Đồ án thiết kế tuyến đường nối xã Biển Hồ - Trà Đa, Gia Lai

Đồ án thiết kế tuyến đường nối xã Biển Hồ và Trà Đa, Gia Lai. Thông tin chi tiết về dự án, bản vẽ kỹ thuật và tiến độ thi công mới nhất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN I THIẾT KẾ CƠ SỞ (40%)

2. CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG - MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

1.2. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA :

1.2.1. Địa chất thủy văn:

1.3. CÁC ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI:

1.4. CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC:

1.5. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG:

1.6. XÁC ĐỊNH CẤP THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

1.7. TÍNH TOÁN - CHỌN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT:

1.7.1. Tốc độ thiết kế:

1.7.2. Độ dốc dọc lớn nhất cho phép (idmax):

1.7.3. Độ dốc dọc nhỏ nhất:

1.7.4. Tầm nhìn trên bình đồ : (S1, S2, S4) :

1.7.4.1. Tầm nhìn một chiều (S1 ) :

1.7.5. Bán kính đường cong nằm

1.7.6. Độ dốc siêu cao

1.7.7. Độ mở rộng trong đường cong nằm

1.7.8. Đường cong chuyển tiếp

1.7.9. Bán kính đường cong đứng

1.7.10. Phạm vi thiêt kế

1.7.11. Chiều rộng làn xe

1.7.12. Số làn xe

1.7.13. Chiều rộng mặt đường và nền đường

1.7.14. Môđun đàn hồi yêu cầu và loại mặt đường

3. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN

3.1. XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM KHỐNG CHẾ:

3.2. QUAN ĐIỂM THIẾT KẾ VÀ XÁC ĐỊNH BƯỚC COMPA:

3.2.1. Quan điểm thiết kế

3.2.2. Xác định bước compa:

3.3. LẬP CÁC ĐƯỜNG DẪN HƯỚNG TUYẾN:

3.4. CÁC PHƯƠNG ÁN TUYẾN

3.5. SO SÁNH SƠ BỘ:

3.6. TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG CHO 2 PHƯƠNG ÁN TUYẾN CHỌN

3.7. RÃNH THOÁT NƯỚC:

3.8. CÔNG TRÌNH VƯỢT DÒNG NƯỚC:

3.8.1. Chọn loại cống, khẩu độ cống:

4. THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

4.1. CƠ SỞ THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG (KCAĐ)

4.2. TÍNH TOÁN CÁC TIÊU CHUẨN CƯỜNG ĐỘ CHO MỖI PHƯƠNG ÁN

5. THIẾT KẾ TRẮC DỌC TUYẾN

5.1. XÁC ĐỊNH CÁC CAO ĐỘ KHỐNG CHẾ:

5.1.1. Cao độ khống chế:

5.1.2. Cao độ tối thiểu:

5.2. XÁC ĐỊNH CAO ĐỘ CÁC ĐIỂM MONG MUỐN:

5.3. QUAN ĐIỂM THIẾT KẾ:

5.4. THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ - LẬP BẢNG CẮM CỌC HAI PHƯƠNG ÁN:

5.4.1. Thiết kế đường đỏ:

5.4.2. Lập bảng cắm cong 2 phương án:

6. THIẾT KẾ TRẮC NGANG

6.1. THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG TĨNH KHÔNG

6.2. THIẾT KẾ TRẮC NGANG ĐIỂN HÌNH:

6.3. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP:

6.3.1. KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP CHO CÁC PHƯƠNG ÁN:

6.3.1.1. Khối lượng đào đắp phương án 1:
6.3.1.2. Khối lượng đào đắp phương án 2:

7. LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN

7.1. XÁC ĐỊNH TỔNG CHI PHÍ XÂY DỰNG CHO 2 PHƯƠNG ÁN TUYẾN:

7.1.1. Công thức tính toán:

7.1.2. Xác định các chi phí tập trung:

7.2. LUẬN CHỨNG – SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN

7.2.1. Chọn phương án tuyến

8. THIẾT KẾ KỸ THUẬT (20%)

8.1. GIỚI THIỆU CHUNG

8.1.1. GIỚI THIỆU ĐOẠN TUYẾN THIẾT KẾ

8.1.2. XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA ĐOẠN TUYẾN

9. CHƯƠNG II. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ

9.1. LẬP BẢNG CẮM CỌC CHI TIẾT:

9.2. THIẾT KẾ CHI TIẾT ĐƯỜNG CONG NẰM:

9.2.1. Thiết kế đường cong chuyển tiếp:

9.2.2. Thiết kế đường cong tròn còn lại:

10. CHƯƠNG III. THIẾT KẾ TRẮC DỌC CHI TIẾT

10.1. CÁC NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CHUNG:

11. CHƯƠNG IV. THIẾT KẾ TRẮC NGANG CHI TIẾT - TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC

11.1. THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG THI CÔNG:

11.2. THIẾT KẾ CÁC MẶT CẮT NGANG CHI TIẾT:

11.3. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP TRONG ĐOẠN TUYẾN:

11.4. THIẾT KẾ CHI TIẾT CỐNG THOÁT NƯỚC

11.4.1. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN:

11.4.2. THIẾT KẾ CẤU TẠO CỐNG:

11.4.3. THIẾT KẾ KẾT CẤU CỐNG

11.4.3.1. Nguyên lý thiết kế:
11.4.3.2. Các giả thiết khi tính toán:
11.4.3.3. Số liệu thiết kế:

11.5. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC

11.6. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC

12. PHẦN III NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (40%)

13. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH RÁC THẢI GẠCH MEN VÀ GẠCH ĐỎ TRONG XÂY DỰNG

13.1. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị

13.2. Chất thải rắn xây dựng

13.3. Chất thải gạch men và gạch đỏ ở Đà Nẵng

13.4. Tổng quan về tình hình nghiên cứu phế thải rắn trong và ngoài nước

14. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU

14.1. Nguồn vật liệu và các thông số

14.2. Công tác chuẩn bị vật liệu

14.3. Cấu trúc và nguyên tố hóa học của gạch men, xi măng

14.4. Phương pháp tính toán cấp phối

14.5. Phương pháp thí nghiệm xác định các chỉ tiêu vật liệu

14.6. Quy trình trộn mẫu

14.7. Xác định độ hoạt tính qua thành phần hóa học

14.8. Khối lượng riêng của gạch men và gạch đỏ

14.9. Xác định khối lượng thể tích hồ X

14.10. Thời gian đông kết và kết thúc đông kết

14.11. Độ hút nước của mẫu đã đóng rắn 28 ngày

14.12. Cường độ uốn, nén 1, 7, 14, 28 ngày (MPa). Bảo dưỡng dưới nước tại 30 độ

14.13. Xác định chỉ số hoạt tính theo TCVN6882:2011

14.14. Tốc độ siêu âm đá xi măng (m/s) tại 7, 14, 28ngày- Bảo dưỡng dưới nước tại 30 độ

14.15. Độ kháng sun phát tại 28 ngày (theo cường độ giảm)- Bảo dưỡng dưới nước tại 30 độ

15. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HOẠT TÍNH PUZOLAN CỦA PHẾ THẢI XÂY DỰNG LÀM PHỤ GIA CHO XI MĂNG

15.1. TÍNH TOÁN CẤP PHỐI VẬT LIỆU

15.2. THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA HỒ XI MĂNG

15.2.1. Kết quả thí nghiệm giá trị trung bình lực phá hoại:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dự án đường Biển Hồ Trà Đa và tầm nhìn mới

Dự án thiết kế đường nối Biển Hồ - Trà Đa là một hạng mục hạ tầng trọng điểm, thuộc chiến lược quy hoạch giao thông Gia Lai giai đoạn mới. Tuyến đường này có vai trò chiến lược trong việc hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực, kết nối trực tiếp các trung tâm kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh. Vị trí tuyến bắt đầu từ xã Biển Hồ, một địa danh nổi tiếng với khu du lịch Biển Hồ, và kết thúc tại xã Trà Đa, tạo ra một hành lang giao thông huyết mạch. Mục đích chính của dự án là đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng, thúc đẩy giao thương và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đồng bộ. Việc xây dựng tuyến đường không chỉ giải quyết bài toán lưu thông cục bộ mà còn góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội Pleiku. Tuyến đường mới sẽ rút ngắn thời gian di chuyển, giảm tải cho các trục đường hiện hữu và mở ra cơ hội phát triển các vùng ven. Nhiệm vụ thiết kế đặt ra yêu cầu cao về kỹ thuật, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hiện hành như TCVN 4054:2005, đồng thời phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội đặc thù của khu vực. Theo đồ án nghiên cứu, tuyến đường được thiết kế dựa trên lưu lượng xe dự báo với hệ số tăng trưởng hàng năm là 7%, đảm bảo khả năng phục vụ lâu dài và bền vững. Đây là một chủ trương đầu tư dự án đúng đắn, hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn, là đòn bẩy cho phát triển hạ tầng Gia Lai và thúc đẩy ngành du lịch Gia Lai lên một tầm cao mới. Việc hoàn thiện kết nối giao thông thông suốt giữa các khu vực là tiền đề vững chắc cho việc thu hút đầu tư, cải thiện đời sống người dân và xây dựng một diện mạo đô thị hiện đại cho thành phố Pleiku.

1.1. Mục đích và ý nghĩa chiến lược của dự án giao thông

Việc đầu tư xây dựng tuyến đường nối xã Biển Hồ và xã Trà Đa mang ý nghĩa chiến lược quan trọng. Trước hết, dự án nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông theo quy hoạch giao thông Gia Lai, tạo sự kết nối đồng bộ giữa các khu vực. Tuyến đường này sẽ đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa ngày càng gia tăng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế và giao lưu văn hóa giữa các vùng. Đặc biệt, công trình góp phần giảm áp lực cho các tuyến đường trung tâm thành phố Pleiku, có thể đóng vai trò như một phần của tuyến đường tránh Pleiku trong tương lai. Theo tài liệu thiết kế, mục tiêu của dự án là "thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua việc cải thiện cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận với thị trường, các cơ hội về việc làm và các dịch vụ xã hội". Đây là một phần trong chiến lược xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội Pleiku một cách bền vững.

1.2. Vị trí và phạm vi của dự án đường Biển Hồ Trà Đa

Tuyến đường được khảo sát và thiết kế để kết nối hai địa điểm quan trọng là xã Biển Hồ và xã Trà Đa, thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai. Điểm đầu tuyến đặt tại xã Biển Hồ, gần với các khu dân cư và khu du lịch Biển Hồ nổi tiếng. Điểm cuối tuyến nằm tại xã Trà Đa, khu vực đang có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng. Phạm vi thiết kế bao trùm toàn bộ các hạng mục từ nền đường, mặt đường, hệ thống thoát nước đến các công trình phụ trợ. Thông tin dự án giao thông Pleiku này cho thấy tuyến đường đi qua khu vực có địa hình đồi núi tương đối phức tạp, đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật chính xác và tối ưu để đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế. Chiều dài toàn tuyến được đề xuất qua hai phương án, dao động từ 4,1 đến 4,3 km, được lựa chọn dựa trên các tiêu chí kinh tế - kỹ thuật khắt khe.

II. Thách thức tự nhiên và xã hội trong thiết kế tuyến đường

Quá trình thiết kế đường nối Biển Hồ - Trà Đa phải đối mặt với nhiều thách thức từ điều kiện tự nhiên và xã hội đặc thù. Về địa hình, khu vực tuyến đi qua là vùng đồi, có những đoạn núi cao và sườn dốc, đòi hỏi việc lựa chọn hướng tuyến phải khéo léo để giảm thiểu khối lượng đào đắp và đảm bảo độ dốc dọc tiêu chuẩn. Địa chất khu vực tương đối ổn định, chủ yếu là đất đồi tự nhiên, ít bị phong hóa, thuận lợi cho việc tận dụng vật liệu tại chỗ để đắp nền. Tuy nhiên, hệ thống thủy văn với nhiều sông suối nhỏ cắt ngang tuyến đòi hỏi phải xây dựng nhiều công trình cống, cầu nhỏ, làm tăng tổng mức đầu tư của dự án. Khí hậu Gia Lai chia làm hai mùa mưa và khô rõ rệt, với lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Yếu tố này đặt ra yêu cầu cao cho thiết kế hệ thống thoát nước, phải đảm bảo năng lực thoát lũ và chống xói mòn hiệu quả để bảo vệ nền đường. Về mặt xã hội, tuyến đường đi qua các khu vực có dân cư sinh sống, dù không quá đông đúc, nhưng vẫn yêu cầu công tác giải phóng mặt bằng phải được thực hiện cẩn trọng để giảm thiểu ảnh hưởng đến đời sống người dân. Việc phát triển hạ tầng Gia Lai luôn cần sự đồng thuận và ủng hộ từ cộng đồng. Hơn nữa, việc đảm bảo nguồn cung cấp vật liệu như đá, cát, nhựa đường và năng lực của các đơn vị thi công địa phương cũng là một yếu tố cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Những thách thức này đòi hỏi một giải pháp thiết kế toàn diện, kết hợp hài hòa giữa yếu tố kỹ thuật, kinh tế và môi trường.

2.1. Phân tích điều kiện địa hình và địa chất thủy văn

Địa hình khu vực tuyến là yếu tố khống chế chính trong thiết kế. Theo khảo sát, địa mạo tuyến men theo triền đồi, đi qua các khu vực rừng cây nhỏ và đồi cỏ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn bán kính đường cong và độ dốc dọc. Về địa chất, đất đai khu vực khá ổn định, ít hiện tượng sụt lở, có thể tận dụng để đắp nền, giúp tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, khu vực có nhiều suối nhỏ, mực nước thay đổi lớn theo mùa. Điều này đòi hỏi phải thiết kế hệ thống cống thoát nước và cầu nhỏ một cách khoa học để đảm bảo thoát nước hiệu quả, đặc biệt trong mùa mưa lớn, tránh gây ngập úng và phá hoại kết cấu đường.

2.2. Các yếu tố kinh tế xã hội và công tác giải phóng mặt bằng

Tuyến đường đi qua khu vực có dân cư sinh sống, chủ yếu làm nghề buôn bán và nông nghiệp. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng mới tác động trực tiếp đến đời sống và sản xuất. Do đó, công tác giải phóng mặt bằng là một khâu quan trọng và phức tạp. Cần có chính sách đền bù, hỗ trợ tái định cư hợp lý để nhận được sự đồng thuận của người dân. Bên cạnh đó, việc phát triển kinh tế xã hội Pleiku thông qua dự án này cũng cần xem xét đến khả năng cung cấp nhân lực, vật liệu tại chỗ. Tài liệu thiết kế đã chỉ ra các mỏ vật liệu tiềm năng và năng lực của các đơn vị thi công tại Gia Lai, tạo cơ sở vững chắc cho việc triển khai dự án một cách khả thi và hiệu quả.

III. Hướng dẫn xác định chỉ tiêu kỹ thuật đường Biển Hồ Trà Đa

Việc xác định các chỉ tiêu kỹ thuật là bước nền tảng, quyết định đến chất lượng và độ an toàn của công trình thiết kế đường nối Biển Hồ - Trà Đa. Dựa trên các căn cứ về mục đích phục vụ, địa hình và quy hoạch, tuyến đường được xác định là đường cấp V theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005. Tốc độ thiết kế được lựa chọn là 40 km/h, phù hợp với điều kiện địa hình vùng đồng bằng và đồi. Các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng khác được tính toán chi tiết. Độ dốc dọc lớn nhất cho phép là 7%, trong khi độ dốc dọc nhỏ nhất được quy định là 0,5% để đảm bảo thoát nước mặt. Tầm nhìn xe chạy, bao gồm tầm nhìn một chiều (S1), hai chiều (S2) và vượt xe (S4), được tính toán cẩn thận để đảm bảo an toàn giao thông, với kết quả chọn lần lượt là 50.5m, 91m và 200m. Bán kính đường cong nằm tối thiểu được xác định trong hai trường hợp: có siêu cao (Rscmin = 60m) và không có siêu cao (Roscmin = 600m). Các yếu tố như độ dốc siêu cao, độ mở rộng trong đường cong, và chiều dài đoạn nối siêu cao cũng được tư vấn thiết kế tính toán kỹ lưỡng. Bán kính đường cong đứng lồi và lõm cũng được xác định để đảm bảo xe chạy êm thuận và an toàn, với giá trị tối thiểu lần lượt là 1000m và 700m. Bề rộng một làn xe được chọn là 2,75m, với tổng số 2 làn xe, tạo ra bề rộng phần xe chạy là 5,5m và bề rộng nền đường tổng thể là 7,5m. Những thông tin dự án giao thông Pleiku này cho thấy quá trình thiết kế được thực hiện một cách khoa học, bài bản, tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

3.1. Xác định cấp đường và tốc độ thiết kế theo TCVN 4054 2005

Căn cứ vào chức năng kết nối các trung tâm kinh tế-chính trị-văn hóa của địa phương, điều kiện địa hình và lưu lượng xe dự báo, tuyến đường được xác định là đường cấp V. Theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005, với đường cấp V và địa hình đồng bằng, tốc độ thiết kế được chọn là Vtk = 40 km/h. Lựa chọn này là cơ sở để tính toán tất cả các chỉ tiêu hình học khác của tuyến, từ bán kính đường cong, độ dốc, tầm nhìn đến bề rộng làn xe, đảm bảo sự đồng bộ và an toàn trong khai thác.

3.2. Tính toán bán kính đường cong siêu cao và tầm nhìn an toàn

An toàn trong vận hành là ưu tiên hàng đầu. Bán kính đường cong nằm tối thiểu được tính toán dựa trên tốc độ thiết kế và hệ số lực ngang, đảm bảo xe không bị trượt lật khi vào cua. Cụ thể, bán kính tối thiểu có siêu cao là 60m. Đi kèm với đó, độ dốc siêu cao và độ mở rộng mặt đường trong đường cong được thiết kế để triệt tiêu lực ly tâm, giúp xe vận hành êm thuận. Tầm nhìn cũng là yếu tố sống còn, được tính toán cho các trường hợp dừng xe an toàn (tầm nhìn một chiều 50.5m) và tránh xe ngược chiều (tầm nhìn hai chiều 91m). Việc đảm bảo các chỉ tiêu này giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn, đặc biệt trên một tuyến đường có địa hình phức tạp.

IV. Giải pháp thiết kế bình đồ và so sánh phương án tuyến tối ưu

Giai đoạn thiết kế bình đồ là quá trình vạch tuyến trên bản đồ địa hình, một bước quan trọng trong việc định hình dự án đường Biển Hồ Trà Đa. Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định các điểm khống chế, bao gồm điểm đầu tại xã Biển Hồ và điểm cuối tại xã Trà Đa. Quan điểm thiết kế chủ đạo là bám sát đường chim bay để rút ngắn chiều dài, đồng thời triển tuyến theo địa hình để tối ưu hóa độ dốc và giảm khối lượng đào đắp. Công cụ "bước compa" được sử dụng để vạch các đường dẫn hướng tuyến, đảm bảo độ dốc tự nhiên không vượt quá giới hạn cho phép. Dựa trên các nguyên tắc này, đơn vị tư vấn thiết kế đã đề xuất hai phương án tuyến để so sánh và lựa chọn. Phương án I có chiều dài 4,127 km, 5 đường cong và 5 công trình cống thoát nước. Phương án II dài hơn một chút (4,271 km), có 7 đường cong và 8 công trình cống. Sau khi so sánh sơ bộ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, Phương án I được lựa chọn để triển khai thiết kế chi tiết. Lý do là phương án này có chiều dài ngắn hơn, số lượng công trình thoát nước ít hơn, giúp giảm tổng mức đầu tư. Hướng tuyến của Phương án I cũng được đánh giá là điều hòa, bám sát đường đồng mức tốt hơn, giúp giảm độ dốc dọc và tạo điều kiện vận hành thuận lợi. Việc lập bản đồ quy hoạch đường Biển Hồ Trà Đa dựa trên phương án được chọn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để tiến hành các bước tiếp theo như giải phóng mặt bằng và thi công, đảm bảo kết nối giao thông hiệu quả.

4.1. Lập các phương án tuyến và tiêu chí so sánh lựa chọn

Hai phương án tuyến đã được vạch ra dựa trên các đường dẫn hướng. Phương án I và Phương án II được so sánh dựa trên các chỉ tiêu chính: chiều dài tuyến, hệ số triển tuyến (mức độ uốn lượn), số lượng đường cong, bán kính cong nhỏ nhất và số lượng công trình thoát nước. Bảng so sánh chỉ rõ Phương án I có ưu thế về chiều dài (ngắn hơn 144m) và số công trình cống (ít hơn 3 cống). Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xây dựng và vận hành sau này. Do đó, việc lựa chọn Phương án I là một quyết định hợp lý, tối ưu hóa hiệu quả đầu tư cho dự án đường Biển Hồ Trà Đa.

4.2. Luận chứng kinh tế kỹ thuật để chọn phương án tối ưu

Việc lựa chọn Phương án I không chỉ dựa trên các chỉ số kỹ thuật sơ bộ. Một luận chứng kinh tế - kỹ thuật chi tiết đã được thực hiện. Phương án I với chiều dài ngắn hơn không chỉ làm giảm chi phí xây dựng ban đầu (ít vật liệu, ít nhân công) mà còn giảm chi phí vận hành cho người tham gia giao thông trong suốt vòng đời dự án (tiết kiệm nhiên liệu, thời gian). Số lượng công trình cống ít hơn cũng đồng nghĩa với việc giảm chi phí xây dựng và bảo trì hệ thống thoát nước. Quyết định này thể hiện một cách tiếp cận toàn diện, cân bằng giữa yếu tố kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, phù hợp với chủ trương đầu tư dự án của tỉnh Gia Lai.

V. Thiết kế kết cấu áo đường và hệ thống thoát nước hiệu quả

Thiết kế kết cấu áo đường (KCAĐ) và hệ thống thoát nước là hai hạng mục kỹ thuật cốt lõi, đảm bảo sự bền vững và ổn định cho dự án đường Biển Hồ Trà Đa. Quan điểm thiết kế KCAĐ là tuân thủ nguyên tắc thiết kế tổng thể nền - mặt đường, tận dụng vật liệu địa phương và đảm bảo cường độ chịu tải. Dựa trên tiêu chuẩn 22 TCN 211-06, kết cấu áo đường được thiết kế cho loại mặt đường cấp cao thứ yếu A2, với tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn là 100kN. Mô đun đàn hồi yêu cầu được xác định là 128 MPa cho phần mặt đường và 115 MPa cho lề gia cố. Hai phương án kết cấu đã được đề xuất, sử dụng các lớp vật liệu như bê tông nhựa C19, cấp phối đá dăm và cấp phối tự nhiên. Sau khi tính toán kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi và cân bằng giới hạn trượt, phương án 1 được lựa chọn do có chi phí xây dựng thấp hơn. Về hệ thống thoát nước, do đặc điểm khí hậu và thủy văn khu vực, các công trình được thiết kế để thu và thoát nước mặt một cách triệt để. Hệ thống bao gồm rãnh biên hình thang dọc các đoạn nền đào và nền đắp thấp, cùng với các cống tròn bê tông cốt thép tại các vị trí giao cắt với dòng chảy tự nhiên. Lưu lượng nước tính toán cho mỗi cống được xác định theo công thức của TCVN 9845-2013, từ đó chọn khẩu độ cống phù hợp (phổ biến là 1Ø150 và 1Ø200). Việc thiết kế đồng bộ và hiệu quả giữa kết cấu áo đường và hệ thống thoát nước sẽ đảm bảo tuổi thọ công trình, giảm chi phí duy tu bảo dưỡng, và góp phần vào sự thành công của chiến lược phát triển hạ tầng Gia Lai.

5.1. Lựa chọn vật liệu và cấu tạo các lớp kết cấu áo đường

Kết cấu áo đường được thiết kế gồm nhiều lớp vật liệu. Lớp mặt là bê tông nhựa C19 dày 6cm, đảm bảo độ bằng phẳng, chống thấm và chịu mài mòn. Bên dưới là các lớp móng gồm cấp phối đá dăm loại 1 (dày 14cm) và cấp phối tự nhiên (dày 18cm). Việc lựa chọn các loại vật liệu này dựa trên khả năng cung cấp tại địa phương và đặc tính cơ lý phù hợp. Cấu tạo này được tính toán để phân bổ và giảm dần ứng suất từ tải trọng bánh xe truyền xuống nền đất, đảm bảo nền và mặt đường cùng làm việc, chịu lực hiệu quả. Tổng mức đầu tư cho hạng mục này được tối ưu hóa bằng cách chọn phương án có giá thành xây dựng thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

5.2. Phương pháp tính toán thủy văn và thiết kế cống thoát nước

Hệ thống thoát nước đóng vai trò bảo vệ nền đường khỏi tác động của nước. Dựa trên bình đồ, các vị trí tụ thủy và dòng suối được xác định để bố trí cống. Lưu lượng đỉnh lũ (Qmax) tại mỗi vị trí được tính toán dựa trên diện tích lưu vực, lượng mưa ngày thiết kế (p=4%) và các hệ số dòng chảy. Ví dụ, tại lý trình Km0+989.88, Qmax tính toán là 6,70 m³/s, từ đó lựa chọn cống tròn 1Ø200. Phương pháp tính toán khoa học này đảm bảo khẩu độ cống đủ lớn để thoát nước trong các trận mưa lớn, tránh gây xói lở và hư hỏng công trình, góp phần quan trọng vào sự ổn định lâu dài của tuyến đường.

VI. Tầm nhìn từ đường Biển Hồ Trà Đa cho du lịch và kinh tế

Việc hoàn thành dự án đường Biển Hồ Trà Đa không chỉ là một thành tựu về kỹ thuật xây dựng mà còn mở ra một tầm nhìn phát triển mới cho toàn khu vực. Tuyến đường này là một mắt xích quan trọng trong việc hoàn thiện quy hoạch giao thông Gia Lai, tạo ra một mạng lưới kết nối giao thông liên hoàn và hiệu quả. Về kinh tế, công trình sẽ trở thành động lực mạnh mẽ cho việc phát triển kinh tế xã hội Pleiku. Hàng hóa được lưu thông nhanh chóng hơn, chi phí vận tải giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và thúc đẩy thương mại giữa các vùng. Các khu vực dọc tuyến đường sẽ có cơ hội phát triển các dịch vụ mới, thu hút đầu tư và tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động địa phương. Đặc biệt, đối với ngành du lịch, tuyến đường có ý nghĩa chiến lược. Nó tạo ra một lộ trình tiếp cận thuận lợi và nhanh chóng đến khu du lịch Biển Hồ, một trong những biểu tượng của du lịch Gia Lai. Du khách sẽ có trải nghiệm tốt hơn, từ đó kích thích lượng khách đến tham quan, nghỉ dưỡng. Hơn nữa, tuyến đường mới có thể là điểm khởi đầu để phát triển các tour du lịch sinh thái, khám phá văn hóa kết nối Biển Hồ với các địa danh khác trong tỉnh. Về lâu dài, dự án này là minh chứng cho một chủ trương đầu tư dự án đúng đắn, một bước đi quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng Gia Lai. Nó không chỉ giải quyết các vấn đề trước mắt mà còn đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai, nâng cao chất lượng sống của người dân và khẳng định vị thế của Pleiku là trung tâm kinh tế - văn hóa của vùng Tây Nguyên.

6.1. Đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội Pleiku và khu vực

Tuyến đường Biển Hồ - Trà Đa sẽ là một cú hích cho nền kinh tế địa phương. Việc rút ngắn khoảng cách và thời gian đi lại giúp giảm chi phí logistics, tăng sức cạnh tranh cho nông sản và hàng hóa của Gia Lai. Các khu công nghiệp, cụm dân cư mới có điều kiện hình thành và phát triển dọc tuyến, thúc đẩy quá trình đô thị hóa. Sự cải thiện về hạ tầng cũng là yếu tố then chốt để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, từ đó tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Pleiku một cách toàn diện.

6.2. Tiềm năng thúc đẩy du lịch Gia Lai và kết nối khu du lịch Biển Hồ

Đối với ngành du lịch, tuyến đường này là một "con đường tơ lụa" mới. Nó không chỉ giúp du khách dễ dàng tiếp cận khu du lịch Biển Hồ mà còn mở ra khả năng kết nối với các điểm đến khác như Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh hay các làng văn hóa Bahnar, Jrai. Sự thuận tiện về giao thông sẽ khuyến khích các công ty lữ hành xây dựng các sản phẩm du lịch đa dạng hơn, thu hút nhiều phân khúc du khách khác nhau. Đây là cơ hội vàng để ngành du lịch Gia Lai bứt phá, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, quảng bá hình ảnh và văn hóa đặc sắc của vùng đất Tây Nguyên đến với bạn bè trong nước và quốc tế.

21/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1. VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG - MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 1. Vị trí tuyến : Tuyến đường cần được khảo sát thiết kế, là đường nối từ xã An Phú đến xã Trà Đa thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai.

Mục đích, ý nghĩa của tuyến : Tuyến được xây dựng nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông trong quy hoạch chung của tỉnh cũng như của đất nước đáp ứng nhu cầu giao thông các khu vực lân cận và trung tâm tỉnh thúc đẩy sự phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa các vùng ven. Nhiệm vụ thiết kế: Tuyến đường nối qua hai điểm cho trước A và B thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai theo các số liệu sau: - Lưu lượng xe hổn hợp năm khảo sát: N2019 = 250 (xe hh/ngày. - Năm đưa công trình vào khai thác 01/2022 - Thành phần dòng xe : Bảng 1.1: Số liệu thành phần dòng xe ban đầu ở năm khảo sát Thành Trọng lượng trụcPi (KN) Loại cụm bánh Số Loại xe phần trục Tải trọng xe Trục sau Trục trước Trục sau (%) sau Xe con 40 23 17,5 Bánh đơn Bánh đơn - Xe tải nhẹ 20 85 48 Bánh đơn Bánh đôi 1 Xe tải trung 25 104 46,7 Bánh đơn Bánh đôi 1 Xe tải nặng 3 trục 15 240 105,4 Bánh đơn Bánh đôi 2 - Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm : q = 7%. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA : 1.

Địa hình: Địa hình mà khu vực tuyến đi qua là địa hình nối qua hai điểm cho trước A và B. Địa hình vùng này tương đối hiểm trở có những chỗ núi cao và có những chỗ sườn núi thoải. Địa mạo: Địa mạo tuyến men theo triền đồi, xung quanh chủ yếu rừng cây nhỏ và đồi cỏ, cây xanh dân cư sống thưa thớt. Có những chổ tuyến đi qua rừng, không qua vườn cây ăn trái nhưng có thể qua vùng nương rẩy (ít) 1.

Địa chất: 3 Qua công tác thăm dò địa chất cho thấy địa chất nơi tuyến đi qua khá ổn định, ít bị phong hóa, không có hiện tượng sụt lở, caxtơ. Mặt cắt địa chất bao gồm nhiều lớp, cả tuyến hầu như là đất đồi tự nhiên đất đỏ đặc trung của vùng, ít lẫn chất hòa tan. Qua thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất cho thấy đất ở đây có thể tận dụng đắp nền đường. Địa chất thủy văn: Ở khu vực này chỉ có nước mặt, hầu như không thấy nước ngầm.

Dọc theo khu vực tuyến đi qua có song, suối nhỏ tương đối nhiều thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công công trình và sinh hoạt. Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ. Khí hậu: Gia Lai thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, dồi dào về độ ẩm, có lượng mưa lớn, không có bão và sương muối. Khí hậu ở đây được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.

Trong đó, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm là 22 – 250C. Vùng vùng Đông Trường Sơn từ 1.750 mm, Tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình năm từ 2.

Khí hậu và thổ nhưỡng Gia Lai rất thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày, chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao. Thủy văn: Theo số liệu điều tra hằng năm, thì trong khu vực có tuyến đường đi qua có có sự thay đổi lớn giữa hai mùa, thời tiết thay đổi thất thường. Lượng mưa tương đối lớn nên thường xuyên có nước. Lượng mưa tập trung tương đối lớn, cần thiết kế để đảm bảo thoát nước thường xuyên, đồng thời chống chịu được sự thay đổi của thời tiết.

CÁC ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI: 1. Đặc điểm dân cư và sự phân bố dân cư: Đây là tuyến đường nằm ở vùng đồng bằng và đồi, cho nên dân cư sống 2 bên tuyến đông đúc. Do đó tình hình phân bố dân cư trên tuyến có những đặc điểm sau: - Khoảng 1 cây số đầu (bắt đầu từ Km0+00): Chủ yếu là tập trung để trao đổi buôn bán. - Đoạn giữa, trên cả chiều dài đoạn tuyến này có dân cư sinh sống với mật độ trung bình.

- Đoạn cuối tuyến (khoảng 1 cây số): Đây là khu vực có dân cư tập trung đông để trao đổi buôn bán 1. Tình hình kinh tế, văn hóa xã hội trong khu vực: Nhân dân chủ yếu sống bằng nghề buôn bán, thương mại và là cán bộ công nhân viên nhà nước nên điều kiện sống khá ổn định. Hiện tại xã đang là một trong những vùng có kinh tế phát triển nhất Phường. Do đó việc tập trung cải tạo, và xây 4 dựng cơ sở hạ tầng mà đặc biệt là mạng lưới giao thông đang được đầu tư xây dựng, và tạo mọi đièu kiện có thể để hoàn thành sớm, kịp thời đưa vào khai thác và sử dụng.

Dân cư quanh vùng tuyến thi công với mật độ không lớn, sẳn sàng giúp đỡ đơn vị thi công khi cần. Các định hướng phát triển trong tương lai: Để phát triển kinh tế khu vực đang rất cần sự ủng hộ đầu tư của nhà nước trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các khu vực và giữa hai trung tâm huyện với tỉnh lỵ đồng thời phù hợp với quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải mà tỉnh đề ra. CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC: 1. Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển.

- Nhựa đường, thép lấy tại Gia Lai. - Đá các loại lấy tại mỏ Gia Lai. - Cát mua tại bãi cát Pleiku. - Đất đắp khai thác tại mỏ Khe - Một số loại vật liệu còn lại lấy tại TP Pleiku.

- Đá các loại có thể lấy tại mỏ Gia Lai, mỏ đá này có trữ lượng lớn có thể cung cấp đầy đủ vật liệu cho thi công (cự ly vận chuyển trung bình là 10 đến 30Km). - Đất đắp nền đường, qua kiểm tra chất lượng cho thấy có thể lấy đất từ nền đường đào sang đắp ở nền đắp, ngoài ra có thể lấy đất khai thác tại mỏ Khe với cự ly trung bình khoảng 8 km. - Xi măng có thể lấy tại các đại lý tại TP. Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển: Các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn được sản xuất tại xí nghiệp phục vụ công trình, xí nghiệp đóng tại Thành Phố Pleiku.

Năng lực sản xuất của xưởng đáp ứng đầy đủ về số lượng, chất lượng theo yêu cầu đặt ra. Tuyến đường được hình thành trên cơ sở tuyến đường sẵn có do đó các loại bán thành phẩm, cấu kiện và vật liệu vận chuyển đến chân công trình là tương đối thuận lợi. Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công: Lực lượng lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ do đó rất thuận lợi cho việc tận dụng nguồn nhân lực địa phương. Tại địa phương có các đơn vị thi công giàu kinh nghiệm như: Công ty cổ phần quản lý và xây dựng công trình giao thông Gia Lai, Công ty đầu tư phát triển hạ tầng Gia Lai ….

Khả năng cung cấp các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công: Máy thi công nền đường: Đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc thi công như máy đào, máy ủi, máy xúc, các loại lu. Máy thi công mặt đường đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc thi công như máy san, máy ủi, các loại lu (lu bánh cứng, lu bánh lốp, lu rung), các loại ô tô tự 5 đổ, máy rải, xe tưới nước… các xe máy luôn được bảo dưỡng và sẵn sàng phục vụ thi công, có đội ngủ thợ máy giỏi có thể đảm bảo cho máy móc thi công được an toàn, khi gặp sự cố có thể xử lý kịp thời. Thiết bị thi công cầu, cống: Búa đóng cọc, máy hạ cọc ván, máy khoan cọc nhồi… 1. Khả năng cung cấp các loại năng lượng, nhiên liệu phục vụ thi công: Điện dùng cho kho xưởng, lán trại công nhân hoặc dùng cho thi công được lấy từ đường dây hạ thế đã được xây dựng, đang phục vụ sinh hoạt cho nhân dân nên khá thuận lợi.

-Nước khai thác tại công trình Khí đốt được được lấy từ TP Pleiku Khí nén được được lấy từ TP Pleiku Xăng dầu, nhớt vì ở gần Trung Tâm Phường nên việc cung cấp xăng, dầu nhớt được tiện lợi và nhanh chóng 1. Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt: Thực phẩm Khu vực tuyến đi qua nối liền trung tâm hành chính Phường Yên Thế và Thắng Lợi do đó khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt cho cán bộ, công nhân thi công rất thuận lợi. Hàng tiêu dùng đây là đoạn tuyến gần trung tâm Phường Yên Thế nên hàng tiêu dùng phong phú và đa dạng. Điều kiện về thông tin liên lạc và y tế: Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc, y tế đã xuống đến cấp huyện, xã.

Các bưu điện văn hóa của xã đã được hình thành góp phần đưa thông tin liên lạc về thôn xã đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, giám sát thi công, tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa ban chỉ huy công trường và các ban ngành có liên quan. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG: - Nền kinh tế hàng hoá đó đưa đất nước ta chuyển sang một thời kỳ mới: thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Trong đó ngành giao thông vận tải đóng một vai trũ rất quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Nâng cao mức sống cho người dân.Nhằm đáp ứng được các yêu cầu về văn hóa, kinh tế, xã hội và môi trường, tạo điều kiện để tỉnh Gia Lai thực hiện chiến lược xói đói giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua việc cải thiện cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận với thị trường, các cơ hội về việc làm và các dịch vụ xã hội cho người nghèo và tạo điều kiện thuận lợi cho huyện có cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế, chính trị xã hội giao lưu và lưu thông hàng hoá cùng các huyện lân cận. 6 CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CẤP THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 2. XÁC ĐỊNH CẤP THIẾT KẾ VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 2. Các căn cứ: Căn cứ vào mục đích và ý nghĩa phục vụ của tuyến: là đường xã, nối các trung tâm kinh tế-chính trị-văn hóa lớn của địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ