CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1. VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG - MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 1. Vị trí tuyến : Tuyến đường cần được khảo sát thiết kế, là đường nối từ xã An Phú đến xã Trà Đa thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai.
Mục đích, ý nghĩa của tuyến : Tuyến được xây dựng nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông trong quy hoạch chung của tỉnh cũng như của đất nước đáp ứng nhu cầu giao thông các khu vực lân cận và trung tâm tỉnh thúc đẩy sự phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa các vùng ven. Nhiệm vụ thiết kế: Tuyến đường nối qua hai điểm cho trước A và B thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai theo các số liệu sau: - Lưu lượng xe hổn hợp năm khảo sát: N2019 = 250 (xe hh/ngày. - Năm đưa công trình vào khai thác 01/2022 - Thành phần dòng xe : Bảng 1.1: Số liệu thành phần dòng xe ban đầu ở năm khảo sát Thành Trọng lượng trụcPi (KN) Loại cụm bánh Số Loại xe phần trục Tải trọng xe Trục sau Trục trước Trục sau (%) sau Xe con 40 23 17,5 Bánh đơn Bánh đơn - Xe tải nhẹ 20 85 48 Bánh đơn Bánh đôi 1 Xe tải trung 25 104 46,7 Bánh đơn Bánh đôi 1 Xe tải nặng 3 trục 15 240 105,4 Bánh đơn Bánh đôi 2 - Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm : q = 7%. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA : 1.
Địa hình: Địa hình mà khu vực tuyến đi qua là địa hình nối qua hai điểm cho trước A và B. Địa hình vùng này tương đối hiểm trở có những chỗ núi cao và có những chỗ sườn núi thoải. Địa mạo: Địa mạo tuyến men theo triền đồi, xung quanh chủ yếu rừng cây nhỏ và đồi cỏ, cây xanh dân cư sống thưa thớt. Có những chổ tuyến đi qua rừng, không qua vườn cây ăn trái nhưng có thể qua vùng nương rẩy (ít) 1.
Địa chất: 3 Qua công tác thăm dò địa chất cho thấy địa chất nơi tuyến đi qua khá ổn định, ít bị phong hóa, không có hiện tượng sụt lở, caxtơ. Mặt cắt địa chất bao gồm nhiều lớp, cả tuyến hầu như là đất đồi tự nhiên đất đỏ đặc trung của vùng, ít lẫn chất hòa tan. Qua thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất cho thấy đất ở đây có thể tận dụng đắp nền đường. Địa chất thủy văn: Ở khu vực này chỉ có nước mặt, hầu như không thấy nước ngầm.
Dọc theo khu vực tuyến đi qua có song, suối nhỏ tương đối nhiều thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công công trình và sinh hoạt. Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ. Khí hậu: Gia Lai thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, dồi dào về độ ẩm, có lượng mưa lớn, không có bão và sương muối. Khí hậu ở đây được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
Trong đó, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm là 22 – 250C. Vùng vùng Đông Trường Sơn từ 1.750 mm, Tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình năm từ 2.
Khí hậu và thổ nhưỡng Gia Lai rất thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày, chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao. Thủy văn: Theo số liệu điều tra hằng năm, thì trong khu vực có tuyến đường đi qua có có sự thay đổi lớn giữa hai mùa, thời tiết thay đổi thất thường. Lượng mưa tương đối lớn nên thường xuyên có nước. Lượng mưa tập trung tương đối lớn, cần thiết kế để đảm bảo thoát nước thường xuyên, đồng thời chống chịu được sự thay đổi của thời tiết.
CÁC ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI: 1. Đặc điểm dân cư và sự phân bố dân cư: Đây là tuyến đường nằm ở vùng đồng bằng và đồi, cho nên dân cư sống 2 bên tuyến đông đúc. Do đó tình hình phân bố dân cư trên tuyến có những đặc điểm sau: - Khoảng 1 cây số đầu (bắt đầu từ Km0+00): Chủ yếu là tập trung để trao đổi buôn bán. - Đoạn giữa, trên cả chiều dài đoạn tuyến này có dân cư sinh sống với mật độ trung bình.
- Đoạn cuối tuyến (khoảng 1 cây số): Đây là khu vực có dân cư tập trung đông để trao đổi buôn bán 1. Tình hình kinh tế, văn hóa xã hội trong khu vực: Nhân dân chủ yếu sống bằng nghề buôn bán, thương mại và là cán bộ công nhân viên nhà nước nên điều kiện sống khá ổn định. Hiện tại xã đang là một trong những vùng có kinh tế phát triển nhất Phường. Do đó việc tập trung cải tạo, và xây 4 dựng cơ sở hạ tầng mà đặc biệt là mạng lưới giao thông đang được đầu tư xây dựng, và tạo mọi đièu kiện có thể để hoàn thành sớm, kịp thời đưa vào khai thác và sử dụng.
Dân cư quanh vùng tuyến thi công với mật độ không lớn, sẳn sàng giúp đỡ đơn vị thi công khi cần. Các định hướng phát triển trong tương lai: Để phát triển kinh tế khu vực đang rất cần sự ủng hộ đầu tư của nhà nước trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các khu vực và giữa hai trung tâm huyện với tỉnh lỵ đồng thời phù hợp với quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải mà tỉnh đề ra. CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC: 1. Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển.
- Nhựa đường, thép lấy tại Gia Lai. - Đá các loại lấy tại mỏ Gia Lai. - Cát mua tại bãi cát Pleiku. - Đất đắp khai thác tại mỏ Khe - Một số loại vật liệu còn lại lấy tại TP Pleiku.
- Đá các loại có thể lấy tại mỏ Gia Lai, mỏ đá này có trữ lượng lớn có thể cung cấp đầy đủ vật liệu cho thi công (cự ly vận chuyển trung bình là 10 đến 30Km). - Đất đắp nền đường, qua kiểm tra chất lượng cho thấy có thể lấy đất từ nền đường đào sang đắp ở nền đắp, ngoài ra có thể lấy đất khai thác tại mỏ Khe với cự ly trung bình khoảng 8 km. - Xi măng có thể lấy tại các đại lý tại TP. Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển: Các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn được sản xuất tại xí nghiệp phục vụ công trình, xí nghiệp đóng tại Thành Phố Pleiku.
Năng lực sản xuất của xưởng đáp ứng đầy đủ về số lượng, chất lượng theo yêu cầu đặt ra. Tuyến đường được hình thành trên cơ sở tuyến đường sẵn có do đó các loại bán thành phẩm, cấu kiện và vật liệu vận chuyển đến chân công trình là tương đối thuận lợi. Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công: Lực lượng lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ do đó rất thuận lợi cho việc tận dụng nguồn nhân lực địa phương. Tại địa phương có các đơn vị thi công giàu kinh nghiệm như: Công ty cổ phần quản lý và xây dựng công trình giao thông Gia Lai, Công ty đầu tư phát triển hạ tầng Gia Lai ….
Khả năng cung cấp các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công: Máy thi công nền đường: Đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc thi công như máy đào, máy ủi, máy xúc, các loại lu. Máy thi công mặt đường đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc thi công như máy san, máy ủi, các loại lu (lu bánh cứng, lu bánh lốp, lu rung), các loại ô tô tự 5 đổ, máy rải, xe tưới nước… các xe máy luôn được bảo dưỡng và sẵn sàng phục vụ thi công, có đội ngủ thợ máy giỏi có thể đảm bảo cho máy móc thi công được an toàn, khi gặp sự cố có thể xử lý kịp thời. Thiết bị thi công cầu, cống: Búa đóng cọc, máy hạ cọc ván, máy khoan cọc nhồi… 1. Khả năng cung cấp các loại năng lượng, nhiên liệu phục vụ thi công: Điện dùng cho kho xưởng, lán trại công nhân hoặc dùng cho thi công được lấy từ đường dây hạ thế đã được xây dựng, đang phục vụ sinh hoạt cho nhân dân nên khá thuận lợi.
-Nước khai thác tại công trình Khí đốt được được lấy từ TP Pleiku Khí nén được được lấy từ TP Pleiku Xăng dầu, nhớt vì ở gần Trung Tâm Phường nên việc cung cấp xăng, dầu nhớt được tiện lợi và nhanh chóng 1. Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt: Thực phẩm Khu vực tuyến đi qua nối liền trung tâm hành chính Phường Yên Thế và Thắng Lợi do đó khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt cho cán bộ, công nhân thi công rất thuận lợi. Hàng tiêu dùng đây là đoạn tuyến gần trung tâm Phường Yên Thế nên hàng tiêu dùng phong phú và đa dạng. Điều kiện về thông tin liên lạc và y tế: Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc, y tế đã xuống đến cấp huyện, xã.
Các bưu điện văn hóa của xã đã được hình thành góp phần đưa thông tin liên lạc về thôn xã đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, giám sát thi công, tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa ban chỉ huy công trường và các ban ngành có liên quan. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG: - Nền kinh tế hàng hoá đó đưa đất nước ta chuyển sang một thời kỳ mới: thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Trong đó ngành giao thông vận tải đóng một vai trũ rất quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Nâng cao mức sống cho người dân.Nhằm đáp ứng được các yêu cầu về văn hóa, kinh tế, xã hội và môi trường, tạo điều kiện để tỉnh Gia Lai thực hiện chiến lược xói đói giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua việc cải thiện cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận với thị trường, các cơ hội về việc làm và các dịch vụ xã hội cho người nghèo và tạo điều kiện thuận lợi cho huyện có cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế, chính trị xã hội giao lưu và lưu thông hàng hoá cùng các huyện lân cận. 6 CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CẤP THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 2. XÁC ĐỊNH CẤP THIẾT KẾ VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 2. Các căn cứ: Căn cứ vào mục đích và ý nghĩa phục vụ của tuyến: là đường xã, nối các trung tâm kinh tế-chính trị-văn hóa lớn của địa phương.