Đồ án Thiết Kế Hệ Thống Cô Đặc Hai Nồi Xuôi Chiều Làm Việc Liên Tục Với Dung Dịch Canxi Clorua

Đồ án môn học trình bày tính toán thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều cho dung dịch canxi clorua, ứng dụng trong công nghiệp.

Chuyên ngành

Quá Trình - Thiết Bị Công Nghệ Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2023

81
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

I. PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.1. Tổng quan về quá trình cô đặc

I.2. Cô đặc nhiều nồi

I.3. Thiết bị cô đặc ống tuần hoàn trung tâm

II.2. Tổng quan về dung dịch CaCl2

II.2.1. Giới thiệu chung

II. PHẦN II: TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ

II.1. Xác định lượng hơi thứ bốc ra khỏi hệ thống W

II.2. Xác định lượng hơi thứ bốc ra ở mỗi nồi

II.3. Xác định nồng độ cuối của dung dịch trong mỗi nồi

II.4. Tính chênh lệch áp suất chung của hệ thống ∆P

II.5. Xác định áp suất, nhiệt độ hơi đốt cho mỗi nồi

II.6. Xác định áp suất, nhiệt độ hơi thứ ra khỏi mỗi nồi

II.7. Xác định tổn thất nhiệt độ mỗi nồi

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều

Thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều là một phần quan trọng trong công nghệ hóa học. Hệ thống này giúp tăng cường hiệu suất cô đặc dung dịch, đặc biệt là dung dịch CaCl2. Quá trình này không chỉ giúp tăng nồng độ chất tan mà còn tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng. Việc hiểu rõ về thiết kế và hoạt động của hệ thống này là cần thiết để cải thiện quy trình sản xuất.

1.1. Giới thiệu về hệ thống cô đặc

Hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều sử dụng nguyên lý truyền nhiệt giữa các nồi để tối ưu hóa quá trình cô đặc. Hơi thứ từ nồi trước được sử dụng để đun nóng nồi sau, giúp tiết kiệm năng lượng.

1.2. Lợi ích của hệ thống cô đặc hai nồi

Hệ thống này mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm năng lượng, tăng hiệu suất sản xuất và giảm chi phí vận hành. Việc sử dụng hơi thứ để đun nóng nồi sau giúp giảm thiểu lượng năng lượng cần thiết.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế hệ thống cô đặc

Mặc dù hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức trong thiết kế và vận hành. Các vấn đề như độ nhớt của dung dịch, áp suất làm việc và hiệu suất truyền nhiệt cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Độ nhớt của dung dịch CaCl2

Độ nhớt của dung dịch CaCl2 tăng lên khi nồng độ chất tan tăng, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất truyền nhiệt và khả năng vận hành của hệ thống.

2.2. Áp suất làm việc trong hệ thống

Áp suất làm việc trong các nồi cần được điều chỉnh hợp lý để đảm bảo quá trình cô đặc diễn ra hiệu quả. Việc giảm áp suất có thể giúp tăng hiệu suất truyền nhiệt.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều

Thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều yêu cầu một quy trình tính toán kỹ lưỡng. Các thông số như nhiệt độ, áp suất và lưu lượng cần được xác định chính xác để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

3.1. Tính toán nhiệt lượng trong hệ thống

Tính toán nhiệt lượng là bước quan trọng trong thiết kế hệ thống cô đặc. Cần xác định lượng hơi cần thiết để duy trì nhiệt độ sôi trong các nồi.

3.2. Lựa chọn thiết bị phụ trợ

Việc lựa chọn thiết bị phụ trợ như bơm, thiết bị ngưng tụ và hệ thống gia nhiệt là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều

Hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hóa chất, đặc biệt là trong việc sản xuất dung dịch CaCl2. Việc tối ưu hóa quy trình cô đặc không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất CaCl2

Hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều giúp sản xuất CaCl2 với nồng độ cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Quá trình này cũng giúp tiết kiệm năng lượng.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều có thể tăng hiệu suất sản xuất lên đến 20% so với các phương pháp truyền thống.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều

Hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều là một giải pháp hiệu quả trong công nghệ hóa học. Tương lai của hệ thống này hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến về công nghệ và quy trình, giúp nâng cao hiệu suất và giảm chi phí sản xuất.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ cô đặc

Công nghệ cô đặc đang ngày càng được cải tiến với việc áp dụng các công nghệ mới như cảm biến và tự động hóa, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực cô đặc sẽ giúp cải thiện hiệu suất và tính bền vững của hệ thống, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp.

10/07/2025
Đồ án môn học tính toán thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều làm việc liên tục với dung dịch canxi clorua

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Đồ án Quá trình thiết bị trong công nghệ hóa học nhằm giúp sinh viên bi ết cách vận dụng các kiến thức của môn học vào việc thiết kế một thiết bị chính và thiết bị phụ trong hệ thống thiết bị phục vụ trong sản xuất. Đó là nền tảng cẳn bản, và là cơ sở để các kỹ sư có thể hiểu sâu hơn nhằm nghiên cứu sản xuất các thiết bị máy móc hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển của kinh tế và xã hội,….Qua việc làm đồ án môn học, mỗi sinh viên phải biết cách sử dụng tài liệu phục vụ việc tra cứu, vận dụng những kiến thức, quy trình trong tính toán thiết kế một cách khoa học và có cái nhìn vấn đề một cách hệ thống. Trong đồ án môn học này, nhiệm vụ phải hoàn thành là thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều, ống tuần hoàn trung tâm làm việc liên tục với dung dịch CaCl2 , năng suất 12600 kg/h, nồng độ dung dich ban đầu 7%, nồng đ ộ s ản ph ẩm 23%. Do hạn chế về chiều sâu kiến thức, kinh nghiệm thực tế và nhiều mặt khác nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thiết kế.

Em mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn thêm của thầy cô để đồ án thiết kế của em có thể hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô Cao Thị Mai Duyên đã hướng dẫn em hoàn thành đồ án này! 6 SVTH: Phạm Sỹ Nguyên - 20191006 Đồ án quá trình thiết bị GVHD: TS. Cao Thị Mai Duyên PHẦN I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1, Tổng quan về quá trình cô đặc.

- Cô đặc là quá trình làm bay hơi một phần dung môi của dung dịch chứa chất tan không bay hơi ở nhiệt độ sôi, với mục đích: + Làm tăng nồng độ chất tan. + Tách chất rắn hòa tan ở dạng tinh thể. + Thu dung môi ở dạng nguyên chất. - Đặc điểm của quá trình cô đặc là dung môi được tách ra khỏi dung dịch ở dạng hơi còn chất tan không bay hơi được giữ lại trong dung dịch, do đó nồng độ dung d ịch sẽ tăng lên, Khi bay hơi, nhiệt độ của dung dịch sẽ thấp hơn nhi ệt đ ộ sôi, áp suất hơi của dung môi trên mặt dung dịch lớn hơn áp suất riêng phần của nó ở khoảng trống trên mặt thoáng dung dịch nhưng nhỏ hơn áp suất chung.

Trạng thái bay hơi có thể xảy ra ở các nhiệt độ khác nhau và nhiệt độ càng tăng thì tốc độ bay hơi càng lớn còn sự bốc hơi(ở trạng thái sôi) diễn ra ngay cả ở trong lòng dung dịch(tạo thành bọt), khi có áp suất hơi của dung môi bằng áp suất trên mặt thoáng , trạng thái sôi có nhiệt độ xác định ứng với áp suất chung và nồng độ của dung dịch đã cho. - Trong quá trình cô đặc, nồng độ của dung dịch tăng lên dẫn đ ến m ột s ố tính chất của dung dịch sẽ thay đổi. Điều này có thể ảnh hưởng đến việc tính toán và vận hành của thiết bị cô đặc. - Hơi dung môi được tách ra từ quá trình cô đặc được gọi là hơi thứ, hơi thứ ở nhiệt độ cao có thể dùng đung nóng thiết bị khác.

- Quá trình cô đặc có thể tiến hành trong thiết bị cô đặc một nồi hoặc nhiều nồi, liên tục hoặc gián đoạn. Quá trình cô đặc cũng có thể thực hiện ở các áp suất khác nhau tùy vào yêu cầu kĩ thuật. Khi làm việc ở áp suất thường thì có thể sử dụng thiết bị hở, khi làm việc ở áp suất thấp thì dùng thiết bị kín cô đặc chân không vì có ưu điểm là giảm áp suất dẫn đến giảm bề mặt truyền nhiệt(khi áp suất giảm thì 7 SVTH: Phạm Sỹ Nguyên - 20191006 Đồ án quá trình thiết bị GVHD: TS. Cao Thị Mai Duyên nhiệt độ sôi của dung dịch giảm dẫn đến hiệu số nhiệt độ giữa hơi đốt và dung dịch tăng).2, Cô đặc nhiều nồi.

- Cô đặc nhiều nồi là quá trình sử dụng hơi thứ thay cho hơi đốt, do đó nó mang ý nghĩa kinh tế cao về sử dụng nhiệt. Nguyên tắc của quá trình cô đặc nhiều nồi có thể được tóm tắt: Ở nồi 1, dung dịch được đun nóng bằng hơi đ ốt, h ơi th ứ c ủa n ồi này đưa vào đun cho nồi thứ 2, hơi thứ nồi 2 lại đem đun cho nồi 3,… H ơi th ứ cu ối cùng được đưa vào thiết bị ngưng tụ, dung dịch đi vào lần lượt từ nồi này sang nồi kia, qua mỗi nồi đều bốc hơi một phần, nồng độ tăng lên. Đi ều ki ện c ần thi ết đ ể truyền nhiệt trong các nồi cô đặc là phải có chênh lệch nhiệt độ giữa hơi đốt và dung dịch sôi, hay nói cách khác là chênh lệch áp suất giữa hơi đốt và hơi thứ trong các nồi, nghĩa là áp suất làm việc trong các nồi phải giảm dần vì hơi thứ nồi trước là hơi đốt nồi sau. Thông thường, nồi đầu làm việc ở áp suất dư, còn nồi cuối làm việc ở áp suất thấp hơn áp suất khí quyển.

- Trong các hệ thống cô đặc thì cô đặc nhiều nồi xuôi chiều được sử dụng nhi ều hơn cả. - Ưu điểm loại này là dung dịch tự chảy từ nồi trước sang nồi sau nhờ sự chênh lệch áp suất giữa các nồi, nhiệt độ sôi nồi trước lớn hơn nồi sau, do đó dung dịch đi vào mỗi nồi(trừ nồi đầu) đều có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ sôi kết quả là dung dịch được làm lạnh đi, lượng nhiệt này sẽ làm bốc hơi thêm một phần nước trong quá trình tự bốc hơi. - Nhược điểm là nhiệt độ dung dịch ở các nồi sau thấp hơn nhưng nồng độ dung dịch lại tăng dần làm cho độ nhớt của dung dịch tăng nhanh, kết quả là hệ số truyền nhiệt sẽ giảm từ nồi đầu đến nồi cuối. Hơn nữa, dung dịch đi vào nồi đầu có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi nên cần tốn thêm một l ượng h ơi đ ốt đ ể đun nóng dung dịch.3, Thiết bị cô đặc ống tuần hoàn trung tâm.

- Là thiết bị cô đặc có 1 ống tuần hoàn đặt ở tâm thiết bị 8 SVTH: Phạm Sỹ Nguyên - 20191006 Đồ án quá trình thiết bị GVHD: TS. Cao Thị Mai Duyên - Muốn cho dung dịch tuần hoàn tốt thì nên cho dung dịch vào phòng đốt chiếm từ 0,4 – 0,7 chiều cao ống. Tốc độ đi trong ống tuần hoàn chọn khoảng 0,4 – 0,5 m/s. Diện tích thiết diện của ống tuần hoàn lấy khoảng 20-35% tiết diện của ống truyền nhiệt.

- Ưu điểm: + Cấu tạo đơn giản. + Dễ dàng cọ rửa, sửa chữa. - Nhược điểm: + Tốc độ tuần hoàn bé. + Hệ số truyền nhiệt thấp.

- Phạm vi ứng dụng: Cô đặc các dung dịch có độ nhớt lớn, dung dịch nhiều váng cặn. 2, Tổng quan về dung dịch CaCl2 2.1, Giới thiệu chung. - CaCl2 là một hợp chất hóa học có tên gọi là Canxi Clorua. Là hợp chất ion của Canxi và Clo.

- CaCl2 có tính đóng cặn, tính ăn mòn hóa học và không tạo bọt, do đó chú ý đến vấn đề chọn vật liệu - Tính chất vật lý: + CaCl2 có dạng bột màu trắng, không mùi và được sản xuất từ đá vôi + Khối lượng mol: 110,99 g/mol + Khối lượng riêng: 2,15 g/cm3 + Điểm nóng chảy: 772-782 °C + Độ tan trong nước (74,5 g/L (20 °C)) + Điểm sôi : >1600°C - Tính chất hóa học: 9 SVTH: Phạm Sỹ Nguyên - 20191006 Đồ án quá trình thiết bị GVHD: TS. Cao Thị Mai Duyên + CaCl2 có thể phục vụ như nguồn cung canxi trong dd, chẳng hạn để kết tủa do nhiều hợp chất của canxi không tan trong nước 3 CaCl2(lỏng) + 2 K3PO4(lỏng) → Ca3(PO4)2(rắn) + 6 KCl(lỏng) + CaCl2 nóng chảy có thể điện phân tạo ra canxi kim loại: CaCl2(lỏng) → Ca(rắn) + Cl2(khí) 2. Canxi clorua có thể được sản xuất từ đá vôi còn trong công nghiệp, canxi clorua được sản xuất bằng cách thu nó dưới dạng một sản phẩm phụ của quy trình Solvay. - Trong công nghiệp  Canxi clorua có đặc tính là hút ẩm mạnh nên không khí hay các loại khí khác có thể được cho đi qua các ống chứa clorua canxi để loại bỏ hơi ẩm trong đó.

Canxi clorua thường được sử dụng để cho vào các ống làm khô để loại bỏ hơi ẩm trong không khí trong khi vẫn cho khí đi qua. Bên cạnh đó nó cũng có thể cho vào dung dịch lỏng nào đó để loại bỏ nước trộn lẫn hay lơ lửng. Nhờ vào khả năng này mà canxi clorua được biết đến như là tác nhân sấy khô hay là chất hút ẩm.  Canxi clorua cũng được sử dụng như là hợp chất làm tan băng do lượng nhiệt tỏa ra lớn trong quá trình hòa tan của nó.

Khi được phân phối cho mục đích này, canxi clorua thường được sản xuất dưới dạng các viên nhỏ màu trắng, đường kính vài milimet.  Ngoài ra, Canxi clorua còn được dùng để giữ một lớp chất lỏng trên mặt đường để hút hết bụi do canxi clorua có tính chất hút ẩm. Bên cạnh đó, canxi clorua cũng được sử dụng trong phối trộn bê tông nhằm tăng nhanh quá trình ổn định ban đầu của bê tông nhưng ion clorua lại dẫn tới sự ăn mòn của các thanh gia cố bằng thép, vì thế không nên sử dụng nó trong bê tông chịu lực.  Canxi clorua ở dạng lỏng (trong dung dịch với nước) được dùng để nhồi đầy các lốp không săm bổ sung như là các đồ dằn lỏng và hỗ trợ cho sức kéo trong điều kiện khí hậu lạnh.

 Bên cạnh đó, canxi clorua còn được sử dụng để làm phụ gia trong hóa dẻo, hỗ trợ tiêu nước trong xử lý nước thải, làm chất bổ sung trong các thiết bị 10 SVTH: Phạm Sỹ Nguyên - 20191006 Đồ án quá trình thiết bị GVHD: TS. Cao Thị Mai Duyên dập lửa bình cứu hỏa, phụ gia trong kiểm soát tạo xỉ trong các lò cao và cũng dùng làm chất pha loãng trong các loại thuốc làm mềm vải. - Trong thực phẩm  Canxi clorua là một phụ gia thực phẩm được phép sử dụng tại Liên minh châu Âu để làm phụ gia cô lập và chất làm chắc. Còn canxi clorua ở dạng khan được FDA phê để làm phụ gia hỗ trợ đóng gói để bảo đảm độ khô.

 Đặc biệt, canxi clorua còn được sử dụng phổ biến như là chất điện giải và có vị cực mặn dùng để sản xuất các loại đồ uống cho những người chuyên tập luyện thể thao và một số đồ uống khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Hệ Thống Cô Đặc Hai Nồi Xuôi Chiều Trong Công Nghệ Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và vận hành hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều, một công nghệ quan trọng trong ngành hóa học. Tài liệu này không chỉ giải thích các nguyên lý cơ bản mà còn nêu rõ các lợi ích của việc áp dụng hệ thống này, như tăng hiệu suất và giảm chi phí sản xuất. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa quy trình làm việc, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các hệ thống tương tự, hãy tham khảo tài liệu Đồ án môn học tính toán thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều làm việc liên tục với dung dịch nano3, nơi bạn sẽ tìm thấy những thông tin bổ ích về thiết kế hệ thống cô đặc với dung dịch khác. Ngoài ra, tài liệu Đồ án môn học tính toán thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều làm việc liên tục với dung dịch cacl2 cũng sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc sử dụng các dung dịch khác nhau trong quy trình cô đặc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công nghệ cô đặc trong ngành hóa học.