CHƯƠNG 1: MOD U GVHD: PGS. Lê Ngọc Quỳnh Lam - Luan văn sẽ dựa trên quy trình va cách thức làm việc hiện tại, sô liệu cập nhật trong 5 tháng đầu năm 2019. Nộidungv phương pháp thực hiện 1. Cơ sở lý thuyết Dựa trên kiến thức về tổn kho va tính toán lượng đạt hàng tối ưu, thời gian tái đặt hang, lượng tồn kho an toàn từ bài giảng môn học quản lý sản xuất và tồn kho.
Sử dụng kiến thức về logistic, phương pháp AHP và AHP nhóm của môn hỗ trợ ra quyết định và tìm hiểu thêm những bai báo ứng dụng mô hình này để lựa chon nhà cung cấp trong lĩnh vựa dệt may va trong việc chọn nhà cung cap xơ bông. Giới thiệu đối tượng nghiên cứu Giới thiệu sơ lược công ty, nhà máy sợi và các sản phẩm chính và nguyên liệu xơ bông sử dụng để sản xuất loại sản phẩm sợi. Mô tả quy trình mua xơ bông, các yếu tố được sử dụng để lựa chọn nhà cung cấp, cách thức mua xơ nguyên liệu và chọn nhà cung cấp đang được sử dụng. Phương pháp ứng dung Dựa trên co sở lý thuyết xây dựng lại mô hình bai toán trên thực tế của doanh nghiệp.
Xác định các biến ra quyết định lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp xơ bông. Tính toán lại thời gian tái đặt hang ph hợp, lượng đặt hàng tối ưu và tồn kho an toàn. Kết quả và đánh giá Xác định mô hình lựa chọn nhà cung cấp và thống kê thông tin nhu cầu và nhận hang để có thé tiếp tục cập nhật thông tin tăng tính chính xác của thông tin. Kết luận và kiến nghị Hiệu quả mang lại khi ứng dụng các phương pháp trong hỗ trợ ra quyết định dé lựa chọn nhà cung ứng xơ bông và hoạch định ton kho cho doanh nghiệp.
LUẬN VĂN THẠC SĨ 3 CHƯƠNG 1: MOD U GVHD: PGS. Lê Ngọc Quỳnh Lam Với mô hình này, càng mở rộng quy mô thực hiện và bộ dữ liệu thống kê thì thông tin nhận được càng chính xác. Cấu trúc luận văn Nội dung luận văn được chia làm 5 chương: CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung va ý nghĩa thực tiễn của dé tài nghiên cứu. CHƯƠNG 2: CƠ SỞL THUY T VÀ PHƯƠNGPH PLUẬN Các cơ sở lý thuyết, giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng trong luận văn.
CHƯƠNG 3: GI ITHI UĐỒI TƯ NGNGHIENC U Giới thiệu chung về Công ty Cô phần Dệt may — Dau tư — Thương mại Thanh Công, Nhà máy sợi và quy trình lựa chọn nhà cung cấp xơ bông. CHƯƠNG 4: HOẠCH Ð NH TON KHO VAL A CHỌN NHÀ CUNGC P XO BONG Xác định các tiêu chí cần thiết dé lựa chon nha cung cấp xơ bông theo mô hình phân tích chi phí và lợi ích. Chọn ra những nhà cung cấp quen thuộc dé xếp hạng theo chi phí và lợi ích băng phương pháp AHP nhóm nhằm chọn được nhà cung cấp tối ưu nhất. Hoạch định tồn kho sử dụng mô hình xác suất và ton kho an toàn để tính toán lại điểm tái đặt hàng và lượng tồn kho an toàn của xơ bông cho xưởng sản xuất sợi.
CHUONG 5:K_ TLUẬN VÀ KI NNGH Hiệu quả của phương pháp được áp dụng, kết quả cụ thể sau khi thực hiện đề tài, khả năng duy trì và ứng dụng mô hình này một cách rộng rãi. LUẬN VĂN THẠC SĨ 4 CHƯƠNG 2: COSOL THUY T | GVHD: PGS. Lê Ngọc Quỳnh Lam CHƯƠNG 2 COSOL THUY TV PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2. Mô h nh chu i cung ứng 2.
Khái niệm chuôi cung ứng va quan tri chuôi cung ứng Chuỗi cung ứng bao gồm tat cả những van dé liên quan trực tiếp hay gián tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan nhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán 1 và khách hàng. Vi vậy, để giảm thiểu chi phí và cải tiến mức phục vu, các chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi cung ứng. Quản lý chuỗi cung ứng có thể được hiểu như một dạng đường ống cho dòng sản pham/vat tư, dịch vụ, thông tin và tài chính van chuyển từ nhà cung cấp đến khách hàng [1].
Nhà cung câp/ > — Te ra : Khach iat iol Nguồn = Ly teva chuyén den San xuat: chuyia. Phân phối | _bane tiêu dùng | | | ra pecs, — << Hình 2. Chuỗi cung ứng tổng quát 2. Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng Trước hết, quản tri chuỗi cung ứng phải cân nhac dén tat cả các thành tô cua chuôi cung ứng; những tác động cua nó dén chi phí va vai trò trong việc sản xuat sản phầm ph hợp với nhu câu khách hàng: từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuât thông qua các nhà kho và trung tâm phân phối đến nhà bán và các cửa hang.
Thứ hai, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là mang lại lợi ích và hiệu quả trên toàn hệ thống: tổng chi phi của toàn hệ thống từ khâu vận chuyền, phân phối đến tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiêu hóa. Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa gia tri tạo ra cho toàn hệ thống. LUẬN VĂN THẠC SĨ 5 CHƯƠNG 2: COSOL THUY T GVHD: PGS. Lê Ngọc Quỳnh Lam Cuôi c ng, quản tri chuỗi cung ứng là việc tích hợp một cách hiệu quả nha cung cap, người sản xuât, nhà kho và các cửa hàng, nó bao gôm những hoạt động của công ty ở nhiêu câp độ.
Quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng Hoạch định V - Du báo nhu cầu - Dinh giá sản pham - Quan lý tồn kho V Phân phối Tìm nguồn cung ứng - Cung ứng - Quan lý đơn hàng - Tin dung và khoản phải - Lich giao hang thu Ä Sản xuất - Thiết kế sản phâm - Lịch trình sản xuất UN - Quản lý dây chuyên máy móc thiết bị Hình 2. Bồ yếu tố chính của hoạt độ chuỗi cung ứng [2] Hoạch định gồm nhiều công tác liên quan đến lập kế hoạch cũng như tô chức hoạt động của các giai đoạn trong quy trình tiếp theo. Tìm kiếm nguồn cung ứng là lựa chon nhà cung ứng ph hợp dựa trên so sánh điểm mạnh, yếu của từng bên. Nhà quản lý cần chú ý tới hoạt động thu mua và hình thức thanh toán.
Sản xuất là công đoạn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, gồm 3 hoạt động chính: thiết kế sản phẩm, lập quy trình sản xuất, quản lý phương tiện. Phân phối gồm các hoạt động: quản lý đơn hàng, lập lịch biểu giao hàng, quy trình trả hàng. LUẬN VĂN THẠC SĨ 6 CHƯƠNG 2: COSOL THUY T GVHD: PGS. Lê Ngọc Quỳnh Lam 2.
Qu nl t nkho 2. Khái niệm tôn kho và quản lý tồn kho Tổn kho là các tai sản được giữ dé bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất kinh doanh đở dang. Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh, hoặc cung cấp dịch vụ. Ton kho được xem như là tài sản của công ty.
Tuy nhiên, các công ty luôn cô găng giảm thiểu dau tư vào các tai sản cô định phục vụ cho việc tồn kho (nha máy, nhà kho. Chức năng của tồn kho nhằm duy trì tính độc lập của các hoạt động sản xuất và kinh doanh, đáp ứng sự thay đôi nhu cầu san phẩm, tạo sự linh hoạt cho điều độ sản xuất, tạo sự an toàn khi thay đổi thời gian cung ứng nguyên vật liệu, giảm chỉ phí đặt hàng nhờ đơn hàng có số lượng lớn và thỏa mãn khách hang trong khi chi phí tồn kho trong phạm vi cho phép; mức phục vụ và chỉ phí tồn kho là thước đo mức độ hiệu quả tồn kho. Để quản lý tôn kho hiệu quả, cần phải có hệ thống quản lý, theo dõi tồn kho, kết quả dự báo tin cậy, thông tin về thời gian giao hàng. ước lượng các chỉ phí.
Hệ thống quản lý và theo dõi tổn kho bao gồm 2 dạng: - Hệ thong kiểm soát liên tục: Khi mức tổn kho giảm đến mức đã quy định trước (điểm tái đặt hang), thì đặt đơn hàng mới với lượng hàng cỗ định. Lượng đặt hàng nay được tính toán sao cho chi phí tồn kho là nhỏ nhất. - Hệ thông kiểm soát định kỳ: Vào khoảng thời gian nhất định (tuần hay tháng) công ty sẽ kiểm tra mức tồn kho để đặt hàng sao cho lượng hàng tôn kho đạt mức đã định trước, lượng đặt hang thay đôi theo từng thời đoạn. Các loại chi phí tồn kho [3]: - Chi phí vốn (Capital cost).
LUẬN VĂN THẠC SĨ 7 CHƯƠNG 2: COSOL THUY T GVHD: PGS. Lê Ngọc Quỳnh Lam - Chi phí tồn trữ (Holding cost): thuê mướn kho bãi, hệ thống làm lạnh, nhiệt độ, anh sang, bảo vệ, số sách chi chép, hàng hóa bị hỏng, hay chi phí vì sản phẩm lỗi thời. - Chi phi đặt hàng (Order cost): hợp đồng mua hàng, vận chuyển bang đường thủy hay bộ, nhận hàng, kiểm kê, quản lý và lưu trữ, tính toán và kiểm toán. - Chi phí thiếu hang (Shortage cost): phát sinh khi nhu câu của khách hang không được đáp ứng vì hàng tồn kho sẵn có không đủ.
Đây là loại chi phí rất khó đo lường. Các dạng tồn kho Dự trữ trung bình là dự trữ đã được lưu lại bình quân trong doanh nghiệp trong thời gian nhất định, dự trữ trung bình giảm khi số tái dự trữ tăng lên. ktMhồứonc „ Mức dự trữ ` trung bình(Q/2) Điểm đặc _. Sơ đồ dự trữ trung bình |4] LUẬN VĂN THẠC SĨ 8 CHƯƠNG 2: COSOL THUY T GVHD: PGS.
Lê Ngọc Quỳnh Lam A nN hđlSưàặợôntg on s ® h 2p Tiéu dung ' S dự kiên Tiêu dùng i a ! i] I i] 1 ! ! i] H. Thoi diém Thoi diém 1 nhan hang nhan hang 7 Wa thuc té thuc té > > WA 1A Thoi gian warned Thời7 gian Thời gian nhận Gián đoạn ". Kế Gián đoạn hàng dự kiến < dư trữ Thời gian š dự trữ ¬ cung ứng Thời gian giao " hè R Tiêu dung àng trê SN Ỳ gia tăng Ỳ Hình 2. Dự trữ an toàn Nếu như doanh nghiệp chờ lượng dự trữ xuống bang 0 mới đưa đơn hàng cho nhà cung ứng, nó sẽ rơi vào tình trạng gián đoạn dự trữ trong quãng thời gian được gọi là thời gian tái dự trữ.