Khóa Luận Tốt Nghiệp: Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Tòa Nhà Hải Âu - Đại Học Công Nghiệp TP.HCM

Khóa luận tốt nghiệp: Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà Hải Âu. Tìm hiểu giải pháp cấp điện an toàn, hiệu quả cho tòa nhà cao tầng. Download ngay!

Trường đại học

Đại học Công Nghiệp TP.HCM

Chuyên ngành

Công Nghệ Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

DANH SÁCH CÁC BẢNG

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

1. Ý nghĩa của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện

2. Sơ lược về công trình tính toán

3. Các bước tính toán thiết kế

1. CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO TÒA NHÀ THEO KHU VỰC

1.1. Tính chất của việc thiết kế

1.2. Trình tự tính toán chiếu sáng

1.2.1. Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng

1.3. Lựa chọn độ rọi yêu cầu

1.3.1. Chọn hệ chiếu sáng

1.3.2. Chọn nguồn sáng

1.3.3. Chọn bộ đèn

1.3.4. Lựa chọn chiều cao treo đèn

1.4. Xác định các thông số kĩ thuật chiếu sáng

1.5. Phân bố bộ đèn dựa trên các yếu tố

1.6. Áp dụng phương pháp tính toán chiếu sáng cho tòa nhà Hải Âu

1.6.1. Độ rọi yêu cầu

1.6.2. Tính toán cho tầng hầm

1.6.3. Tính toán cho tầng 1

1.6.4. Tính toán cho tầng 2

1.6.5. Tính toán cho tầng 3

1.6.6. Tính toán cho tầng 4 – 10

1.6.7. Tính toán cho tầng 11

1.6.8. Tính toán tầng áp mái

1.6.9. Kiểm tra chiếu sáng bằng phần mềm dialux

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TÒA NHÀ

2.1. Tính chất phụ tải điện

2.2. Phương pháp xác định phụ tải tính toán

2.3. Áp dụng tính toán phụ tải cho tòa nhà

2.3.1. Tính toán phụ tải tủ điện hầm (TĐH)

2.3.2. Tính toán phụ tải tủ điện tầng 1 (TĐ1)

2.3.3. Tính toán phụ tải tủ điện tầng 2 (TĐ2)

2.3.4. Tính toán phụ tải tủ điện tầng 3 (TĐ3)

2.3.5. Tính toán phụ tải cho tủ điện tầng 4 – 10 (TĐ4 – TĐ10)

2.3.6. Tính toán phụ tải cho tủ điện tầng 11 (TĐ11)

2.3.7. Tính toán phụ tải cho tủ điện tầng áp mái (TĐM)

2.3.8. Tính toán phụ tải thang máy

2.3.9. Tính phụ tải bơm và các tải cần thiết khác

2.3.10. Tính toán phụ tải tủ điện tổng chiếu sáng và động lực

2.3.11. Tính toán phụ tải điều hòa không khí

2.3.11.1. Công suất phụ tải lạnh tủ điện tầng 1 (TĐ1)
2.3.11.2. Công suất phụ tải lạnh tầng 2 (TĐ2)
2.3.11.3. Công suất phụ tải lạnh tầng 3 (TĐ3)
2.3.11.4. Công suất phụ tải lạnh tầng 4 – 10 (TĐ3)
2.3.11.5. Công suất phụ tải lạnh tầng 11
2.3.11.6. Công suất phụ tải lạnh tầng Áp Mái
2.3.11.7. Công suất phụ tải lạnh tầng mái

2.3.12. Công suất điều hòa không khí toàn tòa nhà

2.3.13. Công suất toàn tòa nhà

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP TÒA NHÀ

3.1. Trạm biến áp và dung lượng biến áp

3.1.1. Chọn số lượng máy biến áp

3.1.2. Áp dụng chọn MBA cho tòa nhà

3.2. Tính toán máy phát điện cho tòa nhà

3.2.1. Cách lựa chọn máy phát điện

3.2.2. Áp dụng tính máy phát cho tòa nhà

3.3. Tính toán bù công suất phản kháng cho tòa nhà

4. CHƯƠNG 4: CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ

4.1. Cách chọn dây cáp điện, dây dẫn và thanh cái

4.1.1. Cách chọn dây cáp điện

4.1.2. Cách chọn thanh cái

4.2. Cách chọn CB

4.3. Áp dụng tính toán cho tòa nhà

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN TIẾP ĐỊA CHO TÒA NHÀ

5.1. Tổng quan về sét

5.1.1. Sét và quá trình phóng điện của sét

5.1.2. Tác hại của sét

5.1.3. Giải pháp phòng chống sét

5.1.4. Thuật ngữ và định nghĩa

5.2. Hệ thống chống sét bằng đầu thu sét phát tia tiên đạo sớm CPT-2

5.2.1. Nguyên tắc bảo vệ

5.2.2. Phạm vi bảo vệ

5.3. Áp dụng hệ thống chống sét tiên đạo công nghệ phát xạ sớm CPT-2

5.3.1. Xác định nhóm công trình

5.3.2. Cơ sở để lập thiết kế

5.3.3. Thiết bị thu sét phát xạ sớm tia tiên đạo CTP-2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 – CHIẾU SÁNG – LOẠI ĐÈN

PHỤ LỤC 2 – CHIẾU SÁNG – KIỂM TRA DIALUX

PHỤ LỤC 3 – BẢNG TRA CÁP, DÂY DẪN CADIVI

PHỤ LỤC 5 – BẢNG TRA THÔNG SỐ CB LS

PHỤ LỤC 6 – BẢNG TRA THÔNG SỐ BƠM

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Toàn Diện Thiết Kế Cung Cấp Điện Tòa Nhà

Một khóa luận tốt nghiệp về thiết kế cung cấp điện tòa nhà là một công trình nghiên cứu khoa học, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và ứng dụng thực tiễn. Nhiệm vụ cốt lõi là xây dựng một hệ thống điện hoàn chỉnh, đảm bảo vận hành ổn định, an toàn và hiệu quả kinh tế cho một công trình cụ thể. Tài liệu gốc phân tích chi tiết dự án Tòa nhà Hải Âu, một cao ốc văn phòng 12 tầng tại TP.HCM, làm cơ sở thực tiễn. Một đồ án thiết kế cung cấp điện thành công phải thỏa mãn bốn yêu cầu cơ bản. Thứ nhất, độ tin cậy cấp điện phải ở mức cao nhất, đặc biệt với các công trình quan trọng, thường yêu cầu máy phát điện dự phòng. Thứ hai, chất lượng điện năng, thể hiện qua sự ổn định của điện áp (sai số trong khoảng ±5%) và tần số, là yếu tố sống còn. Thứ ba, tính an toàn cho người vận hành và người sử dụng phải được ưu tiên hàng đầu thông qua các khí cụ bảo vệhệ thống tiếp địa tiêu chuẩn. Cuối cùng, yếu tố kinh tế yêu cầu người thiết kế phải đưa ra các phương án tối ưu về chi phí đầu tư và vận hành. Quá trình thiết kế bao gồm nhiều bước phức tạp, từ tính toán chiếu sáng, xác định phụ tải tính toán, đến thiết kế mạng hạ áp và hệ thống an toàn.

1.1. Tầm quan trọng của hệ thống cung cấp điện hiện đại

Trong bối cảnh kinh tế phát triển và nhu cầu sống ngày càng cao, hệ thống cung cấp điện không chỉ là hạ tầng cơ bản mà còn là yếu tố quyết định đến sự tiện nghi, an toàn và hiệu quả hoạt động của các tòa nhà hiện đại. Một hệ thống được thiết kế tốt sẽ đảm bảo nguồn năng lượng ổn định cho mọi hoạt động, từ chiếu sáng, điều hòa không khí đến các thiết bị văn phòng và hệ thống thang máy. Việc gián đoạn nguồn điện có thể gây ra những thiệt hại kinh tế nghiêm trọng và ảnh hưởng đến an toàn của con người. Do đó, nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện tòa nhà là một khâu cực kỳ quan trọng, đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật.

1.2. Các yêu cầu cốt lõi của một đồ án thiết kế cấp điện

Một đồ án thiết kế cung cấp điện chuyên nghiệp cần đáp ứng bốn tiêu chí chính. Độ tin cậy là yêu cầu hàng đầu, đảm bảo nguồn điện liên tục cho các phụ tải quan trọng. Chất lượng điện năng được đánh giá qua độ ổn định của điện áp và tần số. An toàn điện là yếu tố không thể xem nhẹ, bao gồm các giải pháp bảo vệ chống giật, chống quá tải và chống sét. Cuối cùng, tính kinh tế đòi hỏi phải cân bằng giữa chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành lâu dài, lựa chọn thiết bị có hiệu suất cao và tuổi thọ bền bỉ. Việc đáp ứng đồng bộ các yêu cầu này là thước đo cho sự thành công của một dự án cung cấp điện.

II. Thách Thức Lớn Khi Tính Toán Phụ Tải Điện Tòa Nhà

Xác định phụ tải tính toán là bước quan trọng và phức tạp nhất trong quá trình thiết kế cung cấp điện tòa nhà. Nếu tính toán công suất nhỏ hơn thực tế, hệ thống sẽ bị quá tải, dẫn đến sụt áp, giảm tuổi thọ thiết bị, thậm chí gây cháy nổ. Ngược lại, nếu tính toán công suất lớn hơn nhiều so với nhu cầu, sẽ gây lãng phí vốn đầu tư cho trạm biến áp, dây dẫn và các thiết bị đóng cắt. Tài liệu nghiên cứu đề xuất phương pháp xác định phụ tải theo hệ số sử dụng (Ku)hệ số đồng thời (Ks) theo tiêu chuẩn IEC. Hệ số sử dụng phản ánh công suất tiêu thụ thực tế của thiết bị so với công suất định mức, trong khi hệ số đồng thời đánh giá khả năng các thiết bị hoạt động cùng một lúc. Việc áp dụng chính xác các hệ số này cho từng nhóm phụ tải, từ chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa không khí đến thang máy, giúp tối ưu hóa thiết kế. Ví dụ, theo TCVN 9206 – 2012, công suất cho ổ cắm văn phòng được tính với suất phụ tải không nhỏ hơn 25 VA/m², một dẫn chứng quan trọng cho việc tính toán chính xác.

2.1. Xác định phụ tải tính toán theo hệ số đồng thời

Phương pháp xác định phụ tải tính toán dựa trên hệ số đồng thời (Ks)hệ số sử dụng (Ku) là một cách tiếp cận khoa học và phổ biến. Hệ số đồng thời, theo tiêu chuẩn IEC, phụ thuộc vào số lượng mạch trong một nhóm. Ví dụ, một tủ điện có 2-3 mạch thì Ks có thể là 0,9, nhưng khi số mạch tăng lên trên 10, Ks giảm xuống còn 0,6. Điều này phản ánh thực tế rằng không phải tất cả các thiết bị đều vận hành ở công suất tối đa cùng một thời điểm. Việc áp dụng đúng hệ số này giúp tránh việc chọn thiết bị quá lớn, gây lãng phí không cần thiết trong thiết kế cung cấp điện.

2.2. Phân loại và tính toán công suất cho từng phụ tải

Để tính toán chính xác, các phụ tải trong tòa nhà cần được phân nhóm dựa trên chức năng và vị trí. Các nhóm chính bao gồm: phụ tải chiếu sáng, phụ tải ổ cắm, phụ tải điều hòa không khí, và phụ tải động lực (thang máy, máy bơm). Mỗi loại có một phương pháp tính toán riêng. Ví dụ, tải chiếu sáng được tính dựa trên công suất của từng bộ đèn cộng với tổn hao trong ballast. Tải ổ cắm được tính theo suất VA/m² sàn theo TCVN 9206 – 2012. Tải động lực như thang máy được tính theo công suất định mức của động cơ và hệ số yêu cầu. Việc bóc tách chi tiết từng loại phụ tải là nền tảng cho một bản thiết kế cung cấp điện tòa nhà chính xác.

III. Phương Pháp Thiết Kế Chiếu Sáng Tối Ưu Cho Tòa Nhà

Chương 1 của khóa luận tốt nghiệp tập trung vào tính toán thiết kế chiếu sáng, một hạng mục quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm người dùng và hiệu quả năng lượng. Quá trình thiết kế tuân thủ một trình tự khoa học, bắt đầu bằng việc nghiên cứu đối tượng chiếu sáng, bao gồm kích thước, hệ số phản xạ của tường, trần, sàn. Dựa trên tiêu chuẩn TCVN 7114:2002, độ rọi yêu cầu được xác định cho từng khu vực, ví dụ khu vực để xe cần 75 lux, trong khi văn phòng làm việc cần 300 lux. Tiếp theo là lựa chọn hệ chiếu sáng, nguồn sáng (LED, huỳnh quang) và bộ đèn phù hợp. Phương pháp hệ số sử dụng quang thông được áp dụng để tính toán số lượng bộ đèn cần thiết, dựa trên các thông số như chỉ số địa điểm (K), hệ số sử dụng (U) và hệ số bù (d). Sau khi tính toán lý thuyết, kết quả được kiểm tra và hiệu chỉnh bằng phần mềm Dialux. Công cụ này cho phép mô phỏng 3D, phân bố ánh sáng, kiểm tra độ đồng đều và đảm bảo thiết kế đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi thi công thực tế.

3.1. Trình tự tính toán chiếu sáng theo tiêu chuẩn TCVN

Việc tính toán chiếu sáng cần tuân theo một quy trình chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả. Bước đầu tiên là xác định độ rọi yêu cầu cho từng không gian chức năng theo TCVN 7114:2002. Sau đó, lựa chọn loại đèn và bộ đèn có hiệu suất cao, màu sắc ánh sáng phù hợp. Công thức tính toán quang thông tổng dựa trên các yếu tố như diện tích phòng, độ rọi, hệ số sử dụng quang thông (U) và hệ số bù (d) cho phép xác định tổng quang thông cần thiết. Từ đó, số lượng bộ đèn được tính toán và phân bố hợp lý trên mặt bằng để đảm bảo độ sáng đồng đều, tránh gây chói lóa.

3.2. Lựa chọn nguồn sáng và bộ đèn phù hợp không gian

Lựa chọn nguồn sáng và bộ đèn là một quyết định quan trọng trong thiết kế chiếu sáng. Các yếu tố cần xem xét bao gồm hiệu suất quang, chỉ số hoàn màu (CRI), nhiệt độ màu và tuổi thọ của đèn. Trong dự án Tòa nhà Hải Âu, các loại đèn như PHILIPS TCW060, TBS165K và đèn LED downlight DN135B đã được sử dụng. Mỗi loại đèn được chọn cho một khu vực cụ thể dựa trên yêu cầu về độ rọi và thẩm mỹ. Ví dụ, đèn máng huỳnh quang được dùng cho khu vực văn phòng rộng lớn, trong khi đèn downlight LED phù hợp cho hành lang và các khu vực phụ trợ, giúp tối ưu hóa cả về mặt kỹ thuật và chi phí.

3.3. Kiểm tra độ rọi bằng phần mềm Dialux chuyên dụng

Để đảm bảo tính chính xác của các tính toán thủ công, việc sử dụng phần mềm Dialux để kiểm tra là bước không thể thiếu. Dialux cho phép các kỹ sư xây dựng mô hình 3D của công trình, nhập thông số của các loại đèn đã chọn và mô phỏng sự phân bố ánh sáng một cách trực quan. Phần mềm sẽ xuất ra báo cáo chi tiết về độ rọi trung bình, độ đồng đều ánh sáng trên các bề mặt làm việc. Thông qua đó, người thiết kế có thể dễ dàng phát hiện các khu vực thiếu sáng hoặc thừa sáng và điều chỉnh lại cách bố trí đèn cho đến khi đạt được kết quả tối ưu, đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế.

IV. Bí Quyết Chọn Dây Dẫn Và Khí Cụ Bảo Vệ An Toàn

An toàn là yếu tố cốt lõi trong thiết kế cung cấp điện tòa nhà. Việc lựa chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ (như CB - Circuit Breaker) đóng vai trò quyết định trong việc phòng chống quá tải, ngắn mạch và các sự cố nguy hiểm khác. Nguyên tắc chọn dây dẫn và cáp điện phải dựa trên dòng điện tính toán, có xét đến các hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường và điều kiện lắp đặt. Tiết diện dây phải đủ lớn để đảm bảo dòng điện cho phép lớn hơn dòng làm việc lâu dài của phụ tải và không gây sụt áp quá mức quy định. Đối với việc chọn CB, cần tuân thủ các điều kiện sau: điện áp định mức và dòng điện định mức của CB phải lớn hơn điện áp và dòng điện của mạng; dòng cắt của CB phải lớn hơn dòng ngắn mạch tính toán tại điểm lắp đặt. Ngoài ra, việc lựa chọn trạm biến áp có dung lượng phù hợp và trang bị máy phát điện dự phòng là giải pháp quan trọng để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, đặc biệt cho các phụ tải ưu tiên như thang máy, hệ thống bơm cứu hỏa và chiếu sáng sự cố.

4.1. Nguyên tắc chọn dây cáp điện và thanh cái hiệu quả

Việc lựa chọn dây dẫn, cáp điện và thanh cái phải dựa trên dòng điện tính toán và điều kiện vận hành. Tiết diện của dây dẫn phải được chọn sao cho dòng điện cho phép của nó lớn hơn dòng điện làm việc lớn nhất của mạch. Đồng thời, cần kiểm tra điều kiện sụt áp để đảm bảo điện áp tại các thiết bị cuối nguồn nằm trong giới hạn cho phép. Các yếu tố như nhiệt độ môi trường, cách lắp đặt (đi trong ống, đi trên thang máng cáp) cũng ảnh hưởng đến khả năng mang tải của dây và cần được tính toán thông qua các hệ số hiệu chỉnh, đảm bảo hệ thống vận hành bền bỉ và an toàn.

4.2. Tính toán và lựa chọn CB bảo vệ mạch điện tối ưu

CB (Circuit Breaker) là khí cụ bảo vệ quan trọng nhất trong mạng điện hạ áp. Việc lựa chọn CB phải đảm bảo nó có thể tác động chính xác để bảo vệ mạch khỏi các sự cố quá tải và ngắn mạch, nhưng không ngắt điện khi phụ tải hoạt động bình thường. Các thông số quan trọng cần xem xét khi chọn CB bao gồm dòng điện định mức (In), dòng cắt ngắn mạch (Icu), và điện áp định mức (Ue). Dòng điện định mức của CB phải được chọn lớn hơn dòng làm việc của phụ tải nhưng nhỏ hơn dòng cho phép của dây dẫn để bảo vệ dây dẫn hiệu quả.

V. Cách Áp Dụng Thiết Kế Chống Sét Và Tiếp Địa Thực Tế

Một hệ thống cung cấp điện hoàn chỉnh không thể thiếu các giải pháp an toàn trước các hiện tượng tự nhiên, đặc biệt là sét. Sét có thể gây ra những thiệt hại nặng nề cho kết cấu công trình, thiết bị điện và tính mạng con người. Do đó, thiết kế hệ thống chống sét và tiếp địa là hạng mục bắt buộc. Tài liệu gốc đã áp dụng giải pháp chống sét hiện đại sử dụng đầu thu sét phát tia tiên đạo sớm (ESE - Early Streamer Emission). Nguyên lý của hệ thống này là chủ động phát ra một tia năng lượng đi lên để đón dòng sét, tạo ra một đường dẫn an toàn để truyền dòng sét xuống đất, bảo vệ một vùng bán kính rộng lớn hơn so với kim thu sét cổ điển. Hệ thống này bao gồm đầu thu sét, cột đỡ, dây dẫn sét và hệ thống tiếp địa. Hệ thống tiếp địa có nhiệm vụ tản dòng điện sét xuống đất một cách nhanh chóng và an toàn, với điện trở tiếp đất phải đạt giá trị tiêu chuẩn để đảm bảo hiệu quả bảo vệ. Việc thiết kế và thi công đúng kỹ thuật là yếu tố quyết định sự an toàn của toàn bộ công trình.

5.1. Tác hại của sét và giải pháp phòng chống hiệu quả

Sét là một hiện tượng phóng điện tự nhiên với năng lượng cực lớn, có thể gây ra hỏa hoạn, phá hủy thiết bị điện tử và gây nguy hiểm đến tính mạng. Để phòng chống, các công trình cần một hệ thống chống sét toàn diện. Giải pháp được áp dụng trong dự án Tòa nhà Hải Âu là sử dụng đầu thu sét công nghệ phát xạ sớm, cụ thể là loại CPT-2. Công nghệ này tăng cường phạm vi bảo vệ so với hệ thống Franklin truyền thống, giúp bảo vệ an toàn cho toàn bộ công trình và các thiết bị bên trong một cách hiệu quả hơn.

5.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống tiếp địa an toàn

Hệ thống tiếp địa đóng vai trò then chốt trong việc tản năng lượng sét xuống đất an toàn. Một hệ thống tiếp địa hiệu quả phải có giá trị điện trở tiếp đất càng nhỏ càng tốt, thường dưới 10 Ohm theo tiêu chuẩn. Để đạt được giá trị này, hệ thống thường bao gồm các cọc tiếp địa được đóng sâu xuống đất và liên kết với nhau bằng dây đồng trần. Vị trí và số lượng cọc tiếp địa cần được tính toán cẩn thận dựa trên điện trở suất của đất tại khu vực xây dựng. Hệ thống này không chỉ phục vụ cho việc chống sét mà còn đảm bảo an toàn cho con người khi có sự cố rò rỉ điện.

VI. Tổng Kết Khóa Luận Thiết Kế Điện Tòa Nhà Hải Âu

Bản khóa luận tốt nghiệp về thiết kế cung cấp điện cho Tòa nhà Hải Âu đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Công trình đã áp dụng một cách hệ thống các kiến thức lý thuyết đã học vào một dự án thực tế, từ tính toán phụ tải, thiết kế chiếu sáng, lựa chọn thiết bị bảo vệ, đến các giải pháp an toàn như chống sét và tiếp địa. Kết quả của đồ án là một bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh, bao gồm bản thuyết minh chi tiết và các bản vẽ kỹ thuật như sơ đồ nguyên lý tủ điện, mặt bằng bố trí thiết bị. Các kết quả tính toán đã được kiểm tra chéo bằng phần mềm chuyên dụng như Dialux, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao. Công trình này không chỉ là một bài tập tốt nghiệp mà còn là một tài liệu tham khảo giá trị cho các kỹ sư trẻ trong lĩnh vực thiết kế hệ thống M&E. Hướng phát triển trong tương lai của ngành là tích hợp các giải pháp quản lý năng lượng thông minh (BMS), sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và tối ưu hóa hệ thống để tiết kiệm điện năng, hướng tới các công trình xanh và bền vững.

6.1. Đánh giá kết quả tính toán trong khóa luận tốt nghiệp

Kết quả cuối cùng của khóa luận tốt nghiệp là một bộ hồ sơ thiết kế chi tiết và khả thi. Các số liệu tính toán về công suất, tiết diện dây, thông số CB đều được trình bày rõ ràng, hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành như TCVN và IEC. Việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ đã nâng cao độ chính xác và hiệu quả của quá trình thiết kế. Thành công của đồ án đã chứng minh năng lực của sinh viên trong việc áp dụng lý thuyết vào giải quyết một bài toán kỹ thuật phức tạp trong thực tế, đáp ứng đầy đủ yêu cầu chất lượng của một đề tài tốt nghiệp.

6.2. Hướng phát triển tương lai cho hệ thống điện tòa nhà

Ngành thiết kế cung cấp điện tòa nhà đang không ngừng phát triển. Xu hướng tương lai tập trung vào việc xây dựng các hệ thống điện thông minh, có khả năng giám sát và điều khiển tự động để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng. Việc tích hợp các nguồn năng lượng sạch như điện mặt trời mái nhà, sử dụng thiết bị tiết kiệm điện và áp dụng các giải pháp chiếu sáng thông minh sẽ là những yếu tố cốt lõi. Các kỹ sư thiết kế cần liên tục cập nhật công nghệ mới để tạo ra những công trình không chỉ an toàn, tin cậy mà còn thân thiện với môi trường và bền vững.

26/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO TÒA NHÀ THEO KHU VỰC 1. Tính chất của việc thiết kế. Khi thiết kế chiếu sáng cho từng khu vực trong tòa nhà ngoài ánh sáng tự nhiên còn phải có ánh sáng đèn và yêu cầu đặt ra cho người thiết kế. Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc phải có sự tương phản giữa các mặt cần chiếu sáng và nền, mức độ chiếu sáng và sự tập hợp quang phổ chiếu sáng.

Độ rọi phân bố đồng đều, ổn định trong quá trình chiếu sáng trên phạm vi bề mặt làm việc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện. Tập hợp quang phổ ánh sáng, nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền sáng tốt nhất hạn chế sự lóa mắt, hạn chế sự mệt mỏi khi làm việc, học tập. Hạn chế sự phản xạ chói của nguồn sáng bằng cách dùng ánh sáng phản xạ, chọn cách bố trí đèn, chiều cao treo đèn sao cho phù hợp với vị trí địa hình. Trình tự tính toán chiếu sáng.

Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng. - Hình dạng, kích thước, các bề mặt, các hệ số phản xạ, đặc điểm phân bố các đồ đạc, thiết bị…. - Mức độ bụi, ẩm, rung ảnh hưởng của môi trường. - Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn.

- Đặc tính cung cấp điện ( nguồn 3 pha, 1 pha. - Loại công việc tiến hành. - Độ căng thẳng công việc. - Lứa tuổi người sử dụng.

- Các khả năng và điều kiện bảo trì …. 3 Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Trọng Kha – Võ Trọng Bằng 1. Lựa chọn độ rọi yêu cầu. Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng.

Độ rọi được chọn phải đảm bảo nhìn mọi chi tiết cần thiết mà mắt nhìn không mệt mỏi theo Liên Xô ( cũ ) độ rọi tiêu chuẩn và là độ rọi nhỏ nhất tại một điểm trên bề mặt làm việc. Còn theo Pháp, Mỹ độ rọi tiêu chuẩn là độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc. Chọn hệ chiếu sáng. - Hệ chiếu sáng chung, không những bề mặt làm việc được mà tất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng.

Trong trường hợp này đèn được phân bố phía trên với độ cao cách sàn tương đối, trong hệ chiếu sáng này có hai phương thức đặt đèn chung và khu vực: + Trong hệ chiếu sáng chung đều: khoảng cách từ các đèn trong một dãy được đặt cách đều nhau, đảm bảo điều kiện chiếu sáng mọi nơi là như nhau. + Trong hệ chiếu sáng khu vực: khi cần phải thêm những phần chiếu sáng mà những phần này chiếm diện tích khá lớn, tại chỗ làm việc không sử dụng các đèn chiếu sáng tại chỗ, các đèn được chọn đặt theo sự lựa chọn hệ chiếu sáng :  Yêu cầu của đối tượng chiếu sáng.  Đặc điểm, cấu trúc căn nhà và sự phân bố thiết bị.  Khả năng kinh tế, điều kiện bảo trì.

Chọn nguồn sáng. Chọn nguồn sáng phụ thuộc vào : - Nhiệt độ màu của nguồn sáng theo biểu đồ Kruithof. - Các tính năng của nguồn sáng: đặc tính ánh sáng, màu sắc tuổi thọ đèn. - Mức độ sử dụng ( liên tục hay gián đoạn ), nhiệt độ môi trường, kinh tế.

Chọn bộ đèn. Dựa vào: - Tính chất môi trường xung quanh. - Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng, sự giảm chói. - Các cấp bộ đèn đã được phân chia theo tiêu chuẩn IEC.

4 Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Trọng Kha – Võ Trọng Bằng 1. Lựa chọn chiều cao treo đèn. Tùy theo đặc điểm đối tượng: loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt làm việc. Ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần một khoảng h’, chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0,8m so với mặt sàn ( mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo mục đích công việc, độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc là: htt = H - h’ - 0,8.

Ta cần chú ý rằng chiều cao htt đối với đèn huỳnh quang không vượt quá 4m, nếu không độ sáng trên bề mặt làm việc sẽ không đủ. Còn đối với các đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen kim loại…nên treo trên độ cao từ 5m trở lên để tránh chói. Xác định các thông số kĩ thuật chiếu sáng.  Phương pháp hệ số sử dụng quang thông - Chỉ số địa điểm K: ab K htt .a  b  - Tỷ số treo: h' j ' h  htt - Trong đó: + a, b, H: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao của căn phòng (m).

+ hlv : Chiều cao bề mặt làm việc so với sàn (m). + h ' : Khoảng cách từ đèn đến trần (m). + htt : Chiều cao từ đèn tới bề mặt làm việc (m). + htt  H  h  hlv ' - Hệ số bù: Hệ số bù tuỳ thuộc vào loại bóng đèn và mức độ bụi của môi trường có thể chọn giá trị của hệ số bù theo phụ lục 5.

- Hệ số sử dụng quang thông : 5 Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Trọng Kha – Võ Trọng Bằng Dựa trên các thông số, loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ trần, tường, sàn. Trong trường hợp loại bộ đèn không có bảng các giá trị hệ số sử dụng, thì ta xác định cấp của bộ đèn đó, rồi tra giá trị có ích trong bảng phụ lục từ đó xác định hệ số sử dụng U. U= d u d  i ui - Trong đó : +  d , i : là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn. + u d , ui : là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp.

- Quang thông tổng của các đèn được xác định: Etc Sd  tông  U - Trong đó: + Etc : Độ rọi lựa chọn theo tiêu chuẩn ( lux). + S: Diện tích bề mặt làm việc ( m 2 ). + d: Hệ số bù. +  tông : Quang thông tổng của các bộ đèn.

- Xác định số bộ đèn: + Số bộ đèn được xác định bằng cách chia quang thông tổng của các bộ đèn cho quang thông của các bóng. + Trong một bộ đèn, tùy thuộc vào số bộ đèn tính được ta có thể làm tròn lớn hơn hoặc nhỏ hơn để tiện phân chia các dãy ( làm tròn không được phép vượt quá - 10% - 20%). Nếu không số bộ đèn lựa chọn sẽ không đảm bảo đủ độ rọi yêu cầu.  𝑡ổ𝑛𝑔 𝑁𝑏ộ đè𝑛 =  𝑐á𝑐 𝑏ó𝑛𝑔 /𝑏ộ đè𝑛 - Kiểm tra sai số quang thông không vượt quá mức (-10% - 20%) 𝑁𝑏ộ đè𝑛.

 𝑐á𝑐 𝑏ó𝑛𝑔/1 𝑏ộ −  𝑡ổ𝑛𝑔 ∆% =  𝑡ổ𝑛𝑔 - Kiểm tra độ rọi trung bình. 6 Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Trọng Kha – Võ Trọng Bằng 𝑁𝑏ộ đè𝑛. Phân bố bộ đèn dựa trên các yếu tố. Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc đối tượng, phân bố đồ đạc.

Thỏa mãn nhu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dây và giữa các bóng đèn trong một dãy, dễ dàng vận hành và bảo trì. Nếu các khoảng cách đó vượt quá mức cho phép thì phải phân bố lại. Chọn khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng ( 0,3 -0,5). Đối với sự phân bố đèn chiếu sáng chung đều, cần xét đến khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường.

Khoảng cách đó phụ thuộc vào sự có mặt các mặt phẳng làm việc cạnh tường, nếu có thì khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng 0,25 – 0,3 khoảng cách giữa các dãy đèn, còn nếu không thì bằng 0,4 – 0,5 khoảng cách giữa các dãy đèn. Áp dụng phương pháp tính toán chiếu sáng cho tòa nhà Hải Âu. Độ rọi yêu cầu. 1 Độ rọi yêu cầu STT KHU VỰC ĐỘ RỌI (Lux) 1 Khu vực để xe 75 2 Tiền sảnh 200 3 Khu vực hành lang, lưu thông 100 4 Phòng máy phát 200 5 Phòng máy bơm 200 6 Phòng Conor and Evar 200 7 Phòng bảo vệ 200 8 Phòng lái xe 100 9 Đường dốc ra vào 75 10 Khu vệ sinh 200 11 Các khu còn lại 300 7 Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Trọng Kha – Võ Trọng Bằng 1.

Tính toán cho tầng hầm.  Phòng máy phát a) Kích thước: Chiều dài : a = 6,3 m. b) Màu sơn : Hệ số phản xạ trần 𝜌𝑡𝑟 = 0,7. Hệ số phản xạ tường 𝜌𝑡𝑔 = 0,5.

Hệ số phản xạ sàn 𝜌𝑙𝑣 = 0,2. c) Độ rọi yêu cầu: (Theo TCVN 7114 : 2002). Ta chọn 𝐸𝑡𝑐 = 200 lux d) Thông số bộ đèn: Bảng 1. 2 Thông số bộ đèn phòng máy phát Mã hiệu bộ đèn PHILIPS TCW060 2 x TL5-35W HF Loại bóng TL5 – 35 W Số đèn/1BĐ 2 Quang thông (Φ) bộ đèn 2 x 3325 lm Công suất bộ đèn (PBĐ) 77 W Hiệu suất, cấp bộ đèn 0,72 e) Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều.

f) Phân bố bộ đèn : Cách trần ℎ′ = 0 m. Bề mặt làm việc ℎ𝑙𝑣 = 0,8 m. Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc : ℎ𝑡𝑡 = 2,2 m. 8 Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Trọng Kha – Võ Trọng Bằng Vẽ hình Hình 1.

1 Phân bố bộ đèn phòng máy phát g) Chỉ số địa điểm: 𝑎𝑏 6,3 × 6,3 𝐾= = = 1,4 ℎ𝑡𝑡 (𝑎 + 𝑏) 2,2 × (6,3 + 6,3) h) Hệ số sử dụng : Với chỉ số địa điểm K = 1,5. Hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt là 0,7; 0,5; 0,2. Ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn được ud = 0,48. Hiệu suất trực tiếp của bộ đèn 𝜂𝑑 = 0,72.

U=  d u d   i ui = 0,72 x 0,48 = 0,35 i) Hệ số bù : Ta tra bảng PL5. j) Tỉ số treo: ℎ′ 0 𝑗= = =0 ℎ′ + ℎ𝑡𝑡 0 + 2,2 k) Quang thông tổng 𝐸𝑡𝑐 × 𝑆 × 𝑑 200 × 39,69 × 1,25  𝑡ổ𝑛𝑔 = = = 28350 𝑙𝑚 𝑈 0,35 k) Xác định số bộ đèn :  𝑡ổ𝑛𝑔 28350 𝑁𝑏ộ đè𝑛 = = = 4,26  𝑐á𝑐 𝑏ó𝑛𝑔/1 𝑏ộ 2 × 3325  Vậy chọn 4 bộ đèn. 9 Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Trọng Kha – Võ Trọng Bằng l) Kiểm tra sai số quang thông: 𝑁𝑏ộ đè𝑛.  𝑐á𝑐 𝑏ó𝑛𝑔 /1𝑏ộ −  𝑡ổ𝑛𝑔 4 × 2 × 3325 − 28350 ∆% = = = −6,17 %  𝑡ổ𝑛𝑔 28350 Phù hợp trong khoảng cho phép (-10% đến +20%)  Kết luận: Chọn 4 bộ đèn.

m) Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc sau 1 năm: 𝑁𝑏ộ đè𝑛. 𝑑 39,69 × 1,25  Đường dốc ra vào. a) Kích thước: Chiều dài : a = 12,2 m. b) Màu sơn : Hệ số phản xạ trần 𝜌𝑡𝑟 = 0,7.

Hệ số phản xạ tường 𝜌𝑡𝑔 = 0,5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ