Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Huyện Lạc Thủy nằm ở phía đông nam tỉnh Hòa Bình, là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng với các tuyến giao thông trọng điểm như Quốc lộ 21, đường Hồ Chí Minh và Tỉnh lộ 438, cùng hệ thống giao thông thủy trên sông Bôi. Mặc dù địa bàn có tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,5% và sở hữu tiềm năng lớn về nông - lâm nghiệp, khai thác khoáng sản và du lịch danh lam thắng cảnh, mạng lưới hạ tầng đường bộ tại đây vẫn chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân. Nhằm thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới giao thông giai đoạn 2000 - 2020 phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, việc xây dựng mới các tuyến đường kết nối liên vùng tại Lạc Thủy là nhiệm vụ cấp thiết.
Đồ án tốt nghiệp thực hiện nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình giao thông đường bộ với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Lập dự án đầu tư xây dựng tuyến đường ô tô từ Km 0+000 đến Km 6+220,26 thuộc địa bàn huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết đoạn tuyến mẫu từ Km 1+000 đến Km 2+217,93.
- Lập sơ bộ thiết kế tổ chức thi công, tiến độ thực hiện và dự toán tổng giá thành xây dựng công trình.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là công trình tuyến đường ô tô cấp III miền núi. Phạm vi không gian nghiên cứu trải dài từ điểm đầu tại Km 0+000 (giao Quốc lộ 21) đến điểm cuối tại Km 6+220,26 thuộc xã Hưng Thi, đi qua địa phận 2 xã Phú Thành và Hưng Thi, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. Phạm vi thời gian nghiên cứu dựa trên các số liệu khảo sát hiện trạng kinh tế - xã hội, địa hình, địa chất, thủy văn giai đoạn 2008 - 2012; tính toán dự báo lưu lượng giao thông cho niên hạn tương lai $t = 15$ năm và hoàn thiện đồ án vào năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và quy phạm thiết kế công trình giao thông của Việt Nam:
- Khảo sát công trình: Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 27-263-2000; Quy trình khảo sát thủy văn 22 TCN 220-95; Quy trình khoan thăm dò địa chất 22 TCN 82-85.
- Thiết kế hình học và kết cấu: Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005; Quy phạm thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06; Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223-95; Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104:2007; Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01.
- Quản lý chi phí và môi trường: Nghị định 112/2009/NĐ-CP, Thông tư 04/2010/TT-BXD, Định mức dự toán xây dựng công trình 1778/BXD-VP và 1779/BXD-VP, Luật Bảo vệ môi trường 1993, Quy trình đánh giá tác động môi trường 22 TCN 242-98.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ bao gồm:
- Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải: Kết hợp phương pháp kịch bản, phương pháp ngoại suy mô hình đàn hồi và phương pháp ngoại suy kết hợp nguồn hàng bổ sung với hệ số tăng trưởng phương tiện $q = 7%$/năm.
- Phương pháp giải tích và cơ học chuyển động đoàn xe: Tính toán độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max}$), tầm nhìn an toàn ($S_1, S_2, S_{vx}$), bán kính đường cong nằm ($R_{min}$), siêu cao ($i_{sc}$) và đường cong chuyển tiếp dạng Clothoid dựa trên đặc tính động lực học của ô tô.
- Phương pháp cơ học đất và đàn hồi nhiều lớp: Tính toán kiểm tra kết cấu áo đường mềm theo 3 trạng thái giới hạn (độ võng đàn hồi yêu cầu $E_{yc}$, chịu cắt trượt trong nền đất và chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa).
- Phương pháp thiết kế hỗ trợ bằng máy tính: Ứng dụng phần mềm tự động hóa thiết kế đường ô tô Nova-TDN để vạch tuyến, tính toán khối lượng đào đắp từ trắc dọc và trắc ngang.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 với đường đồng mức chênh cao $\Delta H = 10$ m; tài liệu khí tượng thủy văn, lưu lượng dòng chảy sông Bôi; hồ sơ khảo sát địa chất và thông báo giá vật liệu xây dựng quý II/2012 của Sở Xây dựng tỉnh Hòa Bình do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thăng Long cung cấp.
Thiết kế kỹ thuật và giải pháp công trình
Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của tuyến thiết kế
Căn cứ vào chức năng, địa hình miền núi phân cắt và lưu lượng xe thiết kế đạt 4.366 xe con quy đổi/ngày đêm ở năm tương lai thứ 15, tuyến đường được xác định thiết kế theo cấp III miền núi ($V_{tk} = 60$ km/h).
| STT |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Đơn vị |
Giá trị tính toán |
Tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 |
Giá trị kiến nghị chọn |
| 1 |
Cấp thiết kế |
- |
Cấp III |
Cấp III |
Cấp III miền núi |
| 2 |
Vận tốc thiết kế ($V_{tk}$) |
km/h |
60 |
60 |
60 |
| 3 |
Lưu lượng xe thiết kế ($N_{15}$) |
xcqđ/ngđ |
4.366 |
> 3.000 |
4.366 |
| 4 |
Bề rộng phần xe chạy ($B_m$) |
m |
7,5 |
6,0 |
6,0 (2 làn $\times$ 3,0 m) |
| 5 |
Bề rộng nền đường ($B_n$) |
m |
10,5 |
9,0 |
9,0 |
| 6 |
Bề rộng lề đường (lề gia cố + lề đất) |
m |
- |
$2 \times 1,5$ |
$2 \times (1,0 + 0,5)$ |
| 7 |
Độ dốc ngang mặt đường / lề đất |
% |
- |
2,0 / 6,0 |
2,0 / 6,0 |
| 8 |
Bán kính đường cong nằm tối thiểu ($R_{min}$) |
m |
129 |
125 |
125 |
| 9 |
Bán kính không bố trí siêu cao |
m |
473 |
1.500 |
1.500 |
| 10 |
Độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max}$) |
% |
7,0 |
7,0 |
7,0 |
| 11 |
Bán kính đường cong đứng lồi / lõm |
m |
2.348 / 954 |
2.500 / 1.000 |
2.500 / 1.500 |
| 12 |
Tầm nhìn dừng xe ($S_1$) / vượt xe ($S_{vx}$) |
m |
56 / 360 |
75 / 350 |
75 / 360 |
| 13 |
Tải trọng trục tính toán / công trình |
Tấn |
10 |
10 |
Trục 10T / H30, XB60 |
Giải pháp kết cấu công trình
- Nền đường: Đắp bằng đất á cát đầm chặt đạt độ chặt yêu cầu $K \ge 0,98$. Đào bỏ lớp đất hữu cơ dày 20 cm trước khi đắp nền. Địa hình sườn dốc tự nhiên từ 20% đến 50% bắt buộc đánh bậc cấp rộng 3 - 4 m; độ dốc sườn núi lớn hơn 50% sử dụng giải pháp xếp đá khan chân ta luy. Mái dốc ta luy đắp thông thường $1:1,5$; đoạn đắp cao $H = 6 - 12$ m phân tầng ta luy (tầng trên dốc $1:1,5$, tầng dưới dốc $1:1,75$).
- Áo đường: Áo đường mềm cấp cao A1 với kết cấu 4 lớp:
- Lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 4 cm ($E_1 = 350$ MPa).
- Lớp bê tông nhựa hạt trung dày 6 cm ($E_2 = 300$ MPa).
- Lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm ($E_3 = 250$ MPa).
- Lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại 2 dày 30 cm ($E_4 = 200$ MPa).
- Thoát nước và phụ trợ: Bố trí hệ thống cống tròn bê tông cốt thép thoát nước địa hình (tiêu biểu tại Km 1+720,65); rãnh biên hình thang xây lát thoát nước mặt; lắp đặt hoàn chỉnh cọc tiêu, cọc cây số, biển báo theo quy chuẩn và lan can tôn sóng phòng hộ tại các đoạn đắp cao, vực sâu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung
Trình bày vị trí địa lý của tuyến đường bắt đầu từ Km 0+000 (giao QL21) đến Km 6+220,26 thuộc xã Hưng Thi, huyện Lạc Thủy; mô tả địa hình núi thấp chia cắt phức tạp xen kẽ các thung lũng và nhánh suối. Tổng hợp các căn cứ pháp lý, quy trình khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn và quy phạm thiết kế áp dụng.
Chương 2: Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của dự án
Phân tích dân số huyện Lạc Thủy (~60.000 người), cơ cấu các dân tộc Kinh, Mường, Dao. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 11,5%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,1%. Đánh giá điều kiện tự nhiên: nhiệt độ trung bình 22,5°C, mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 (lượng mưa 1.800 - 2.000 mm). Khảo sát nguồn vật liệu địa phương: mỏ cát sông Bôi cách tuyến 5 km, xi măng Tiên Sơn (PC30, PC40), bê tông nhựa lấy từ trạm trộn tại Hà Đông cách 40 km.
Chương 3: Các quy hoạch và dự án có liên quan, dự báo nhu cầu vận tải trong vùng
Xác định nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa dựa trên quy hoạch giao thông tỉnh Hòa Bình 2000 - 2020. Kết hợp ba phương pháp dự báo nhu cầu vận tải (kịch bản, đàn hồi, ngoại suy bổ sung) để chứng minh tính khả thi và sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giao thương vùng Tây Bắc.
Chương 4: Các yếu tố kỹ thuật chung của tuyến thiết kế
Tính toán quy đổi lưu lượng xe ban đầu $N_0 = 2.130$ xcqđ/ngđ với hệ số tăng trưởng $q = 7%$/năm, xác định lưu lượng xe sau 15 năm đạt $N_{15} = 4.366$ xcqđ/ngđ. Tính toán chi tiết các yếu tố kỹ thuật tuyến cấp III miền núi: độ dốc dọc lớn nhất $i_{max} = 7%$, các khoảng tầm nhìn $S_1, S_2, S_{vx}$, bán kính cong nằm giới hạn $R_{min} = 125$ m, bán kính cong đứng lồi $R = 2.500$ m, cong đứng lõm $R = 1.500$ m, độ mở rộng làn xe và chiều dài đoạn chêm giữa hai đường cong.
Chương 5: Thiết kế tuyến trên bình đồ
Vạch và so sánh 2 phương án tuyến trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000. Phương án II được lựa chọn nhờ các ưu điểm vượt trội về mặt kỹ thuật và kinh tế: chiều dài tuyến 6.220,26 m (ngắn hơn Phương án I là 6.336,98 m), hệ số phát triển tuyến $K_{pt} = 1,15$, 27 đường cong nằm với góc chuyển hướng trung bình $31,53^\circ$, độ dốc dọc lớn nhất 4,50%, khối lượng đắp $78.075,02\text{ m}^3$ (thấp hơn nhiều so với $111.760,82\text{ m}^3$ của Phương án I) và hướng tuyến cuối bám sườn đồi giúp tránh hoàn toàn vùng ngập lụt ven suối chính.
Chương 6: Thiết kế trắc dọc, trắc ngang
Vạch đường đỏ trắc dọc bám sát cao độ khống chế của 18 công trình cống và địa hình tự nhiên, đảm bảo chiều dài đoạn dốc $\ge 150$ m. Bố trí các đường cong đứng lồi và lõm tại các điểm đổi dốc $> 1%$. Sử dụng phần mềm Nova-TDN chạy trắc ngang chi tiết toàn tuyến, xác định tổng khối lượng đào đất là $98.538,32\text{ m}^3$ và tổng khối lượng đắp đất là $78.075,02\text{ m}^3$.
Chương 7: Thiết kế nền đường, áo đường
Đánh giá tính chất cơ lý của đất nền á cát: độ chặt $K = 0,98$, độ ẩm tương đối $W/W_{nh} = 0,65$, mô đun đàn hồi $E_0 = 42$ MPa, lực dính $C = 0,014$ MPa, góc ma sát trong $\varphi = 28^\circ$. Thiết kế cấu tạo nền đào, nền đắp, nền nửa đào nửa đắp và đưa ra cấu tạo chi tiết kết cấu áo đường mềm nhiều lớp bằng bê tông nhựa.
Chương 8: Các quy trình quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng (Giai đoạn TKKT)
Hệ thống hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết đoạn tuyến Km 1+000 đến Km 2+217,93.
Chương 9: Thiết kế tuyến trên bình đồ (Đoạn Km 1+000 - Km 2+217,93)
Tính toán cắm các yếu tố hình học chi tiết của đường cong nằm và đường cong chuyển tiếp Clothoid ($L_c \ge 70$ m), xác định tọa độ các cọc Km, cọc 100m (cọc H), cọc tiếp đầu (TĐ), tiếp cuối (TC) và đỉnh đường cong (P).
Chương 10: Thiết kế trắc dọc - trắc ngang (Đoạn Km 1+000 - Km 2+217,93)
Thiết kế đường đỏ chi tiết trên đoạn tuyến mẫu, kiểm soát cao độ các điểm khống chế thoát nước, bố trí đường cong đứng và lập bảng trắc ngang chi tiết từng cọc phục vụ thi công.
Chương 11: Thiết kế nền đường và áo đường (Đoạn TKKT)
Kiểm tra ổn định trượt mái dốc ta luy nền đường. Tính toán kiểm toán cường độ kết cấu áo đường mềm theo 3 trạng thái giới hạn: kiểm tra độ võng đàn hồi $E_{ch} \ge E_{yc}$, kiểm tra chịu cắt trượt trong lớp đất nền á cát và kiểm tra ứng suất kéo uốn cho phép tại đáy các lớp bê tông nhựa.
Chương 12: Thiết kế công trình thoát nước
Tính toán thủy văn, lưu lượng thoát nước lưu vực và khẩu độ cống. Thiết kế chi tiết cống tròn bê tông cốt thép tại lý trình Km 1+720,65 cùng hệ thống sân cống gia cố đá hộc và rãnh dọc thoát nước mặt biên.
Chương 13: Thiết kế công trình an toàn trên đường
Thiết kế chi tiết biển báo hiệu đường bộ, cọc tiêu chỉ dẫn, cột cây số, vạch sơn tín hiệu giao thông và bố trí hệ thống hộ lan tôn sóng bảo đảm an toàn chạy xe trên đoạn đắp cao, bán kính đường cong nhỏ.
Chương 14: Sơ bộ thiết kế tổ chức thi công
Lựa chọn phương pháp thi công dây chuyền chuyên môn hóa cho đoạn Km 1+000 đến Km 2+217,93. Tổ chức đội máy thi công nền (máy đào, máy ủi D217A, máy san D144, lu rung) và đội máy thi công mặt đường (8 ô tô tự đổ Hyundai 12T, 1 máy san D144A, 1 máy rải Super 1400, 2 lu nhẹ bánh thép D469A, 1 lu nặng bánh thép DU8A, 2 lu bánh lốp TS280, 1 xe tưới nhựa D164A, 20 công nhân). Thời gian thi công mặt đường là 47 ngày; tổng tiến độ thi công toàn tuyến là 90 ngày (từ 01/04 đến 30/06).
Chương 15: Dự toán giá thành
Lập dự toán chi tiết các hạng mục xây lắp dựa trên định mức xây dựng của Bộ Xây dựng và công bố giá vật liệu tháng 06/2012 của Sở Xây dựng Hòa Bình. Tổng mức đầu tư toàn bộ dự án (sau thuế) được xác định là 59.919.145.870 đồng.
Chương 16: Đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động của dự án đến môi trường đất (nguy cơ sạt lở, hiện tượng hang động karst), môi trường nước mặt và nước ngầm (ô nhiễm do dầu mỡ máy móc và chất thải xây dựng), môi trường không khí (bụi đất đá, khí thải $CO, NO_x$). Đề xuất giải pháp giảm thiểu: tưới nước chống bụi, che bạt xe vận chuyển vật liệu, quy hoạch bãi tập kết vật liệu hợp lý và đảm bảo chế độ bảo hộ lao động.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh các bài toán từ lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật đến tổ chức thi công và dự toán kinh phí cho tuyến đường ô tô dài 6,22 km.
Kết quả so sánh phương án tuyến
| STT |
Chỉ tiêu kỹ thuật so sánh |
Đơn vị |
Phương án I |
Phương án II (Chọn) |
| 1 |
Chiều dài tuyến |
km |
6,33698 |
6,22026 |
| 2 |
Hệ số phát triển tuyến ($K_{pt}$) |
- |
1,17 |
1,15 |
| 3 |
Góc ngoặt trung bình |
Độ |
$37^\circ 40' 14''$ |
$31^\circ 45' 30''$ |
| 4 |
Số lượng đường cong nằm |
Đường cong |
25 |
27 |
| 5 |
Bán kính cong nằm nhỏ nhất ($R_{min}$) |
m |
125 |
125 |
| 6 |
Độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max}$) |
% |
4,85 |
4,50 |
| 7 |
Bán kính cong đứng lồi min / lõm min |
m |
2.500 / 1.000 |
2.500 / 1.000 |
| 8 |
Chiều dài đoạn dốc $3% - 4%$ |
m |
331,71 |
669,50 |
| 9 |
Khối lượng đào đất |
$\text{m}^3$ |
70.813,57 |
98.538,32 |
| 10 |
Khối lượng đắp đất |
$\text{m}^3$ |
111.760,82 |
78.075,02 |
| 11 |
Số lượng cống thoát nước |
Chiếc |
17 |
18 |
Tổng hợp dự toán kinh phí công trình
| STT |
Danh mục chi phí |
Giá trị trước thuế (VND) |
Giá trị sau thuế (VND) |
| I |
Chi phí xây dựng |
38.430.190.680 |
42.700.211.870 |
| 1 |
Phần đường |
24.328.308.792 |
26.761.139.671 |
| a |
Nền đường |
3.723.996.600 |
4.137.774.000 |
| b |
Mặt đường |
5.863.741.200 |
6.515.268.000 |
| c |
Cống thoát nước |
1.889.958.600 |
2.099.954.000 |
| d |
Rãnh thoát nước |
763.525.005 |
848.361.117 |
| e |
An toàn giao thông |
1.622.243.060 |
1.802.492.289 |
| 2 |
Chi phí lán trại tạm quyền |
486.566.176 |
535.222.793 |
| II |
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng |
13.591.268.000 |
13.591.268.000 |
| III |
Chi phí khác (Khảo sát, thiết kế, giám sát, QLDA...) |
2.675.385.000 |
2.972.650.000 |
| IV |
Chi phí dự phòng |
655.016.000 |
655.016.000 |
| TỔNG |
TỔNG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH |
55.361.859.680 |
59.919.145.870 |
Đồ án đề xuất giải pháp bình đồ tuyến hợp lý, tận dụng tối đa mỏ vật liệu địa phương (cát sông Bôi, đá vôi địa phương), tối ưu hóa sơ đồ dây chuyền máy móc để hoàn thành công trình đúng tiến độ 90 ngày. Đồ án thể hiện việc kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết tính toán thiết kế công trình giao thông và thực tế quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Đồ án mới chỉ thực hiện bước thiết kế kỹ thuật chi tiết và lập tiến độ tổ chức thi công cho đoạn tuyến đại diện dài 1.217,93 m (từ Km 1+000 đến Km 2+217,93) thay vì triển khai chi tiết cho toàn bộ 6,22 km tuyến.
- Các khảo sát về địa chất công trình động lực và hiện tượng karst đá vôi khu vực Lạc Thủy mới dừng lại ở mức thu thập tài liệu sơ bộ, chưa có thí nghiệm hiện trường chuyên sâu cho từng vị trí cống phức tạp.
- Tác giả kiến nghị nhà trường cần tạo điều kiện cho sinh viên tăng cường thời lượng thực tập sản xuất, tiếp cận sâu hơn với các phần mềm tự động hóa thiết kế hiện đại và rèn luyện kỹ năng điều hành máy móc cơ giới thực tế trên công trường.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho sinh viên, giảng viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông, Kỹ thuật Công trình xây dựng và các kỹ sư cầu đường:
- Cung cấp quy trình tính toán hoàn chỉnh tuyến đường ô tô cấp III miền núi từ khâu vạch tuyến bình đồ, thiết kế trắc dọc, trắc ngang đến kiểm toán kết cấu áo đường mềm theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06.
- Cung cấp phương pháp chi tiết về lập bảng tính năng suất, số ca máy cho các tổ đội thi công dây chuyền (đào đất, rải cấp phối đá dăm, rải thảm bê tông nhựa).
- Cung cấp biểu mẫu và quy trình lập tổng mức đầu tư, phân tích đơn giá chi tiết các hạng mục công trình đường bộ theo các văn bản quy phạm pháp luật và định mức xây dựng hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến đường thiết kế thuộc cấp hạng nào và có tốc độ tính toán bao nhiêu?
Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn cấp III miền núi với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60$ km/h theo TCVN 4054-2005.
2. Lưu lượng xe tính toán ở năm tương lai thứ 15 của dự án là bao nhiêu?
Lưu lượng xe thiết kế ở năm tương lai thứ 15 là 4.366 xe con quy đổi/ngày đêm, được tính từ lưu lượng ban đầu 2.130 xcqđ/ngđ với tỷ lệ tăng trưởng phương tiện $q = 7%$/năm.
3. Vì sao đồ án lựa chọn Phương án II thay vì Phương án I?
Phương án II có chiều dài tuyến ngắn hơn (6.220,26 m so với 6.336,98 m), hệ số phát triển tuyến nhỏ hơn (1,15 so với 1,17), khối lượng đất đắp ít hơn nhiều ($78.075,02\text{ m}^3$ so với $111.760,82\text{ m}^3$), độ dốc dọc tối đa êm thuận hơn (4,50% so với 4,85%) và hướng tuyến cuối đi ven sườn núi giúp tránh hiện tượng ngập lụt so với đoạn đi men suối chính của Phương án I.
4. Kết cấu áo đường mềm của tuyến đường gồm những lớp vật liệu nào?
Kết cấu áo đường gồm 4 lớp: Lớp mặt trên bê tông nhựa hạt mịn dày 4 cm; Lớp mặt dưới bê tông nhựa hạt trung dày 6 cm; Lớp móng trên cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm; Lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại 2 dày 30 cm trên nền đất á cát đầm nén $K \ge 0,98$.
5. Tổng mức đầu tư (tổng dự toán sau thuế) của công trình là bao nhiêu?
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình sau thuế là 59.919.145.870 đồng (trong đó chi phí xây dựng là 42.700.211.870 đồng, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng là 13.591.268.000 đồng, chi phí khác là 2.972.650.000 đồng và chi phí dự phòng là 655.016.000 đồng).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường ô tô từ Km 0+000 đến Km 6+220,26 thuộc địa phận huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình" của sinh viên Nguyễn Thị Thuyết đã thực hiện toàn diện các nội dung kỹ thuật từ lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật đến lập biện pháp tổ chức thi công và dự toán chi phí. Bằng việc áp dụng chuẩn xác hệ thống tiêu chuẩn thiết kế đường bộ Việt Nam và phần mềm Nova-TDN, đồ án đã lựa chọn được phương án tuyến tối ưu, đảm bảo độ ổn định công trình, tính kinh tế và an toàn giao thông. Công trình sau khi hoàn thành sẽ góp phần hoàn thiện hạ tầng giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Lạc Thủy nói riêng và tỉnh Hòa Bình nói chung.