Mở đầu Chương 4 – Dự báo nhu cầu và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu: Tiến hành thu thập dữ liệu, xử lý số liệu và lựa chọn mô hình dự báo phù hợp. Thực hiện dự báo nhu cầu sản phẩm, đánh giá kết quả dự báo và tiến hành hoạch định nguyên vật liệu dựa trên kết quả dự báo nhu cầu. Chương 5 – Chính sách tồn kho: Kiểm tra các thông số tồn kho, lựa chọn chính sách tồn kho phù hợp, phân tích độ nhạy và đánh giá chính sách tồn kho. Chương 6 – Kết luận và kiến nghị: Đánh giá tổng kết về mô hình dự báo và mô hình tồn kho, kết luận về kết quả thực hiện nghiên cứu cũng như những ưu điểm, hạn chế và hướng phát triển sau luận văn.
4 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Lý thuyết về dự báo Khái niệm: Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán các sự việc sẽ xảy ra trong tương lai trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu thu thập được. Dự báo có thể chỉ là những suy luận logic từ những chiêm nghiệm trong thực tế để tiên đoán trước sự việc hoặc hiện tượng gì sẽ xảy ra. Dự báo cũng có thể được thực hiện nhờ vào việc sử dụng các mô hình toán học thể hiện mối quan hệ giữa nhu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu và các số liệu thống kê quá khứ thu được để tính toán đưa ra kết quả dự báo. Hoặc có thể là sự phối hợp của những cách trên là dùng mô hình toán học rồi dùng phán xét kinh nghiệm của nhà quản trị để điều chỉnh lại.
Đặc tính dữ liệu dự báo thường có: - Tính xu hướng: Thể hiện sự tăng trưởng hay giảm sút của một biến số theo thời gian. - Tính mùa vụ: Thể hiện sự biến động có quy luật của số liệu với chu kỳ thời gian một năm. - Tính chu kỳ: Thể hiện sự biến động có quy luật của số liệu với chu kỳ thời gian dài hơn một năm, thường yêu cầu dữ liệu đủ dài (trên 3 năm). - Tính bất thường: Thể hiện những thay đổi ngẫu nhiên, không tuân theo quy luật của dữ liệu.2 Phân loại dự báo Có nhiều loại dự báo và được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau.
Phân loại dự báo theo tiêu chí thời gian gồm có: 5 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận - Dự báo ngắn hạn: Thường nhỏ hơn 3 tháng (tối đa là 1 năm). Ứng dụng lập các kế hoạch kinh tế, văn hoá, xã hội phục vụ chỉ đạo kịp thời, tiến triển các chỉ tiêu. Ở khu vực sản xuất, sử dụng để dự trù kinh phí, đặt hàng, điều độ và cho kết quả chính xác hơn dự báo dài hạn. - Dự báo trung hạn: Từ 3 tháng đến 3 năm.
Ứng dụng xây dựng kế hoạch trung hạn về kinh tế, xã hội, kế hoạch thị trường, kế hoạch sản xuất. - Dự báo dài hạn: Từ 3 năm trở lên. Ứng dụng trong dự báo những mục tiêu, chiếc lược về kinh tế chính trị, khoa học kỹ thuật trong thời gian dài ở tầm vĩ mô. Ở lĩnh vực sản xuất sử dụng trong quyết định xây nhà máy, phát triển sản phẩm.
Phân loại theo tiêu chí phạm vi áp dụng gồm có: Dự báo khoa học, dự báo kinh tế, dự báo xã hội, dự báo tự nhiên và thiên văn học. Phân loại dự báo theo phương pháp dự báo gồm có: - Phương pháp định tính: Dự báo định tính thường được sử dụng khi phát triển sản phẩm, công nghệ mới nên không có dữ liệu hay số liệu cũ. Vì vậy dự báo định tính gồm dự báo dựa vào ý kiến chuyên gia, ý kiến người bán hàng hay ý kiến khách hàng. - Phương pháp định lượng: Dự báo định lượng dựa trên việc xử lý những dữ liệu quá khứ với giả định rằng các điều kiện trong quá khứ vẫn còn tiếp tục xảy ra ở tương lai.
Áp dụng phương pháp này cho đối tượng sản phẩm cũ, công nghệ hiện tại. Phương pháp định lượng còn được chia thành 2 nhóm bao gồm phương pháp hồi quy và phương pháp dựa vào dãy số thời gian.3 Quy trình dự báo Quy trình dự báo gồm 5 bước như sau: 6 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận Bước 1 – Xác định đối tượng và thu thập dữ liệu: Cần xác định đối tượng và thu thập dữ liệu thích hợp, phải thu thập lại đối với những giá trị không thích hợp nếu không dẫn đến phương pháp dự báo không chính xác. Bước 2 – Xử lý, làm sạch và phân tích dữ liệu: Một số dữ liệu có thể không đủ cho quá trình dự báo, một số dữ liệu không liên quan đến vấn đề đang đề cập, thiếu giá trị cần phải được ước tính hay dữ liệu được tích lũy từ nhiều nguồn và phải tổng hợp lại. Có dữ liệu sau khi thu thập cần phải xử lý để khử nhiễu, giúp tăng độ tin cậy.
Bước 3 – Xây dựng mô hình và đánh giá: Liên quan đến việc dựa vào dữ liệu thu thập được đưa ra mô hình dự báo phù hợp để giảm thiểu các lỗi dự báo. Có nhiều phương pháp (mô hình) dự báo để áp dụng cho một đối tượng. Một mô hình cho kết quả kém ở quá khứ được xem kém chính xác ở tương lai. Có thể dựa vào độ dài của dự báo và đặc tính của dữ liệu để chọn phương pháp dự báo.
Bước 4 – Triển khai mô hình: Áp dụng các mô hình được chọn ở bước 3 với dữ liệu thích hợp đã được thu thập. Dự báo cho các giai đoạn tiếp theo, trong đó các giá trị thực tế trong quá khứ được biết đến thường được sử dụng để kiểm tra độ chính xác của quá trình thực hiện. Các lỗi dự báo sau đó được quan sát và đánh giá ở bước 5. Bước 5 – Đánh giá dự báo: Liên quan đến việc so sánh các giá trị dự báo với các giá trị quá khứ.
Có một số công thức cụ thể để tính sai số dự báo (đề cập ở phần sai số dự báo). Kết quả kiểm tra sai số này dẫn đến người dự báo có thể sửa đổi lại quy trình dự báo.1: Bảng kỹ thuật chọn dự báo STT Phương pháp ( mô hình) dự báo Đặc tính Độ dài dự Kiểu mô dữ liệu báo hình Dự báo thô 1 Mô hình dự báo thô đơn giản ST S TS 2 Mô hình dự báo thô điều chỉnh xu T S TS hướng 3 Mô hình dự báo thô điều chỉnh mùa vụ S S TS 7 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận Dự báo trung bình 4 Mô hình trung bình đơn giản ST S TS 5 Mô hình trung bình động ST, T S TS 6 Mô hình trung bình động có trọng số T S TS Dự báo hàm mũ 7 Mô hình hàm mũ đơn ST S TS 8 Mô hình hàm mũ Winter T, S I, L TS 9 Mô hình hàm mũ Holt T I, L TS Dự báo xu thế và biến động thời vụ 10 Phân tích dãy số thời gian (mô hình T, S I, L TS cộng) 11 Phân tích dãy số thời gian (mô hình T, S I, L TS nhân) Dự báo dựa vào phân tích hồi quy 12 Mô hình hồi quy tuyến tính T I C 13 Mô hình hồi quy bội T, S I C 14 Mô hình hồi quy phi tuyến T I, L C Mô hình ARIMA (phương pháp Box- Các kiểu S TS Jenkns) dữ liệu Định tính Các kiểu I, L C dữ liệu Ký hiệu: - Đặc tính của dữ liệu: T – xu hướng, S – mùa vụ, ST – ổn định, C – chu kỳ - Thời gian dự báo: S – ngắn hạn, I – trung hạn, L – dài hạn - Dạng mô hình: TS – chuỗi thời gian, C – nguyên nhân 2.4 Nội dung của các phương pháp dự báo Với đặc tính dữ liệu của đối tượng nghiên cứu ở đây là có tính xu hướng (T) và có tính mùa vụ (S), thời gian dự báo trung hạn (I) và dạng mô hình thuộc về dạng chuỗi thời gian (TS) nên trong nghiên cứu này sử dụng 2 mô hình phù hợp nhất đó là mô hình hàm mũ Winter và mô hình phân tích dãy số thời gian (mô hình nhân). Mô hình hàm mũ Winter Mô hình được áp dụng cho dữ liệu có tính xu hướng lẫn yếu tố mùa vụ. 8 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận Dự báo hàm mũ Winter cho thời điểm (t+1): 𝐹𝑡+1 = (𝐹𝑡 + 𝑇𝑡 )𝑆𝑡+1 Dự báo hàm mũ Winter cho thời điểm (t+n); n = 2, 3, 4, … 𝐹𝑡+𝑛 = (𝐹𝑡 + 𝑛𝑇𝑡 )𝑆𝑡+𝑛 Với: 𝑌 𝐹1 = 𝛼 ( 𝑡 ) + (1 − 𝛼)(𝐹𝑡−1 + 𝑇𝑡−1 ) 𝑆𝑡 𝑇𝑡 = 𝛽(𝐹𝑡 − 𝐹𝑡−1 ) + (1 − 𝛽)𝑇𝑡−1 𝑌 𝑆𝑡+𝑝 = 𝛾 ( 𝑡 ) + (1 − 𝛾)𝑆𝑡 𝐹𝑡 Trong đó: - 𝑌𝑡 : Dữ liệu thực tế thời điểm t; 𝐹𝑡 : Dữ liệu dự báo thời điểm t - 𝑇𝑡 : Thừa số điều hướng thời điểm t; 𝑆𝑡 : Hệ số mùa vụ - 𝛼: Hệ số mũ; β: Hệ số mũ thừa số điều hướng; γ: Hệ số mũ của chỉ số mùa vụ b.
Mô hình phân tích dãy số thời gian (mô hình nhân) Mô hình nhân áp dụng cho dữ liệu có tính xu hướng lẫn yếu tố mùa vụ. Đồng thời dãy số thời gian có biên độ biến thiên thay đổi nhiều. Các bước thực hiện: - Bước 1: Xác định hệ số mùa vụ 𝑆𝑡 𝑆𝑡 = 𝑌𝑡 /𝑌𝑡∗ ∗ ∗ Với: 𝑌𝑡∗ = (𝑌𝑡−0.5 )/2 Cần điều chỉnh chỉ số mùa vụ 𝑆𝑡 để tổng chỉ số mùa vụ điều chỉnh luôn bằng 0. Chỉ số mùa vụ điều chỉnh 𝑆𝑖 như sau: 9 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận 𝑆𝑖 = 𝑠̅.𝑖 𝑘 Với: 𝑠̅𝑖 = (∑𝑟=1 𝑗=0 𝑠𝑗𝑝+𝑖 )/𝑟 và k = p/(∑ 𝑠 ̅) 𝑖 Trong đó: 𝑖 Trung bình của yếu tố mùa vụ thời đoạn i qua các chu kỳ 𝑠̅: p: Số mùa trong một chu kỳ (năm, tháng) - Bước 2: Xác định yếu tố xu hướng 𝑇𝑡 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính y=𝛽0 + 𝛽1.
𝑡 để xác định xu hướng của dãy số thời gian. 𝑆𝑖 ) Trong đó: 𝐼𝑡 : Thành phần bất thường 𝑌𝑡 : Trung bình thực tế 10 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận 2.5 Sai số dự báo Sai số dự báo của chu kỳ thứ t là sự chênh lệch giữa nhu cầu thực ở chu kỳ thứ t so với kết quả dự báo ở chu kỳ thứ t tương ứng (𝜀𝑡 = 𝑌𝑡 − 𝐹𝑡 ).