Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Lạnh Chạy Cho Nhà Máy Sản Xuất Nước Đá

Đồ án tính toán thiết kế hệ thống lạnh cho nhà máy sản xuất nước đá năng suất 30 tấn/ngày, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Môn Học

2023

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. TỔNG QUAN

1.1. Giới hạn nghiên cứu của đồ án

1.2. Ý nghĩa khoa học

1.3. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. Lịch sử phát triển công nghệ sản xuất nước đá

1.5. Cơ sở khoa học

1.5.1. Một số tính chất hóa lý của nước đá ở 0oC và áp suất 0,98 bar (pkq = 1 at)

1.5.2. Sự liên hợp giữa các phân tử nước

1.5.3. Quá trình đông đá của nước

1.6. Tình hình nghiên cứu

1.6.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.6.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.7. Phân loại nước đá

1.7.1. Nước đá trong suốt

1.7.2. Nước đá pha lê

1.7.3. Một số loại đá khác

1.8. Quy trình công nghệ sản xuất nước đá

1.9. Các phương pháp sản xuất nước đá

1.9.1. Sơ đồ thiết bị chung trong công nghệ sản xuất nước đá

1.9.2. Phương pháp sản xuất nước đá khối

1.9.3. Phương pháp sản xuất nước đá ống hay nước đá viên (nước đá tinh khiết)

1.9.4. Một số máy và thiết bị sản xuất nước đá khác

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÍNH TOÁN

2.1. Quy hoạch mặt bằng xây dựng nhà xưởng và lắp đặt hệ thống

2.1.1. Lựa chọn địa điểm

2.1.2. Quy hoạch mặt bằng xây dựng

2.2. Đối tượng nghiên cứu và tính toán

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Môi chất lạnh NH3

2.2.3. Môi chất lạnh R22

2.2.4. Bình trung gian

2.3. Sơ đồ nghiên cứu và tính toán

2.4. Phương pháp tính toán và thiết kế

2.4.1. Chọn phương pháp thiết kế sản xuất nước đá

2.4.2. Yêu cầu chọn chất tải lạnh

2.4.3. Yêu cầu tác nhân lạnh

2.4.4. Chọn các thông số kỹ thuật

3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Tính toán thiết kế bể đá

3.1.1. Kết cấu bể đá

3.1.2. Xác định kích thước bể đá

3.1.3. Thời gian làm đá

3.2. Tính toán chi phí lạnh

3.3. Dựng và tính chu trình lạnh

3.3.1. Chọn chế độ làm việc

3.3.2. Dựng và tính chu trình lạnh

3.4. Tính toán thiết bị chính của hệ thống làm lạnh cho nhà máy sản xuất nước đá

3.4.1. Tính toán máy nén lắp đặt cho hệ thống

3.4.2. Tính toán thiết bị ngưng tụ

3.4.3. Tính toán thiết bị bay hơi

3.5. Tính toán thiết bị phụ của hệ thống làm lạnh cho nhà máy sản xuất nước đá

3.5.1. Tính toán đường ống hút và đẩy

3.5.2. Tính toán chọn bình tách lỏng

3.5.3. Tính toán chọn bình tách dầu

3.5.4. Tính toán chọn bình chứa cao áp

3.5.5. Tính toán chọn bình tách khí không ngưng

3.5.6. Tính toán chọn bơm nước giải nhiệt

3.5.7. Tính toán chọn các phin lọc và van

3.5.8. Tính toán chọn máy khuấy

4. BẢN VẼ THIẾT KẾ CHẾ TẠO

4.1. Bản vẽ sơ đồ nguyên lý

4.2. Bản vẽ tổng thể

4.3. Bản vẽ chi tiết từng thiết bị

4.3.1. Thiết bị ngưng tụ

4.3.2. Thiết bị bay hơi

4.3.3. Bình chứa cao áp

4.3.4. Bình tách dầu

4.3.5. Bình tách lỏng

4.3.6. Tháp giải nhiệt

5. TÍNH KINH TẾ

5.1. Chi phí đầu tư lắp đặt hệ thống lạnh

5.2. Chi phí chế tạo hệ thống

5.3. Chi phí dự phòng

5.4. Chi phí vận hành

5.5. Chi phí nguyên liệu

5.6. Chí phí nhiên liệu

5.7. Chi phí nhân công

5.8. Tổng chi phí làm ra sản phẩm trong một năm

5.9. Giá thành sản phẩm

5.10. Thời gian hoàn vốn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Lạnh Cho Nhà Máy Sản Xuất Nước Đá

Thiết kế hệ thống lạnh cho nhà máy sản xuất nước đá với năng suất 30 tấn/ngày là một nhiệm vụ quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm. Hệ thống lạnh không chỉ đảm bảo chất lượng nước đá mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc áp dụng công nghệ hiện đại giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí vận hành.

1.1. Ý Nghĩa Của Nước Đá Trong Ngành Công Nghiệp

Nước đá đóng vai trò quan trọng trong bảo quản thực phẩm và thủy hải sản. Nó giúp duy trì độ tươi ngon và an toàn cho sản phẩm. Sự phát triển của công nghệ sản xuất nước đá đã đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.2. Các Loại Nước Đá Phổ Biến Hiện Nay

Có nhiều loại nước đá như nước đá viên, nước đá khối và nước đá tinh khiết. Mỗi loại có ứng dụng riêng trong các lĩnh vực khác nhau, từ thực phẩm đến y tế.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Thiết Kế Hệ Thống Lạnh

Việc thiết kế hệ thống lạnh cho nhà máy sản xuất nước đá không chỉ đơn thuần là lắp đặt thiết bị. Nhiều thách thức cần được giải quyết như chi phí đầu tư, hiệu suất làm lạnh và bảo trì hệ thống. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.1. Chi Phí Thiết Kế Hệ Thống Lạnh

Chi phí thiết kế hệ thống lạnh bao gồm chi phí thiết bị, lắp đặt và bảo trì. Việc tối ưu hóa chi phí là cần thiết để đảm bảo tính cạnh tranh của sản phẩm nước đá trên thị trường.

2.2. Hiệu Suất Làm Lạnh Và Bảo Trì

Hiệu suất làm lạnh ảnh hưởng đến thời gian sản xuất và chất lượng nước đá. Bảo trì định kỳ giúp kéo dài tuổi thọ của thiết bị và giảm thiểu sự cố trong quá trình vận hành.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Lạnh Hiệu Quả

Để thiết kế hệ thống lạnh cho nhà máy sản xuất nước đá, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ tiên tiến. Việc lựa chọn môi chất lạnh phù hợp và tính toán chính xác các thông số kỹ thuật là rất quan trọng.

3.1. Lựa Chọn Môi Chất Lạnh Phù Hợp

Môi chất lạnh như NH3 và R22 được sử dụng phổ biến trong hệ thống lạnh. Việc lựa chọn môi chất phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu suất làm lạnh và tiết kiệm năng lượng.

3.2. Tính Toán Các Thông Số Kỹ Thuật

Tính toán các thông số như nhiệt tải, kích thước thiết bị và chu trình lạnh là cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Các công thức và phương pháp tính toán cần được áp dụng chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Lạnh Trong Sản Xuất Nước Đá

Hệ thống lạnh được thiết kế hiệu quả không chỉ giúp sản xuất nước đá đạt năng suất cao mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các ứng dụng thực tiễn cho thấy sự cần thiết của hệ thống lạnh trong ngành công nghiệp thực phẩm.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Suất

Nghiên cứu cho thấy hệ thống lạnh được thiết kế tối ưu có thể đạt năng suất lên đến 30 tấn nước đá mỗi ngày. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Thực Phẩm

Nước đá được sử dụng rộng rãi trong bảo quản thực phẩm, giúp duy trì độ tươi ngon và an toàn cho sản phẩm. Hệ thống lạnh hiệu quả là yếu tố quyết định trong ngành công nghiệp thực phẩm.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Hệ Thống Lạnh Cho Nhà Máy Sản Xuất Nước Đá

Thiết kế hệ thống lạnh cho nhà máy sản xuất nước đá với năng suất 30 tấn/ngày là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc áp dụng công nghệ hiện đại và các phương pháp thiết kế hiệu quả sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.1. Tương Lai Của Ngành Công Nghiệp Nước Đá

Ngành công nghiệp nước đá đang phát triển mạnh mẽ với nhu cầu ngày càng cao. Việc nghiên cứu và phát triển công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí sản xuất.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Tiến

Cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến hệ thống lạnh để đáp ứng nhu cầu thị trường. Các giải pháp như tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất thiết bị là cần thiết.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Tầm quan trọng của việc sử dụng nước đá như một vật phẩm cho mục đích công nghiệp và gia đình đã có từ đầu thế kỷ 19. Cho đến những năm 1850, băng tự nhiên là nguồn duy nhất đáp ứng nhu cầu bảo quản và vận chuyển thực phẩm tươi sống, sản xuất và bảo quản một số đồ uống có cồn và không cồn, bơ và kem đông lạnh, bên cạnh các điều kiện sống được cải thiện khác cho người dân hàng ngày, các thành phố lớn hơn (Reif-Acherman, S, 2012). Ngày nay, nước đá cũng vẫn được ứng dụng trong lĩnh vực như bảo quản các nguyên liệu thực phẩm, thủy hải sản tươi sống,.Ngoài ra, nó còn được sử dụng để hỗ trợ trong các lĩnh vực y tế, nghiên cứu hóa sinh và vật lý. Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng nước đá ngày càng tăng cao.

Vấn đề đặt ra là làm sao có thể cung cấp đầy đủ cho nhu cầu tiêu dùng. Đặc biệt là nguồn đá sạch đang thực sự khan hiếm. Đứng trước tình trạng này, việc nghiên cứu, tính toán, phát triển hệ thống lạnh cho nhà máy sản xuất nước đá là phù hợp và cần thiết để giải quyết vấn đề này. Mục tiêu đồ án Tính toán thiết kế hệ thống lạnh chạy cho nhà máy sản xuất nước đá với năng suất 30 tấn/ngày.

Nội dung đồ án - Tổng quan về nước đá, quy trình, máy móc của hệ thống làm lạnh - Phương pháp nghiên cứu và tính toán - Tính toán và thiết kế hệ thống - Bản vẽ thiết kế chế tạo - Tính toán chi phí 4. Giới hạn nghiên cứu của đồ án Đồ án không đi sâu vào việc thiết kế, lắp ráp thiết bị mà chỉ đưa ra quy trình thiết kế, tính toán sơ bộ hệ thống sản xuất, cũng như vị trí mặt bằng nhà máy. Ý nghĩa khoa học Hệ thống lạnh chạy cho nhà máy sản xuất nước đá cần được tập trung nghiên cứu nhiều hơn để khắc phục một số nhược điểm, cải tiến một số vấn đề như tăng năng suất, tiết kiệm chi phí điện năng, nhân công,. với mong muốn tạo ra những đột phá mới trong lĩnh vực nghiên cứu này.

Ý nghĩa thực tiễn Nước đá là một trong những phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến. Thông qua đề tài của bài đồ án này, sinh viên có thể hiểu hơn từng bước từng hiện những thiết kế, tính toán của hệ thóng lạnh. Từ đó, đưa ra những giải pháp để đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nước đá trong các lĩnh vực xã hội. Lịch sử phát triển công nghệ sản xuất nước đá Ngành kỹ thuật lạnh phát triển trong các thập kỷ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX một cách nhanh chóng, mạnh mẽ nên lịch sử công nghệ làm nước đá cũng gắn liền với lịch sử phát triển của ngành kỹ thuật lạnh.

Nước đá trong tự nhiên có từ rất lâu, từ khi con nười còn chưa đạt những thành tựu lớn về khoa học thì họ đã vận dụng nó để bảo quản thực phẩm, phục vụ cho một số hoạt động khác trong cuộc sống của con người (Nguyễn Tấn Dũng, 2016). Năm 1834, nhà khoa học người Anh I. Perkin chế tạo thành công máy sản xuất nước đá cây nhưng có năng suất thấp (Nguyễn Tấn Dũng, 2016). Năm 1899, nhà khoa học người Đức Geppert chế tạo thành công hệ thống lạnh và máy làm đá có đầy đủ trang thiết bị máy nén, thiết bị bay hơi, van tiết lưu, thiết bị ngưng tụ cùng một số thiết bị khác với hiệu suất cải thiện đáng kể.

Năm 1934, Tập đoàn nghiên cứu và phát triển kỹ thuất lạnh Carrier chế tạo thành công hệ thống lạnh sản xuất nước đá với năng suất rất cao và công nghệ sản xuất nước đá đã bắt bầu phát triển hoàn thiện từ đây (Nguyễn Tấn Dũng, 2016). Cho đến ngày nay, công nghệ sản xuất nước đá đã đạt tới mức độ hoàn thiện nhờ vào các thiết bị công nghệ sản xuất nước đá ngày càng đa dạng và phong phú được phát minh bởi các nhà khoa học, nó mang lại ý nghĩa to lớn cho nền kinh tế vì đáp ứng cho nhu cầu đời sống của con người trong việc bảo quản thực phẩm, chế biến và bảo quản thuốc,. Cơ sở khoa học 1. Một số tính chất hóa lý của nước đá ở 0oC và áp suất 0,98 bar (pkq = 1 at) Nước tự nhiên là chất lỏng không màu, không mùi, không vị và tồn tại ở ba trạng thái là rắn – lỏng – khí.

Ở trạng thái rắn, nước tồn tại ở dạng tuyết. Khi tuyết nén lại, nó sẽ trở thành băng. Ở trạng thái lỏng, nước tồn tại dưới dạng nước biển. Một lượng nước rất nhỏ chỉ xuất hiện trên đất ở dạng suối, sông, hồ, v., rất hữu ích cho việc uống.

Nước xảy ra dưới dạng hơi nước trong không khí, là trạng thái khí của nước. 3 Điểm đóng băng của nước là 0°C ở áp suất khí quyển 0,98bar = 1at = 735,559mmHg. Tuy nhiên, nếu áp suất tăng, điểm đóng băng giảm xuống dưới 0°C. Điểm đóng băng của nước giảm do có tạp chất.

Nước đóng băng được gọi là nước đá. Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 0°C. Nhiệt độ này không đổi cho đến khi tất cả băng biến thành chất lỏng và đây cũng là nhiệt độ đông đặc khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang rắn. Nhưng ở đây, năng lượng nhiệt được lưu trữ trong nước được gọi là 'ẩn nhiệt của phản ứng tổng hợp băng' (‘latent heat of fusion of ice’).

Giá trị riêng của nó là 336 jun/gm hoặc 80 cal/gm. Nước khác với mọi chất lỏng khác, áp suất bình thường nước có khối lượng riêng (tỷ trọng) cao nhất là ở 4°C: 1 g/cm³ đó là vì nước vẫn tiếp tục giãn nở khi nhiệt độ giảm xuống dưới 4°C. Khi nhiệt độ trên 4°C, nước sẽ có đặc tính bình thường giống mọi chất khác là nóng nở, lạnh co, nhưng ở khoảng 4oC nó đạt đến mật độ tối đa và sau đó giảm khi tiến đến điểm đóng băng. Khi ở nhiệt độ dưới 4°C, nước lại lạnh nở, nóng co.

Do hình thể đặc biệt của phân tử nước ( với góc liên kết 104,45°), khi bị làm lạnh các phân tử phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở. Vì vậy mà tỉ trọng của nước đá nhẹ hơn nước thể lỏng. Nhiệt dung riêng của nước ở điều kiện áp suất khí quyển không đổi là cpn = 4,186 kJ/(kg.K), khối lượng riêng của nước 𝜌𝑛 = 1000kg/m3 (Nguyễn Tấn Dũng, 2016). Khi nước chuyển sang trạng thái rắn thì nhiệt dung riêng của nước đá giảm gần một nửa so với nhiệt dung riêng của nước ở trạng thái lỏng.

Nhiệt dung riêng của nước đá ở điều kiện áp suất khí quyển không cpnđ = 2,09 kJ/(kg.K), vì thể tích riêng của nước đá tăng lên khoảng 9% so với thể tích nước ở trạng thái lỏng cho nên khối lượng của nước đá giảm xuống khoảng 9%, khối lượng riêng của nước đá khoảng 𝜌𝑛đ = 917kg/m3. Tỷ trọng hay khối lượng của nước đá có quan hệ với nhiệt độ như sau : 𝜌𝑛đ = 917.t) 4 Để cân bằng hệ hai pha lỏng - rắn (nước - đá) của nước, có thể sử dụng phương trình Clapperol - Clausius như sau: 𝛿𝑃 𝐿 = 𝛿𝑇 𝑇(𝑣1 − 𝑣đ ) Trong đó: - L: ẩn nhiệt đóng băng của nước, kJ/kg; - 𝑣1 , 𝑣đ : thể tích riêng của pha lỏng và rắn, m3/kg; - P: áp suất của môi trường pha lỏng - rắn, Pa; - T: nhiệt độ nóng chảy của nước, K. 𝛿𝑃 Bởi vì 𝑣1 < 𝑣đ , nên < 0, tức là khi tăng áp suất thì nhiệt độ nóng chảy giảm 𝛿𝑇 (Nguyễn Tấn Dũng, 2016). Nhiệt đóng băng (ẩn nhiệt đóng băng) của nước ở nhiệt đô 0°C và áp suất khí quyển là L = 335kJ/kg = 79,8kCal/kg.

Lượng nhiệt này có ý nghĩa như sau, sau khi hạ nhiệt độ nước xuống 0oC ở áp suất khí quyển nếu muốn cho 1kg nước đóng băng hoàn toàn thì nhiệt lượng cần lấy đi của 1kg nước là 330kJ = 19,0kcal. Nhiệt đóng băng sẽ thay đôi theo nhiệt độ, khi nhiệt độ hạ xuống 1°C thì L sẽ tăng khoảng 2,12 kJ/kg (Nguyễn Tấn Dũng, 2016). Hệ số dẫn nhiệt của nước đá là 𝜆𝑛đ = 2,326W/(m.K), hệ số dẫn nhiệt của nước đá có thể được tính toán theo công thức thực nghiệm như sau: 𝜆𝑛đ = 2,326.K) (Nguyễn Tấn Dũng, 2016) Tỷ nhiệt của nước đá ở 0°C là Cđ = 2,1 kJ/(kg.K) (chính xác là 2,09 kJ/(kg.K)), khi nhiệt độ giảm thì tỷ nhiệt của nước đá sẽ giảm theo. Qua thực nghiệm thì tỷ nhiệt của nước đá cũng được xác định theo công thức thực nghiệm sau: Cđ = 2,09 + 0,00779.

Sự liên hợp giữa các phân tử nước Phân tử nước gồm hai nguyên tử H và một nguyên tử O. Có góc liên kết ở đỉnh giữa hai nguyên tử H và một nguyên tử O là 104,45 °. Do các cặp điện tử tự do chiếm nhiều vị trí cho nên góc liên kết sai lệch nhiều so với góc chuẩn của hình lục giác. Khi ở trạng thái lỏng, nhờ kiên kết Hydro liên kết với nhau tạo thành (H2O)n mà không làm biến đổi các tính chất hóa học của chúng được gọi là sự liên hợp giữa các phân tử nước.

Khi nước chuyển trạng thái từ lỏng sang rắn. Các tinh thể đá hình thành có cấu tạo là tứ diện đều vì hàm nhiệt giảm của các phân tử nước dao động xung quanh vị trí cân bằng và chuyển động chậm. Do tính phân cực của nó, một phân tử nước ở trạng thái lỏng hoặc rắn có thể hình thành tới bốn liên kết hydro với các phân tử lân cận. Trong đó, các đỉnh của tinh thể nước đá này được liên kết với nhau bởi liên kết Hydro, mỗi nguyên tử O liên kết với bốn nguyên tử H và mỗi nguyên tử H liên kết với hai nguyên tử O.

Do vậy, chúng tạo cấu trúc rỗng khiến nước ở trạng thái rắn nhẹ hơn trạng thái lỏng, thể tích nước ở trạng thái đông đặc lớn hơn khi ở trạng thái lỏng. Mô hình mạng tinh thể nước 1. Quá trình đông đá của nước Đóng băng là quá trình chuyển pha trong đó chất lỏng biến thành chất rắn khi nhiệt độ của nó hạ xuống dưới điểm đóng băng. Theo định nghĩa được quốc tế công nhận, đóng băng có nghĩa là sự thay đổi pha đông đặc của chất lỏng hoặc hàm lượng chất lỏng của một chất, thường là do làm mát.

6 Khi lạnh đông ở nhiệt độ dưới 0oC mà vẫn chưa xảy ra sự kết tinh thì gọi là hiện tượng quá lạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Lạnh Cho Nhà Máy Sản Xuất Nước Đá Năng Suất 30 Tấn/Ngày cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và vận hành hệ thống lạnh cho nhà máy sản xuất nước đá. Nội dung chính của tài liệu bao gồm các yếu tố kỹ thuật cần thiết để đảm bảo hiệu suất tối ưu, cũng như các tiêu chuẩn an toàn và tiết kiệm năng lượng. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn thiết bị phù hợp và cách thức tối ưu hóa quy trình sản xuất để đạt được năng suất 30 tấn/ngày.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các công nghệ lạnh hiện đại, cách thức cải thiện hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí vận hành. Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nhiệt đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của máy nước đá viên cải tiến tích hợp bình tách lỏng bộ hồi nhiệt và bình bay hơi, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của các hệ thống nước đá viên cải tiến. Tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm thông tin quý giá để áp dụng vào thực tiễn sản xuất.