Chương 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG .1 Đặc điểm phân xưởng .2 Phân nhóm phụ tải .3 Xác định phụ tải tính toán. 3 Chương 2 CHỌN DÂY DẪN VÀ CB .1 Phương án đi dây .2 Lựa chọn dây dẫn và áp tô mát .3 Tính chọn dây dẫn và CB. 16 Chương 3 CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ MÁY PHÁT.2 Chọn máy phát điện. 31 Chương 4 KIỂM TRA SỤT ÁP VÀ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH .1 Kiểm tra sụt áp .2 Tính toán ngắn mạch.
41 Chương KẾT LUẬN. 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 vi DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng In.
Sơ đồ mặt bằng đi dây phân xưởng. Sơ đồ nguyên lý mạng điện phân xưởng. 10 vii DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 1. Phụ tải các nhóm.
Hệ số đồng thời cho tủ phân phối (IEC 439). Kết quả phụ tải tính toán của các nhóm. Hệ số K1 cho các cách đặt dây khác nhau. Hệ số K2 cho cáp đơn với phương pháp lắp đặt E.
Hệ số K3 cho nhiệt độ môi trường khác 300C. Các dạng dây không chôn dưới đất. Kết quả chọn CB và cáp. Kết quả chọn CB và cáp.
Kết quả chọn CB và cáp được thống kê từ phần mềm ABB. Kết quả chọn CB và cáp được thống kê từ phần mềm ABB. Thông số kỹ thuật MBA 315 KVA của THBIDI. Kết quả kiểm tra sụt áp.
Kết quả kiểm tra sụt áp. Kết quả kiểm tra sụt áp. Kết quả kiểm tra sụt áp. Kết quả kiểm tra sụt áp được thống kê từ phần mềm ABB.
Kết quả kiểm tra sụt áp được thống kê từ phần mềm ABB. Kết quả kiểm tra sụt áp được thống kê từ phần mềm ABB. Kết quả kiểm tra sụt áp được thống kê từ phần mềm ABB. Kết quả dòng ngắn mạch tại NT.
Kết quả dòng ngắn mạch tại N1. Kết quả dòng ngắn mạch tại N2. Kết quả dòng ngắn mạch tại N3. Kết quả dòng ngắn mạch tại N4.
45 ix Đồ án tốt nghiệp SV: Lê Vĩnh Phúc - Vũ Thị Mát CHƢƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƢỞNG Phụ tải tính toán là một số liệu quan trọng để lựa chọn các thiết bị của hệ thống cung cấp điện như máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… Nếu xác định phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải điện thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị, có khi dẫn tới cháy nổ thiết bị. Nếu xác định lớn hơn phụ tải điện thực tế thì sẽ tăng vốn đầu tư, gây lãng phí, không đảm bảo yêu cầu kinh tế. Đặc điểm của phân xƣởng - Mặt bằng phân xưởng In, có : + Kích thước phân xưởng 55m×33m×7m + Diện tích toàn phân xưởng S = 55 × 33 = 1815m2 - Môi trường và chế độ làm việc: Môi trường làm việc rất thuận lợi, ít bụi, nhiệt độ môi trường trung bình phân xưởng là 350C. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng IN 1 Đồ án tốt nghiệp SV: Lê Vĩnh Phúc - Vũ Thị Mát 1.
Phân nhóm phụ tải Mục đích của việc phân nhóm phụ tải để thuận tiện cho việc thiết kế sơ đồ cung cấp điện cho các phụ tải sau này. Phân nhóm phụ tải nên đảm bảo các nguyên tắc sau : - Các máy gần nhau nên để chung một nhóm - Các máy cùng chủng loại, cùng công suất nên đặt cùng một nhóm - Công suất các máy trong một nhóm không nên chênh nhau quá 15 kW - Tổng công suất các máy của các nhóm phụ tải nên gần bằng nhau Theo sơ đồ mặt bằng và các yếu tố trên ta phân thành 4 nhóm: Bảng 1. Phụ tải của các nhóm Số Sđm Hiệu STT Tên thiết bị cos lượng (kVA) suất Máy in Flexo 1 2 36,6 0,86 1 (máy in 4 màu) Máy in Daiya 3D-2 2 10 11,6 0,85 1 (máy in 2 màu) Máy in Daiya 3F-4 3 8 20,8 0,86 1 (máy in 4 màu) Máy in Daiya 3E-4 4 6 17 0,86 1 (máy in 4 màu) 2 Đồ án tốt nghiệp SV: Lê Vĩnh Phúc - Vũ Thị Mát 1. Xác định phụ tải tính toán 1.
Tính toán công suất kVA lớn nhất yêu cầu thực Tất cả các tải riêng biệt thường không vận hành hết công suất định mức ở cùng một thời điểm. Hệ số ku và ks cho phép xác định công suất và công suất biểu kiến lớn nhất để định kích cỡ của mạng Hệ số sử dụng lớn nhất (ku) Trong điều kiện vận hành bình thường, công suất tiêu thụ thực của thiết bị thường bé hơn trị định mức của nó. Do đó hệ số sử dụng ku được dùng để đánh giá trị công suất tiêu thụ thực và hệ số này cần được áp dụng cho từng tải riêng biệt Hệ số đồng thời (ks) Thông thường thì sự vận hành đồng thời của tất cả các tải có trong một lưới điện là không bao giờ xảy ra. Hệ số đồng thời sẽ được dùng để đánh giá phụ tải.
Hệ số đồng thời cho tủ phân phối (IEC 439) Số mạch Hệ số ks 2 và 3 0,9 4 và 5 0,8 6 đến 9 0,7 10 và lớn hơn 0,6 3 Đồ án tốt nghiệp SV: Lê Vĩnh Phúc - Vũ Thị Mát 4 Đồ án tốt nghiệp SV: Lê Vĩnh Phúc - Vũ Thị Mát a. Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm thiết bị Công suất biểu kiến tính toán của nhóm thiết bị n Sttnh ku × ks × ∑ Sđm (kVA i 1 Trong đó: + Sđmi : Là công suất biểu kiến định mức của thiết bị thứ i + n : Là số thiết bị của nhóm + ks : Là hệ số đồng thời được tra ở bảng 1.2 + ku : Là hệ số sử dụng lớn nhất Dòng điện tính toán của nhóm thiết bị Sttnh Ittnh (A) √3. Xác định phụ tải tính toán của phân xƣởng Công suất biểu kiến tính toán của phân xưởng n Sttpx ks × ∑ Sttnhj (kVA) j 1 Trong đó: + ks : Hệ số đồng thời + n : Là số nhóm thiết bị của phân xưởng + Sttnh : Công suất biểu kiến tính toán của nhóm thiết bị thứ j Dòng điện tính toán của phân xưởng Sttpx Ittpx (A) √3. Tính phụ tải của từng nhóm thiết bị a.
Phụ tải tính toán của nhóm 1 (2 máy in Flexo) Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 1 2 Sttnh ku × ks × ∑ Sđmi 1×0,9×(36,6×2) 65,88 (kVA) i 1 5 Đồ án tốt nghiệp SV: Lê Vĩnh Phúc - Vũ Thị Mát Với: + =1 + 0,9 (số mạch bằng 2, bảng 1.2) Dòng điện tính toán của nhóm 1 Sttnh1 65,88 Ittnh1 = 95 (A) √3. Phụ tải tính toán của nhóm 2 (10 máy in Daiya 3D-2) Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 2 10 Sttnh ku × ks × ∑ Sđmi 1×0,6×(11,6×10) 69,6 (kVA) i 1 Với: + =1 + = 0,6 (số mạch bằng 10, bảng 1.2) Dòng điện tính toán của nhóm 2 Sttnh 69,6 Ittnh2 = = 100,5 (A) √ 3. Phụ tải tính toán của nhóm 3 (8 máy in Daiya 3F-4) Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 3 8 Sttnh ku × ks × ∑ Sđmi 1×0,7×(20,8×8) 116,48 (kVA) i 1 Với: + =1 + = 0,7 (số mạch bằng 8, bảng 1.2) Dòng điện tính toán của nhóm 3 Sttnh 116,48 Ittnh3 = = 168 (A) √3. Phụ tải tính toán của nhóm 4 (6 máy in Daiya 3E-4) Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 4 6 Sttnh4 ku × ks × ∑ Sđmi 1×0,7×(17×6) 71,4 (kVA) i 1 6 Đồ án tốt nghiệp SV: Lê Vĩnh Phúc - Vũ Thị Mát Với: + =1 + 0,7 (số mạch bằng 6, bảng 1.2) Dòng điện tính toán của nhóm 4 Sttnh 1,4 Ittnh4 = = 103 (A) √3.
Phụ tải tính toán của toàn phân xƣởng Công suất biểu kiến tính toán của phân xưởng 4 Sttpx ks × ∑ Sttnhj 0,8×(65,88+69,6+116,48+71,4 258,6 (kVA) j 1 Với : = 0,8 (số mạch bằng 4, bảng 1.2) Dòng điện tính toán của phân xưởng Sttpx 258,6 Ittpx = 373 (A) √3. Kết quả phụ tải tính toán của các nhóm Nhóm Stt (kVA) cos tb Itt (A) 1 65,88 0,86 95 2 69,6 0,85 100,5 3 116,48 0,86 168 4 71,4 0,86 103 7 Đồ án tốt nghiệp SV: Lê Vĩnh Phúc - Vũ Thị Mát CHƢƠNG 2: CHỌN DÂY DẪN VÀ CB 2. Phƣơng án đi dây Phương án đi dây thỏa mãn các yêu cầu sau: - Đảm bảo chất lượng điện năng - Đảm bảo tính liên tục cung cấp điện theo yêu cầu phụ tải - An toàn trong vận hành - Đảm bảo kinh phí và ít tổn thất kim loại màu - Sơ đồ nối dây đơn giản, rõ ràng - Dễ thi công lắp đặt, dễ sửa chữa 2. Vạch phƣơng án đi dây Để cấp điện cho các máy In trong phân xưởng, dự định đặt một tủ điện phân phối từ trạm biến áp về và cấp cho 4 tủ điện nhóm, đặt rải rác cạnh tường phân xưởng và mỗi tủ điện nhóm được cấp cho một nhóm phụ tải.
Nhằm thuận tiện trong việc đi lại và vận chuyển trong phân xưởng, chọn phương án đi dây như sau: - Từ MBA đến tủ điện phân phối : Chọn dây cách điện XPLE, lắp đặt kiểu E và đi trên máng cáp - Từ tủ điện phân phối đến tủ điện cho từng nhóm : Chọn dây cách điện PVC, lắp đặt kiểu E và đi trên máng cáp - Toàn bộ dây cáp từ tủ điện nhóm đến các máy In : Chọn dây cách điện PVC, lắp đặt kiểu E và đi trên máng cáp 8 Đồ án tốt nghiệp SV: Lê Vĩnh Phúc - Vũ Thị Mát 2. Sơ đồ mặt bằng đi dây và sơ đồ nguyên lý mạng điện phân xƣởng Hình 2. Sơ đồ mặt bằng đi dây phân xưởng Ghi chú: - Tuyến dây từ tủ phân phối đến tủ điện TĐN1và TĐN2, được lắp đặt trong máng cáp đặt cạnh tường phía trong phân xưởng - Tuyến dây từ tủ phân phối đến tủ điện TĐN3 và TĐN4, được lắp đặt trong máng cáp đặt cạnh tường phía trong phân xưởng 9 Đồ án tốt nghiệp SV: Lê Vĩnh Phúc - Vũ Thị Mát Hình 2. Sơ đồ nguyên lý mạng điện phân xưởng 10 Đồ án tốt nghiệp SV: Lê Vĩnh Phúc - Vũ Thị Mát 2.
Lựa chọn dây dẫn và Áp tô mát (CB) 2. Lựa chọn tiết diện dây theo điều kiện phát nóng Phương pháp thực tế xác định tiết diện nhỏ nhất cho phép của dây dẫn Điều kiện chọn cáp, dây dẫn Itt Iz I’ z K Trong đó : Iz : Dòng điện cho phép của dây dẫn khi phát nóng K : Hệ số hiệu chỉnh theo điều kiện lắp đặt thực tế Itt : Dòng điện tính toán của phụ tải a.