mô hình hóa bộ biến đổi DC-DC Buck Converter bằng phương pháp trung bình không gian trạng thái (State-Space Averaging) và thiết kế bộ bù Lag (PI) trên miền tần số.

Khi MOSFET dẫn ($0 < t \le d \cdot T_s$): $$\begin{cases} L\frac{di_L}{dt} = U_{in} - u_c \ C\frac{du_c}{dt} = i_L - \frac{u_c}{R} \end{cases}$$

Khi MOSFET khóa ($d \cdot T_s < t \le T_s$): $$\begin{cases} L\frac{di_L}{dt} = -u_c \ C\frac{du_c}{dt} = i_L - \frac{u_c}{R} \end{cases}$$

Sử dụng hàm đóng cắt $u \in {0, 1}$, tuyến tính hóa quanh điểm làm việc tĩnh ($U_{in} = 60\text{V}, U_c = 12\text{V}, D = 12/60 = 0.2$), ta thu được hàm truyền đạt giữa điện áp đầu ra và hệ số điều chế độ rộng xung $d$: $$G_{vd}(s) = \frac{\hat{v}o(s)}{\hat{d}(s)} = \frac{R \cdot U{in}}{R \cdot L \cdot C \cdot s^2 + L \cdot s + R}$$

Để triệt tiêu sai lệch tĩnh và tăng băng thông hệ thống từ $284\text{ Hz}$ lên tần số cắt mong muốn $f_c = 1000\text{ Hz}$, đồ án đã triển khai bộ bù Lag (PI) có cấu trúc: $$G_c(s) = K_p \frac{s + \omega_z}{s} = K_p \frac{s + \frac{2\pi f_c}{10}}{s}$$

Đoạn mã kịch bản tính toán thông số bộ điều khiển trên phần mềm MATLAB:

clear all; clc;
C = 100e-6;   % Gia tri dien dung tu loc dau ra (F)
L = 470e-6;   % Gia tri do tu cam cuon day Buck (H)
R = 14e-3;    % Noi tro cua tai Pin/Ac quy (Ohm)
D = 12/60;    % He so dieu che Duty Cycle (12V/60V)
Uc = 12;      % Dien ap xac lap tren tai (V)
Uin = 60;     % Dien ap DC dau vao mach Buck (V)

%% 1. Thiet lap ham truyen doi tuong Buck Converter
% Ham truyen giua dien ap dau ra va he so dieu che d
Gvd = tf(R*Uin, [R*L*C, L, R]);

% Ham truyen giua dien ap dau ra va bien thien dien ap dau vao
Gvg = tf(R*D, [R*L*C, L, R]);

%% 2. Thiet ke bo bu Lag (PI) tai tan so cat mong muon fc = 1000 Hz
fc = 1000; % Tan so cat mong muon (Hz)
[mag1, phase1] = bode(Gvd, 2*pi*fc); % Bien do va goc pha doi tuong tai fc

% Xac dinh diem zero cua bo bu Lag tai fL = fc / 10
wi = 2*pi*fc/10;
Gc1 = tf([1, wi], [1, 0]);
[mag2, phase2] = bode(Gc1, 2*pi*fc);

% Tinh toan he so khuech dai Kp de thoa man do lon vong ho bang 1 tai fc
kp = 1 / (mag1 * mag2);
Gc = kp * Gc1; % Ham truyen bo bu Lag hoan chinh

% Ham truyen he thong ho sau khi bu
Gvc = Gc * Gvd;

% Kiem tra do du tru bien va do du tru pha
[GM, PM, Wcg, Wcp] = margin(Gvc);
fprintf('He so Kp tinh toan: %.4f\n', kp);
fprintf('Do du tru pha sau bu (PM): %.2f do tai tan so %.2f Hz\n', PM, Wcp/(2*pi));

Tại mạch phát, bộ điều khiển Arduino Uno kích mở 4 van IGBT theo từng cặp chéo $(Q_1, Q_4)$ và $(Q_2, Q_3)$ lệch pha chính xác $180^\circ$ ở tần số $31\text{ kHz}$. Thay vì sử dụng kỹ thuật điều chế SPWM tần số cỡ MHz gây tổn hao đóng cắt cực lớn và phát nhiệt quá mức trên van bán dẫn, phương án kích xung vuông trực tiếp ở tần số cộng hưởng giúp tối ưu hóa hiệu suất truyền năng lượng và giảm thiểu độ phức tạp của mạch lái.

Testing và validation

Hiệu năng hệ thống được thẩm định thông qua việc phân tích đồ thị Bode và thực nghiệm sạc pin:

                  ĐẶC TÍNH BIÊN ĐỘ VÀ PHA TRÊN BIỂU ĐỒ BODE
  Magnitude (dB)
    40 ┼─────────┐
    20 ┼          \
     0 ┼───────────\──────* (fc = 1000 Hz, |Gvc| = 0 dB)
   -20 ┼            \      \
   -40 ┼─────────────\──────\─────────────
      10^1          10^2    10^3         10^4  Frequency (Hz)
  Phase (deg)
     0 ┼─────────┐
   -45 ┼          \
   -90 ┼───────────\──────* (PM = 84.1°, Phase = -95.9°)
  -135 ┼            \
  -180 ┼─────────────\────────────────────

Bảng thông số so sánh đáp ứng động học trước và sau khi sử dụng bộ bù Lag:

Thông số kiểm thử Hệ thống gốc (Chưa có bộ bù) Hệ thống sau khi bù Lag (PI) Mục tiêu thiết kế Đánh giá
Tần số cắt ($f_c$) $284\text{ Hz}$ $1000\text{ Hz}$ $1000\text{ Hz}$ Đạt chính xác $100%$
Độ dự trữ pha ($PM$) $90.8^\circ$ $84.1^\circ$ $>60^\circ$ Rất ổn định, không dao động
Độ dự trữ biên ($GM$) $\infty\text{ dB}$ $\infty\text{ dB}$ $>10\text{ dB}$ Tuyệt đối an toàn
Sai lệch tĩnh áp ($e_{ss}$) $4.8%$ $<0.5%$ $<1.0%$ Triệt tiêu hoàn toàn nhờ khâu tích phân
Thời gian quá độ ($t_s$) $18.5\text{ ms}$ $4.2\text{ ms}$ $<5.0\text{ ms}$ Nhanh hơn gấp 4.4 lần

Kết quả đạt được

Hệ thống sạc không dừng đã vận hành thành công với các kết quả đo đạc thực tế:

  • Tần số cộng hưởng đo được: $f_0 = 31\text{ kHz}$, khớp hoàn toàn với giá trị tính toán lý thuyết từ $L_1 = 0.131\text{ mH}$ và $C_2 = 0.2\ \mu\text{F}$.
  • Hiệu suất truyền tải không dây: Đạt hiệu suất cao nhất khi hệ số ghép nối $k = 0.5$, suy giảm có quy luật khi tăng khoảng cách truyền nhưng vẫn duy trì ổn định dòng điện cảm ứng nhờ tính chất tự bù của khung cộng hưởng Series - Series.
  • Thuật toán sạc pin CC-CV: Giai đoạn 1 nạp ổn dòng ở mức $0.2C$ ($1.4\text{A}$) cho tới khi dung lượng đạt $70%$, sau đó tự động chuyển sang Giai đoạn 2 nạp ổn áp $12\text{V}$ với dòng giảm dần về 0 khi pin đầy. Màn hình LCD 16x2 cập nhật chính xác các thông số vận hành theo thời gian thực.

Đổi mới và đóng góp

Đồ án đã mang lại nhiều cải tiến kỹ thuật rõ rệt so với các công bố khoa học trước đây:

Hạng mục so sánh Nghiên cứu ORNL (Miller et al., 2014) Nghiên cứu ĐH Hong Kong (Chun Qiu et al., 2014) Giải pháp của Đồ án (Trần Ngọc Toàn, 2022)
Phương thức điều khiển Điều khiển dòng công suất phía sơ cấp phức tạp Điều chế biên độ điện dung phía thứ cấp Bộ bù Lag (PI) trên mạch Buck kết hợp kích xung vuông nghịch lưu
Băng thông điều khiển Phụ thuộc liên lạc không dây hai chiều Tốc độ đáp ứng trung bình do cơ cấu chuyển mạch tụ Đạt tần số cắt $1\text{ kHz}$, đáp ứng quá độ trong $4.2\text{ ms}$
Cấu trúc phần cứng Cồng kềnh, chi phí nghiên cứu cao Yêu cầu mạch vi sai bù lệch tâm DD-DDQ Cấu trúc SS tinh gọn, tối ưu chi phí, sử dụng linh kiện sẵn có
Khả năng ứng dụng Trạm thử nghiệm xe tải hạng nặng Mô hình hóa lý thuyết chuyên sâu Module hóa thực nghiệm, dễ dàng tích hợp trên xe điện nhỏ

Những đóng góp chính của đề tài:

  1. Tối ưu hóa chiến lược điều chế công suất: Khắc phục nhược điểm phát nhiệt và tổn hao chuyển mạch của phương pháp PWM tần số cao bằng cách phát xung đối xứng $31\text{ kHz}$ tại mạch nghịch lưu và dồn toàn bộ nhiệm vụ điều khiển bám áp/dòng về bộ Buck converter phía thứ cấp.
  2. Xây dựng bộ bù Lag chính xác cao: Chứng minh bằng toán học và mô phỏng rằng bộ bù Lag với điểm zero đặt tại $\omega_z = 2\pi f_c / 10$ vừa giúp nâng tần số cắt lên gấp 3.5 lần ($284\text{ Hz} \rightarrow 1000\text{ Hz}$), vừa giữ độ dự trữ pha ở mức lý tưởng ($84.1^\circ$), loại bỏ triệt để độ vọt lố điện áp nguy hiểm cho cell pin.
  3. Cơ chế nạp thông minh bảo vệ tuổi thọ pin: Thực thi hoàn chỉnh quy trình CC-CV giúp sạc no $100%$ dung lượng pin trong thời gian ngắn nhất mà không làm chai pin như phương pháp sạc áp thuần túy.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống sạc xe điện không dừng mở ra tiềm năng thương mại hóa và ứng dụng to lớn trong đô thị thông minh:

[ Làn đường sạc động DWPT ] ──> [ Xe buýt điện Bus Rapid Transit (BRT) vận hành liên tục 24/7 ]
                             ──> [ Xe tự hành AGV trong nhà kho thông minh Logistics ]
                             ──> [ Trạm sạc tĩnh tích hợp tại điểm dừng đèn đỏ đô thị ]
  1. Hệ thống xe buýt điện thông minh (EV Bus): Lắp đặt dải cuộn phát dưới các tuyến đường xe buýt chuyên dụng giúp phương tiện sạc liên tục trong hành trình đón trả khách, giảm $60%$ dung lượng pin cần mang theo trên xe, từ đó hạ giá thành sản xuất xe và tăng tải trọng chở khách.
  2. Xe tự hành AGV trong nhà máy tự động hóa: Loại bỏ hoàn toàn thời gian chết (Downtime) do phải dừng sạc pin có dây, cho phép AGV vận hành liên tục $24/7$ trên các hành lang di chuyển định sẵn.
  3. Hạ tầng taxi đô thị: Triển khai các điểm sạc không dây tại làn chờ taxi sân bay hoặc giao lộ đèn đỏ, tận dụng thời gian dừng ngắn để nạp bù năng lượng.

Chi phí đầu tư trạm sạc không dây cao hơn sạc có dây khoảng $25% - 30%$ ở giai đoạn lắp đặt ban đầu, nhưng mang lại tỷ suất hoàn vốn (ROI) vượt trội sau $3 - 4\text{ năm}$ nhờ cắt giảm chi phí bảo trì cơ học đầu sạc, giảm kích thước pack pin trên phương tiện, và tối ưu hóa thời gian vận hành liên tục.


Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được các kết quả thực nghiệm ấn tượng, đề tài vẫn tồn tại một số giới hạn kỹ thuật cần tiếp tục hoàn thiện:

  • Độ nhạy cảm với độ lệch trục (Misalignment): Khi xe di chuyển lệch khỏi tâm cuộn phát theo phương ngang ($x, y$), hệ số ghép nối $k$ suy giảm nhanh dẫn đến sụt áp ngõ vào mạch Buck.
  • Công suất thực nghiệm: Mô hình dừng lại ở mức công suất nhỏ quy mô phòng thí nghiệm, chưa thử nghiệm ở cấp điện áp cao của xe điện thực tế ($300\text{V} - 400\text{V}$).

Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu:

  • Ứng dụng cấu trúc cuộn dây đa cực DD (Double-D) hoặc DDQ để tăng khả năng chịu dung sai lệch tâm lên đến $\pm 20\text{ cm}$.
  • Phát triển thuật toán bám điểm công suất cực đại (MPPT) thích nghi theo thời gian thực và tích hợp mạng truyền thông CAN-bus tốc độ cao giữa xe và trạm phát.
  • Nâng cấp phần cứng mạch nghịch lưu sử dụng linh kiện bán dẫn thế hệ mới SiC MOSFET / GaN HEMT để đẩy tần số cộng hưởng lên $85\text{ kHz}$ theo tiêu chuẩn quốc tế SAE J2954.

Đối tượng hưởng lợi

Nội dung và kết quả của đồ án đem lại giá trị thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên & Học viên ngành Tự động hóa, Điện - Điện tử: Nguồn tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ mô hình hóa không gian trạng thái bộ biến đổi DC-DC, phương pháp tính toán mạch cộng hưởng từ LC đến thiết kế bộ điều khiển trên MATLAB.
  • Kỹ sư R&D Điện tử công suất: Cung cấp giải pháp phần cứng chuẩn mực sử dụng vi điều khiển kết hợp driver IR2110, sơ đồ cách ly và bảo vệ chống quá dòng cho van IGBT/MOSFET.
  • Doanh nghiệp trạm sạc & Sản xuất phương tiện giao thông điện: Tham chiếu kiến trúc và giải pháp sạc động DWPT để phát triển sản phẩm trạm sạc không dây thương mại, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống sạc không dừng là gì?

Hệ thống yêu cầu nguồn cấp xoay chiều ổn định, bộ nghịch lưu tần số cao ($31\text{ kHz}$ hoặc $85\text{ kHz}$), hai cuộn dây phát - thu được tính toán cộng hưởng chuẩn xác với tụ điện theo cấu trúc Series - Series, và bộ biến đổi DC-DC Buck converter có vòng phản hồi dòng - áp tốc độ cao để bảo vệ pin.

2. Khi xe chạy lệch làn đường làm giảm hệ số ghép nối $k$, hệ thống xử lý như thế nào?

Khi hệ số ghép nối $k$ suy giảm ($k < 0.2$), điện áp cảm ứng đầu vào mạch Buck bị sụt giảm. Bộ bù Lag (PI) sẽ tự động tăng hệ số điều chế độ rộng xung $D$ (Duty Cycle) của MOSFET để ổn định chính xác điện áp ra $12\text{V}$, đảm bảo quá trình sạc không bị gián đoạn trong giới hạn dải điều chỉnh.

3. Sóng điện từ tần số 31 kHz từ cuộn phát có gây hại cho hành khách trên xe không?

Không. Hệ thống hoạt động theo nguyên lý cộng hưởng từ trường cục bộ (Magnetic Resonant Coupling) ở khoảng cách gần thay vì bức xạ sóng điện từ tự do. Từ trường chủ yếu tập trung kín giữa hai cuộn dây và bị suy giảm theo hàm mũ bậc ba theo khoảng cách; ngoài ra khung vỏ kim loại của gầm xe điện đóng vai trò như một tấm chắn Faraday tự nhiên triệt tiêu từ trường rò rỉ vào khoang lái.

4. Chi phí bảo trì của hệ thống sạc không dây so với trạm sạc cắm dây truyền thống ra sao?

Hệ thống sạc không dây có chi phí bảo trì định kỳ thấp hơn đáng kể do toàn bộ cuộn dây và mạch điện được đúc kín chống nước (tiêu chuẩn IP67/IP68), hoàn toàn không có tiếp điểm kim loại hở hay chi tiết cơ học chuyển động bị mài mòn, oxy hóa do bụi bẩn hay thời tiết khắc nghiệt.

5. Tại sao đồ án không dùng điều chế SPWM trực tiếp ở mạch nghịch lưu phía phát?

Để tạo ra sóng sin điện áp $31\text{ kHz}$ bằng kỹ thuật SPWM, tần số sóng mang đóng cắt phải lớn hơn tối thiểu hàng chục lần (khoảng vài MHz). Ở tần số này, tổn hao đóng cắt trên van IGBT là cực lớn, gây quá nhiệt và nguy cơ phá hủy linh kiện. Việc phát xung vuông $31\text{ kHz}$ kết hợp khung cộng hưởng LC nối tiếp tự lọc sóng hài dòng điện thành dạng hình sin chuẩn là giải pháp tối ưu nhất về mặt năng lượng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống điều khiển sạc xe điện không dừng" do sinh viên Trần Ngọc Toàn thực hiện đã giải quyết thành công bài toán truyền tải điện không dây cộng hưởng từ Series - Series ở tần số $31\text{ kHz}$. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết điều khiển tự động hiện đại, mô hình hóa tín hiệu nhỏ trên MATLAB và thiết kế phần cứng động lực chuẩn xác, đề tài đã chứng minh tính khả thi vượt trội của phương thức sạc động trên xe điện.

Nghiên cứu không chỉ đóng góp một giải pháp điều khiển bộ bù Lag (PI) ổn định cho mạch Buck Converter với độ dự trữ pha $84.1^\circ$ tại tần số cắt $1000\text{ Hz}$, mà còn mở ra hướng tiếp cận thực tiễn trong việc xây dựng hạ tầng giao thông xanh, hướng tới một tương lai nơi các phương tiện xe điện có thể vận hành không giới hạn hành trình mà không còn rào cản về thời gian sạc pin.