Khóa Luận Tốt Nghiệp: Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Xưởng Cơ Khí Tân Tiến

Khóa luận tốt nghiệp file word thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí tân tiến, hướng dẫn chi tiết và ứng dụng thực tiễn trong ngành cơ khí.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2021

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

3. CHƯƠNG 3: TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Cung Cấp Điện Hiện Đại Cho Xưởng Cơ Khí

Thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn của các thiết bị máy móc. Hệ thống cung cấp điện hiện đại không chỉ đáp ứng nhu cầu năng lượng mà còn phải đảm bảo tính ổn định và an toàn cho người lao động. Việc áp dụng công nghệ mới trong thiết kế hệ thống cung cấp điện giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu tổn thất năng lượng.

1.1. Khái Niệm Về Hệ Thống Cung Cấp Điện

Hệ thống cung cấp điện bao gồm các thiết bị và công nghệ cần thiết để truyền tải và phân phối điện năng đến các thiết bị trong xưởng cơ khí. Điều này bao gồm máy biến áp, tủ phân phối, và các thiết bị bảo vệ.

1.2. Vai Trò Của Điện Năng Trong Ngành Cơ Khí

Điện năng là nguồn năng lượng chính cho các thiết bị máy móc trong xưởng cơ khí. Nó không chỉ cung cấp năng lượng cho các máy móc mà còn ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

II. Các Thách Thức Trong Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Xưởng Cơ Khí

Thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc xác định phụ tải tính toán, đảm bảo an toàn điện và tối ưu hóa chi phí. Các yếu tố như sự biến đổi của phụ tải và yêu cầu về an toàn điện là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Xác Định Phụ Tải Tính Toán

Phụ tải tính toán là yếu tố quan trọng trong thiết kế hệ thống cung cấp điện. Việc xác định chính xác phụ tải giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn.

2.2. An Toàn Điện Trong Xưởng Cơ Khí

An toàn điện là một yếu tố không thể thiếu trong thiết kế cung cấp điện. Cần có các biện pháp bảo vệ và thiết bị an toàn để giảm thiểu rủi ro cho người lao động.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Hiện Đại

Có nhiều phương pháp thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng cơ khí, bao gồm việc sử dụng công nghệ mới và các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Việc áp dụng các phương pháp này giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu chi phí.

3.1. Thiết Kế Mạng Hạ Áp

Mạng hạ áp là phần quan trọng trong hệ thống cung cấp điện. Việc thiết kế mạng hạ áp cần đảm bảo tính ổn định và an toàn cho các thiết bị trong xưởng.

3.2. Lựa Chọn Thiết Bị Cung Cấp Điện

Lựa chọn thiết bị cung cấp điện phù hợp là rất quan trọng. Các thiết bị như máy biến áp, tủ phân phối và cầu chì cần được lựa chọn dựa trên yêu cầu cụ thể của xưởng.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Mới Trong Thiết Kế Cung Cấp Điện

Công nghệ mới trong thiết kế cung cấp điện giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu tổn thất năng lượng. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến như năng lượng tái tạo và hệ thống tự động hóa là rất cần thiết.

4.1. Năng Lượng Tái Tạo Trong Cung Cấp Điện

Năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và gió đang được áp dụng trong thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn bảo vệ môi trường.

4.2. Hệ Thống Tự Động Hóa

Hệ thống tự động hóa giúp tối ưu hóa quy trình cung cấp điện, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động của xưởng cơ khí.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các phương pháp thiết kế hiện đại trong cung cấp điện cho xưởng cơ khí đã mang lại nhiều lợi ích. Các ứng dụng thực tiễn cho thấy sự cải thiện về hiệu suất và an toàn trong quá trình sản xuất.

5.1. Cải Thiện Hiệu Suất Sản Xuất

Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện hiện đại đã giúp cải thiện hiệu suất sản xuất trong xưởng cơ khí, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động và tăng năng suất.

5.2. Đảm Bảo An Toàn Cho Người Lao Động

Các biện pháp an toàn trong thiết kế cung cấp điện đã giúp bảo vệ người lao động khỏi các rủi ro liên quan đến điện, tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn.

VI. Tương Lai Của Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Xưởng Cơ Khí

Tương lai của thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới. Việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và Internet of Things (IoT) sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp.

6.1. Xu Hướng Công Nghệ Mới

Xu hướng công nghệ mới trong thiết kế cung cấp điện sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu chi phí. Các công nghệ như AI và IoT sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc này.

6.2. Tác Động Đến Ngành Công Nghiệp

Sự phát triển của công nghệ sẽ có tác động lớn đến ngành công nghiệp cơ khí, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường.

25/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp file word thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí tân tiến

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 1.1KHÁI QUÁT CHUNG. Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tương đương với phụ tải biến đổi về mặt hiệu ứng nhiệt độ khi dòng lớn. Phụ tải tính toán cũng làm nóng chảy dây dẫn lên nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây nên do đó nếu lựa chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.1Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

Phương pháp này sử dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của xí nghiệp, lúc này chỉ biết duy nhất công suất đặt của từng phân xưởng. Phụ tải động lực tính toán của mỗi phân xưởng: Ptt = Knc.2) Trong đó: Knc - Hệ số nhu cầu, tra sổ tay kĩ thuật theo số liệu thống kê của các xí nghiệp, phân xưởng tương ứng. cosφ - Hệ số công suất tính toán, tra sổ tay kĩ thuật sau đó rút ra tgφ. Phụ tải chiếu sáng được tính theo suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích: Pcs = po.3) Trong đó: po - suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích (W/m2).

S - Diện tích cần được chiếu sáng (m2). Phụ tải tính toán toàn phần của mỗi phân xưởng: 𝑆𝑡𝑡 = √(𝑃𝑡𝑡 + 𝑃𝑐𝑠)2 + (𝑄𝑡𝑡 + 𝑄𝑐𝑠)2 (1.4) Phụ tải tính toán xí nghiệp xác định bằng cách lấy tổng phụ tải các phân xưởng có PtXNi = Kdt ∑𝑛 𝑃𝑡𝑡𝑝𝑥𝑖 = Kdt ∑𝑛( 𝑃𝑡𝑡𝑖 + 𝑃𝑐𝑠𝑖 )( 1.5 ) kể đến hệ số đồng thời: 1 1 QttXN = Kdt ∑𝑛 𝑄𝑡𝑡𝑝𝑥𝑖 = Kdt ∑𝑛( 𝑄𝑡𝑡𝑖 + 𝑄𝑐𝑠𝑖 ) ( 1.8 ) 𝑆𝑡𝑡𝑋𝑁 Kđt - Hệ số đồng thời, xét khả năng phụ tải của phân xưởng không đồng thời cực đại: Kđt = 0,9 ÷ 0,95 khi số phân xưởng n = 2 ÷ 4. 2 Kđt = 0,8 ÷ 0,85 khi số phân xưởng là n = 5 ÷ 10. Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình.

Sau khi xí nghiệp có thiết kế chi tiết cho từng phân xưởng, ta đã có thông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc, thiết bị, biết được công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị, người thiết kế bắt tay vào thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng. Công suất tính toán của từng động cơ và của từng nhóm động cơ trong phân xưởng. Với một động cơ: Ptt = Pđm Với nhóm động cơ n ≤ 3; Ptt = ∑𝑛 𝑃𝑑𝑚𝑖 1 (1.9) Với n ≥ 4 phụ tải tính toán của nhóm động cơ xác định theo công thức: Ptt = kma. ksd ∑𝑛 𝑃𝑑𝑚𝑖 1 Trong đó; ksd - hệ số sử dụng của nhóm thiết bị.

kmax - hệ số cực đại. nhq - số thiết bị dùng điện hiệu quả. Trình tự xác định nhq như sau:  Xác định n1 - số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất. P1 = ∑ 1 𝑛  Xác định P1 – công suất của n1 thiết bị nói trên: 𝑃 (1.10) 1 𝑑𝑚𝑖 𝑛1 𝑃1  Xác định n*= , P*= 𝑛 𝑃Σ Trong đó; n - Tổng số thiết bị trong nhóm.

P∑ = ∑ 1 𝑃 𝑛 P∑ - Tổng công suất của nhóm.11)  Từ n*, P* tra bảng được nhq*[PL-3]  Xác định nhq theo công thức: nhq = n. nhq* Bảng tra Kmax chỉ bắt đầu từ nhq = 4 [PL-4], khi nhq < 4 phụ tải tính toán được xác định theo công thức: Ptt = ∑1𝑛 𝑘𝑡𝑡.12) kti – hệ số tải. 4 Nếu không biết chính xác, có thể lấy trị số gần đúng như sau: kt = 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn. kt = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại.

Phụ tải tính toán toàn phân xưởng với n nhóm: Pttpx = kdt. Xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích. Phương pháp này dùng trong thiết kế sơ bộ, dùng để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều như: phân xưởng gia công cơ khí, dệt, sản xuất ôtô…. Ptt=p0*F Trong đó; po: suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (W/m2).

F: diện tích nhà xưởng (m2). Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Phương pháp này dùng để tính toán thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: quạt gió, bơm nước,máy nén khí… khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải 𝑀. 𝑊𝑜 trung bình và kết quả tương đối chính xác.

𝑃𝑡𝑡 = 𝑇𝑚𝑎𝑥 Trong đó M: Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một năm. Wo: Suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm (kWh/sp). Tmax: Thời gian sử dụng công suất cực đại (h). Tóm lại, các phương pháp trên đều có những ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng khác nhau.

Vì vậy tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp.XÁC ĐỊNH PTTT CỦA PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ. Phụ tải tính toán của phân xưởng cơ khí. Trong phân xưởng cơ khí chuyên sản xuất các loại bánh răng, hộp số, hộp tốc độ, chi tiết máy. do đó trong xưởng có nhiều nhóm máy như: máy tiện, máy phay, máy doa, máy khoan,.1: Phụ tải điện của phân xưởng cơ khí.

STT Tên máy Số lượng Công suất Bộ phận rèn 1 Búa hơi để rèn 2 10 2 Búa hơi để rèn 2 28 3 Lò rèn 2 4.5 4 Lò rèn 1 6 5 Quạt gió 1 2.6 6 Quạt thông gió 1 2.5 8 Máy ép ma sát 1 10 9 Lò điện 1 15 11 Dầm treo có palăng điện 1 4.2 13 Quạt ly tâm 1 7 17 Máy biến áp 2 2.2 Bộ phận nhiệt luyện 18 Lò chạy bằng điện 1 30 10 Lò điện để hóa cứng linh kiện 1 90 20 Lò điện 1 30 21 Lò điện để rèn 1 30 22 Lò điện 1 36 23 Lò điện 1 20 24 Bể dầu 1 4 25 Thiết bị để tôi bánh răng 1 18 1 7 26 Bể dầu có tăng nhiệt 1 3 28 Máy đo độ cứng đầu côn 1 0.25 33 Cầu trục có palăng điện 1 1.3 34 Thiết bị tôi cao tần 1 80 37 Thiết bị đo bi 1 23 40 Máy nén khí 1 45 Bộ phận mộc 41 Máy bào gỗ 1 7 42 Máy khoan đứng 1 3.5 47 Máy cưa tròn 1 7 Bộ phận quạt gió 48 Quạt gió 1 9 49 Quạt gió số 9 1 12 50 Quạt gió số 14 1 18 1 8 1. Phân nhóm phụ tải. Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào nguyên tắc sau:  Các thiết bị trong 1 nhóm phải có vị trí gần nhau trên mặt bằng (điều này sẽ thuận tiện cho việc đi dây tránh chồng chéo, giảm tổn thất.) Các thiết bị trong nhóm có cùng chế độ làm việc ( điều này sẽ thuận tiện cho việc tính cùng đồ thị phụ tải vậy ta có thể tra chung được k sd , knc , 𝑐𝑜𝑠𝜑. và nếu chúng có toán và cung cấp điện sau này, ví dụ nếu nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc, tức có cùng công suất nữa thì số thiết bị điện hiệu quả sẽ đúng bằng số thiết bị thực tế vì vậy việc xác định phụ tải cho các nhóm thiết bị này sẽ rất dễ dàng.) Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ để tổng công suất của cá nhóm ít chênh lệch nhất ( điều này nếu thực hiện được sẽ tạo ra tính đồng loạt cho các trang thiết bị cung cấp điện.

Ví dụ trong phân xưởng chỉ tồn tại một loại tủ động lực và như vậy thì nó sẽ kéo theo là các đường cáp cung cấp điện cho chúng cùng các trang thiết bị bảo vệ cũng sẽ được đồng loạt hóa, tạo điều kiện cho việc lắp đặt nhanh kể cả việc quản lý sửa chữa, thay thế và dự trữ sau này rất thuận lợi…).  Ngoài ra số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên quá nhiều vì số lộ ra của một tủ động lực cũng bị khống chế ( thông thường số lộ ra lớn nhất của các tủ động lực được chế tạo sẵn cũng không quá 8 ). Tất nhiên điều này cũng không có nghĩa là số thiết bị trong mỗi nhóm không nên quá 8 thiết bị. Vì 1 lộ ra từ tủ động lực có thể chỉ đi đến 1 thiết bị, nhưng nó có thể được kéo móc xích đến vài thiết bị ( nhất là khi các thiết bị đó có công suất nhỏ và không yêu cầu cao về độ tin cậy cung cấp điện ).

Tuy nhiên khi số thiết bị của 1 nhóm quá nhiều cũng sẽ làm phức tạp hóa trong vận hành và làm giảm độ tin cậy cung cấp điện cho từng thiết bị. Ngoài ra các thiết bị đôi khi còn được nhóm lại theo các yêu cầu riêng của việc quản lý hành chính hoặc quản lý hoạch toán riêng biệt của từng bộ phận trong phân xưởng .Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu trên và căn cứ vào vị trí, công suất thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia ra các thiết bị trong phân xưởng cơ khí thành các nhóm phụ tải. Kết quả phân nhóm được tổng kết trong bảng 1 9 Bảng 1. Tổng hợp kết quả phân nhóm phụ tải điện STT Tên thiết bị SL KHMB Công suất Nhóm 1 1 Búa hơi để rèn 2 1 2*10 2 Búa hơi để rèn 2 2 2*28 3 Lò rèn 2 3 2*4.5 4 Lò rèn 1 4 6 5 Dầm treo có palăng điện 1 11 4.8 6 Quạt ly tâm 1 13 7 7 Lò điện 1 9 15 8 Máy biến áp 2 17 2*2.2 Nhóm 2 1 Lò điện 1 20 30 2 Máy mài sắc 2 12 2*3.6 4 Quạt thông gió 1 6 2.5 5 Lò điện 1 23 20 6 Máy ép ma sát 1 8 10 Cộng nhóm 2 8 74.1 Nhóm 3 1 Thiết bị tôi cao tần 1 34 60 2 Thiết bị đo bi 1 37 23 1 1 3 Lò điện để hóa cứng kim 1 10 60 loại Cộng nhóm 3 3 143 Nhóm 4 1 Lò điện 1 22 36 2 Lò điện để rèn 1 21 30 3 Lò chạy bằng điện 1 18 30 4 Bể dầu 1 24 4 5 Thiết bị để tôi bánh răng 1 25 18 6 Máy đo độ cứng đầu côn 1 28 0.25 8 Cầu trục có palăng điện 1 33 1.3 9 Bể dầu có tăng nhiệt 1 26 3 Cộng nhóm 4 9 123.15 1 1 Nhóm 5 1 Máy nén khí 1 40 45 2 Máy bào gỗ 1 41 4.5 5 Máy bào gỗ 1 46 7 6 Máy cưa tròn 1 47 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ