Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Điện năng là dạng năng lượng thiết yếu trong nền kinh tế quốc dân, trong đó khoảng 70% sản lượng điện năng sản xuất ra được tiêu thụ tại các nhà máy, xí nghiệp và phân xưởng công nghiệp. Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện liên tục, an toàn và tin cậy đóng vai trò then chốt nhằm duy trì ổn định dây chuyền sản xuất cũng như tối ưu hóa hiệu quả vận hành của nguồn phát điện.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, việc nâng cấp, thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các cơ sở công nghiệp trọng điểm là yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Thiết kế cung cấp điện cho xưởng công nghiệp Ba Son" do sinh viên Phạm Trường (MSSV: 0951030033) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phan Quốc Dũng tại Khoa Xây dựng và Điện – Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 02/2014) giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật cung cấp điện toàn diện cho xưởng Điện thuộc Nhà máy Ba Son.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Khảo sát công nghệ, diện tích mặt bằng và đặc điểm phụ tải của các phân xưởng sản xuất trong xưởng Điện Ba Son.
  2. Phân nhóm thiết bị dùng điện, xác định tọa độ và tính toán tâm phụ tải nhằm tối ưu hóa vị trí đặt các tủ động lực, tủ phân phối phân xưởng và tủ phân phối chính.
  3. Tính toán phụ tải động lực, phụ tải chiếu sáng và các phụ tải sinh hoạt/tiện ích (ổ cắm, quạt, máy lạnh) của toàn bộ xí nghiệp.
  4. Lựa chọn dung lượng và chủng loại máy biến áp, máy phát điện dự phòng, hệ thống tự động chuyển đổi nguồn (ATS) và thiết bị đóng cắt trung thế.
  5. Thiết kế mạng lưới điện hạ áp và tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn.
  6. Tính toán sụt áp ở chế độ vận hành bình thường và chế độ khởi động động cơ.
  7. Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha và ngắn mạch 1 pha chạm vỏ phục vụ lựa chọn khí cụ bảo vệ (CB).
  8. Thiết kế hệ thống bù công suất phản kháng nhằm nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi$.
  9. Thiết kế hệ thống nối đất an toàn và hệ thống chống sét bảo vệ công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là Xưởng Điện thuộc Nhà máy Ba Son tọa lạc tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xưởng có tổng diện tích mặt bằng $5.780\text{ m}^2$, chiều cao công trình trên $10\text{ m}$, bao gồm 3 phân xưởng chuyên biệt: Phân xưởng A (lắp đặt, đóng mới), Phân xưởng B (sửa chữa thiết bị điện và cơ khí phụ trợ) và Phân xưởng C (nạp điện bình và thay dung dịch bình điện). Hệ thống nhận điện trực tiếp từ lưới trung thế $22\text{ kV}$ và trang bị nguồn dự phòng riêng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng các phương pháp và mô hình tính toán tiêu chuẩn trong chuyên ngành Cung cấp điện và Kỹ thuật chiếu sáng công nghiệp:

  • Phương pháp xác định phụ tải tính toán: Dựa trên phương pháp hệ số sử dụng ($K_{sd}$) và số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$) để tra bảng xác định hệ số cực đại ($K_{max}$), từ đó tính toán công suất tác dụng tính toán ($P_{tt}$), công suất phản kháng tính toán ($Q_{tt}$), công suất toàn phần ($S_{tt}$) và dòng điện tính toán ($I_{tt}$). Phương pháp này phân hóa theo số lượng thiết bị ($n < 4$ hoặc $n \ge 4$) và giá trị $n_{hq}$.
  • Phương pháp tính toán chiếu sáng: Áp dụng phương pháp hệ số sử dụng quang thông ($U$) đối với hệ thống chiếu sáng chung đều trong nhà xưởng và văn phòng, dựa trên các thông số độ rọi tiêu chuẩn ($E_{tc}$), chỉ số địa điểm ($K$), hệ số phản xạ của trần, tường, sàn và hệ số bù ($d$). Đồng thời, đồ án giới thiệu phương pháp công suất riêng ($P = P_t \times S$), phương pháp điểm (xác định độ rọi trực tiếp từ nguồn điểm và nguồn dài) và phương pháp tỷ số $R$ ứng dụng cho chiếu sáng đường đi ngoài trời.
  • Phương pháp xác định tâm phụ tải: Sử dụng công thức tọa độ trọng tâm hình học kết hợp mômen công suất để tìm tọa độ tính toán ($X_{tt}, Y_{tt}$), sau đó hiệu chỉnh sang tọa độ bố trí thực tế sát tường nhằm đảm bảo mỹ quan và thuận tiện bảo trì.
  • Phương pháp tính toán mạng điện và bảo vệ: Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn theo dòng phát nóng lâu dài cho phép và tổn hao điện áp; tính toán dòng ngắn mạch theo phương pháp giải tích mạng điện công nghiệp; phân tích các sơ đồ nối đất bảo vệ (IT, TT, TN) và tính toán bán kính bảo vệ của kim thu sét theo tiêu chuẩn chống sét đánh trực tiếp.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm mặt bằng công nghệ xưởng Ba Son, danh mục công suất định mức của thiết bị máy móc, bảng tra hệ số sử dụng, catalog kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị (đèn Philips, máy biến áp THIBIDI, máy phát điện Mitsubishi, quạt Asia).

Thiết kế và triển khai

Hệ thống cung cấp điện xưởng Ba Son được thiết kế theo cấu trúc phân cấp từ trung thế đến các phụ tải tiêu thụ hạ áp:

  • Nguồn cấp trung thế và Trạm biến áp: Nguồn điện được lấy từ lưới điện trung thế $22\text{ kV}$, dẫn qua cầu chì tự rơi (FCO) trung thế và sứ đỡ vào trạm biến áp hạ áp. Trạm sử dụng 01 máy biến áp 3 pha 2 dây quấn do Việt Nam chế tạo (THIBIDI) có công suất định mức $S_{MBA} = 630\text{ kVA}$, cấp điện áp $22/0.4\text{ kV}$, tổ đấu dây $\Delta/Y_0-11$, tổn hao không tải $P_0 = 1.500\text{ W}$, dòng điện không tải $I_0 = 1,4%$, tổn thất ngắn mạch $P_N = 7.700\text{ W}$, điện áp ngắn mạch $U_N = 5%$.
  • Hệ thống nguồn dự phòng và ATS: Sử dụng máy phát điện diesel 4 thì làm mát bằng nước Mitsubishi (Model MGS0600B), công suất liên tục từ $625\text{ kVA}$ đến $690\text{ kVA}$, điện áp $380/220\text{V}$ (3 pha 4 dây), tần số $50\text{ Hz}$, tốc độ $1.500\text{ vòng/phút}$, khối lượng $5.000\text{ kg}$, kích thước $3.600 \times 1.710 \times 1.935\text{ mm}$. Hệ thống tích hợp tủ ATS tự động chuyển đổi nguồn với 3 chế độ vận hành (Auto, Manual, Test) để cấp điện khi mất điện lưới.
  • Mạng phân phối hạ áp và tủ điện: Điện áp hạ thế $380/220\text{V}$ từ MBA hoặc máy phát cấp đến tủ phân phối chính (PPC). PPC phân phối năng lượng đến tủ phân phối phân xưởng B (PPX.B), phân xưởng C (PPX.C), 7 tủ động lực (TĐL1 đến TĐL7) và 4 tủ chiếu sáng (TCS1 đến TCS4).
  • Quy chuẩn khởi động động cơ:
    • Động cơ riêng lẻ công suất định mức $P_{dm} \le 10\text{ kW}$: Khởi động trực tiếp, dòng mở máy lấy bằng $I_{mm} = 5 I_{dm}$.
    • Động cơ riêng lẻ công suất $P_{dm} > 10\text{ kW}$: Khởi động bằng phương pháp đổi nối sao - tam giác ($Y/\Delta$), dòng mở máy $I_{mm} = 3 I_{dm}$.
    • Thiết bị riêng lẻ công suất $P_{dm} > 15\text{ kW}$ (như các lò sấy công nghiệp): Khởi động qua bộ biến tần với hệ số mở máy $K_{mm} = 1$ ($I_{mm} = I_{dm}$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về xưởng

Chương này trình bày tổng quan về vị trí xây dựng tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh và nhiệm vụ của xưởng Điện Ba Son (chuyên sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt thiết bị điện tàu biển và công trình biển). Phân xưởng được chia thành 3 khu vực chức năng gồm Phân xưởng A (đóng mới thiết bị), Phân xưởng B (sửa chữa cơ - điện) và Phân xưởng C (nạp dung dịch, nạp điện bình). Chương 1 thống kê chi tiết toàn bộ máy móc, công suất định mức và hệ số công suất của từng thiết bị trong các phân xưởng.

Chương 2: Tính phụ tải tính toán

Tác giả phân chia các thiết bị công nghệ thành 7 nhóm phụ tải động lực, xác định tọa độ hình học của từng thiết bị và tính toán tọa độ trọng tâm phụ tải:

Nhóm / Tủ điện Thiết bị chính tiêu biểu $\sum P_{dm}$ (kW) Tọa độ tính toán $(X_{tt}, Y_{tt})$ (m) Tọa độ thực tế $(X, Y)$ (m)
TĐL 1 Máy ép gió B.3, Motor cẩu trục 3T, Motor nâng 3T, Motor cẩu 2T 34,0 $(43,0;; 57,0)$ $(17,0;; 59,0)$
TĐL 2 Máy thử Dinamo B.7, máy tiện, máy khoan, máy quấn dây, máy hàn 52,8 $(64,0;; 52,0)$ $(67,0;; 59,0)$
TĐL 3 Máy sấy B.1 144,0 $(22,0;; 63,5)$ $(25,0;; 61,0)$
TĐL 4 Máy sấy B.5, Máy sấy B.6 80,0 $(29,5;; 57,0)$ $(27,0;; 59,0)$
TĐL 5 Máy sấy B.2 120,0 $(19,0;; 63,5)$ $(25,0;; 63,0)$
TĐL 6 Bảng điện B.Đ, Máy biến áp 380/220V M.B 130,0 $(66,0;; 69,75)$ $(76,0;; 59,0)$
TĐL 7 Máy biến áp 380/110V M.C, 4 động cơ hút gió C1–C4 42,0 $(74,2;; 13,2)$ $(57,0;; 9,0)$
PPX.B Cấp nguồn cho TĐL1 đến TĐL6 - - $(11,0;; 59,0)$
PPX.C Cấp nguồn cho TĐL7 - - $(57,5;; 29,0)$
PPC Tủ phân phối chính toàn xí nghiệp - - $(0,0;; 42,0)$

Kết quả tính toán phụ tải động lực tại các tủ:

  • TĐL 1: $P_{tt} = 29,58\text{ kW}$; $Q_{tt} = 19,63\text{ kvar}$; $S_{tt} = 35,5\text{ kVA}$; $I_{tt} = 53,9\text{ A}$; $I_{dn} = 76,925\text{ A}$.
  • TĐL 2: $P_{tt} = 45,54\text{ kW}$; $Q_{tt} = 29,18\text{ kvar}$; $S_{tt} = 54,0\text{ kVA}$; $I_{tt} = 82,0\text{ A}$; $I_{dn} = 95,625\text{ A}$.
  • TĐL 3: $P_{tt} = 144,0\text{ kW}$; $Q_{tt} = 0\text{ kvar}$; $S_{tt} = 144,0\text{ kVA}$; $I_{tt} = 218,0\text{ A}$; $I_{dn} = 219,0\text{ A}$.
  • TĐL 4: $P_{tt} = 80,0\text{ kW}$; $Q_{tt} = 0\text{ kvar}$; $S_{tt} = 80,0\text{ kVA}$; $I_{tt} = 121,5\text{ A}$; $I_{dn} = 76,0\text{ A}$.
  • TĐL 5: $P_{tt} = 120,0\text{ kW}$; $Q_{tt} = 0\text{ kvar}$; $S_{tt} = 120,0\text{ kVA}$; $I_{tt} = 182,3\text{ A}$; $I_{dn} = 182,0\text{ A}$.
  • TĐL 6: $P_{tt} = 130,0\text{ kW}$; $Q_{tt} = 95,9\text{ kvar}$; $S_{tt} = 161,5\text{ kVA}$; $I_{tt} = 245,3\text{ A}$; $I_{dn} = 226,2\text{ A}$.
  • TĐL 7: $P_{tt} = 37,5\text{ kW}$; $Q_{tt} = 43,3\text{ kvar}$; $S_{tt} = 57,2\text{ kVA}$; $I_{tt} = 86,9\text{ A}$; $I_{dn} = 98,04\text{ A}$.

Tính toán chiếu sáng sử dụng bộ đèn huỳnh quang Philips TMS022 ($2 \times 36\text{W}$, quang thông $6.700\text{ lm}$, cấp bộ đèn E, hiệu suất 0,8) đạt độ rọi tiêu chuẩn $E_{tc} = 400\text{ lx}$ cho tất cả khu vực sản xuất, văn phòng, phòng chức năng. Phụ tải sinh hoạt và tiện ích bao gồm:

  • Chiếu sáng (TCS1–TCS4): Tổng $P_{tt} = 44,568\text{ kW}$.
  • Ổ cắm (10A, $\cos\varphi = 0,8$, $K_{dt} = 0,2$): Tổng $P_{tt} = 13,514\text{ kW}$.
  • Quạt (Asia J56002, $75\text{W}$, $\cos\varphi = 0,8$): Tổng $P_{tt} = 1,634\text{ kW}$.
  • Máy lạnh ($2\text{ HP} \approx 1,5\text{ kW}$, $\eta = 80%$): 4 máy tại khu văn phòng, tổng $P_{tt} = 6,0\text{ kW}$.

Tổng hợp toàn bộ phụ tải tại tủ phân phối chính PPC với các hệ số đồng thời:

  • Phân xưởng B ($K_{dt} = 0,85$): $P_{tt} = 549,12\text{ kW}$; $Q_{tt} = 144,71\text{ kvar}$; $S_{tt} = 595,0\text{ kVA}$; $I_{tt} = 903,0\text{ A}$.
  • Phân xưởng C ($K_{dt} = 0,90$): $P_{tt} = 37,5\text{ kW}$; $Q_{tt} = 43,3\text{ kvar}$; $S_{tt} = 57,2\text{ kVA}$; $I_{tt} = 86,9\text{ A}$.
  • Khối tiện ích / chiếu sáng TCS ($K_{dt} = 0,80$): $P_{tt} = 69,456\text{ kW}$; $Q_{tt} = 52,063\text{ kvar}$; $S_{tt} = 86,779\text{ kVA}$; $I_{tt} = 131,791\text{ A}$.
  • Tổng phụ tải toàn xí nghiệp: $P_{tt} = 569,96\text{ kW}$; $Q_{tt} = 214,04\text{ kvar}$; $S_{tt} = 608,82\text{ kVA}$; $I_{tt} = 925,0\text{ A}$.

Chương 3: Chọn máy biến áp và nguồn dự phòng

Dựa vào phụ tải yêu cầu toàn xí nghiệp $S_{y/c} = 608,82\text{ kVA}$ và điều kiện quá tải cho phép của máy biến áp ($k_{qtsc} S_{dmBA} \ge S_{y/c}$ với $k_{qtsc} = 1,3$ đặt trong nhà hoặc 1,4 ngoài trời), tác giả lựa chọn 01 máy biến áp THIBIDI $630\text{ kVA}$ ($22/0,4\text{ kV}$). Nguồn dự phòng sử dụng máy phát điện diesel Mitsubishi MGS0600B công suất $625 - 690\text{ kVA}$ kết hợp tủ ATS chuyển mạch tự động, cầu chì tự rơi FCO trung thế và sứ đỡ đường dây trung thế dẫn vào MBA.

Chương 4: Thiết kế mạng hạ áp

Chương này phân tích các phương án đi dây từ tủ phân phối chính đến các tủ phân xưởng và từ tủ phân xưởng đến các tủ động lực. Tác giả tiến hành tính toán và lựa chọn tiết diện dây dẫn/cáp hạ áp theo điều kiện phát nóng liên tục ($I_{cp} \ge I_{tt}$), kết hợp hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ môi trường và phương thức đặt cáp.

Chương 5: Sụt áp

Nội dung chương trình bày lý thuyết ảnh hưởng của sụt áp đến chất lượng làm việc của thiết bị điện. Tác giả tính toán chi tiết tổn thất điện áp $\Delta U$ trên các đoạn đường dây ở hai chế độ:

  1. Chế độ làm việc bình thường với dòng điện tính toán $I_{tt}$.
  2. Chế độ khởi động của các động cơ lớn với dòng mở máy $I_{mm}$ để đảm bảo sụt áp không vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật.

Chương 6: Tính toán ngắn mạch

Chương 6 phân tích nguyên nhân và hậu quả nguy hiểm của sự cố ngắn mạch trong hệ thống phân phối hạ áp. Tác giả áp dụng các công thức giải tích để tính toán:

  • Dòng ngắn mạch duy trì và dòng ngắn mạch xung kích 3 pha tại thanh cái các tủ phân phối chính và tủ động lực.
  • Dòng ngắn mạch 1 pha chạm vỏ nhằm kiểm tra độ nhạy của thiết bị bảo vệ chống sự cố rò điện chạm vỏ.

Chương 7: Chọn CB

Dựa trên dòng điện tính toán làm việc lâu dài ($I_{tt}$), dòng mở máy đỉnh nhọn ($I_{dn}$) và dòng cắt ngắn mạch tính toán từ Chương 6, tác giả tính chọn các aptomat khối (MCCB) và aptomat nhánh (MCB) phù hợp về dòng điện định mức $I_{dmCB}$, điện áp định mức và khả năng cắt dòng ngắn mạch $I_{cu}$.

Chương 8: Thiết kế bù công suất

Chương này đánh giá hệ số công suất tự nhiên của toàn xưởng. Tác giả phân tích các giải pháp bù công suất phản kháng tập trung và phân đoạn, tính toán dung lượng tụ bù cần thiết ($Q_{bu}$) để nâng cao hệ số $\cos\varphi$ đạt quy định của ngành điện lực, đồng thời lựa chọn CB và thiết bị đóng cắt bảo vệ cho từng cấp của giàn tụ bù.

Chương 9: Tính toán an toàn

Tác giả phân tích các biện pháp bảo vệ con người chống điện giật do tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp. Đồ án so sánh các đặc tính vận hành của 3 hệ thống nối đất: IT (trung tính cách ly), TT (trung tính nguồn nối đất, vỏ thiết bị nối đất riêng) và TN (nối đất kết hợp nối không). Từ đó, đồ án thiết kế hệ thống cọc tiếp địa nối đất làm việc và nối đất an toàn cho toàn bộ xưởng công nghiệp.

Chương 10: Tính toán chống sét

Chương cuối cùng phân tích đặc tính phóng điện sét trong khí quyển và các phương thức bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho công trình có chiều cao trên $10\text{ m}$. Tác giả tính toán phạm vi bán kính bảo vệ của hệ thống cột thu sét (kim thu lôi Franklin), xác định phạm vi che chắn bảo vệ an toàn cho toàn bộ diện tích $5.780\text{ m}^2$ của xưởng Ba Son và lựa chọn dây dẫn sét, cọc tiếp địa chống sét chuyên dụng.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể:

  • Xác lập bảng thống kê phụ tải và tính toán hoàn chỉnh công suất tiêu thụ của toàn bộ Xưởng Điện Ba Son với tổng công suất tác dụng tính toán $P_{tt} = 569,96\text{ kW}$, công suất phản kháng $Q_{tt} = 214,04\text{ kvar}$, công suất biểu kiến $S_{tt} = 608,82\text{ kVA}$ và dòng điện làm việc toàn xưởng $I_{tt} = 925,0\text{ A}$.
  • Tối ưu hóa sơ đồ phân bố năng lượng bằng phương pháp xác định tọa độ tâm phụ tải hình học kết hợp khảo sát thực tế, định vị vị trí lắp đặt hợp lý cho 7 tủ động lực, 2 tủ phân phối phân xưởng và 1 tủ phân phối chính.
  • Thiết kế giải pháp cấp nguồn đồng bộ gồm 01 máy biến áp THIBIDI $630\text{ kVA}$ ($22/0,4\text{ kV}$) và 01 máy phát điện dự phòng Mitsubishi MGS0600B công suất $625 - 690\text{ kVA}$ kết hợp tủ ATS tự động đảm bảo cấp điện liên tục.
  • Thiết kế hệ thống chiếu sáng công nghiệp đạt chuẩn độ rọi $400\text{ lx}$ cho toàn bộ diện tích xưởng và văn phòng bằng đèn huỳnh quang Philips TMS022 $2 \times 36\text{W}$, sai số quang thông nằm trong biên độ quy chuẩn kỹ thuật (dưới $+20%$).
  • Đề xuất giải pháp khởi động động cơ phân cấp rõ ràng (khởi động trực tiếp cho tải $\le 10\text{ kW}$, sao - tam giác cho tải $> 10\text{ kW}$ và biến tần cho tải $> 15\text{ kW}$), giúp hạn chế dòng mở máy và sụt áp trên lưới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản đồ án giới hạn phạm vi tính toán thiết kế cho một mặt bằng công nghệ cụ thể của xưởng Điện Ba Son tại thời điểm khảo sát (tháng 02/2014) dựa trên cấu trúc phụ tải công bố. Đồ án chưa khảo sát kịch bản mở rộng sản xuất với các dây chuyền gia công tự động hóa thế hệ mới phát sinh sóng hài bậc cao vượt mức thông thường.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo được mở rộng từ phạm vi đồ án bao gồm:

  • Nghiên cứu đo đạc và tích hợp các bộ lọc sóng hài chủ động/thụ động nhằm cải thiện chất lượng điện năng cho các tải sử dụng biến tần công suất lớn.
  • Xây dựng hệ thống giám sát năng lượng thông minh và điều khiển tự động hóa mạng hạ áp (hệ thống SCADA nhà xưởng).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Hệ thống Điện, Điện Công nghiệp và Tự động hóa khi thực hiện đồ án môn học Cung cấp điện và đồ án tốt nghiệp kỹ sư.

Nội dung đồ án cung cấp một quy trình tính toán mẫu mực, chuẩn xác từ khâu phân nhóm phụ tải, xác định tâm phụ tải, tính toán chiếu sáng công nghiệp theo chuẩn quang thông, đến tính chọn máy biến áp, máy phát điện dự phòng, bảo vệ ngắn mạch và thiết kế an toàn chống sét cho một cơ sở công nghiệp đóng tàu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Xưởng Điện Ba Son được quy hoạch thành mấy phân xưởng và quy mô diện tích ra sao?
Xưởng được chia thành 3 phân xưởng gồm: Phân xưởng A (lắp đặt, đóng mới thiết bị), Phân xưởng B (sửa chữa thiết bị điện và cơ khí), Phân xưởng C (nạp điện bình và thay mới dung dịch). Toàn bộ xưởng có tổng diện tích mặt bằng là $5.780\text{ m}^2$ với chiều cao xây dựng công trình trên $10\text{ m}$.

2. Tổng phụ tải tính toán của toàn bộ xí nghiệp tại tủ phân phối chính PPC là bao nhiêu?
Tổng phụ tải tính toán toàn xí nghiệp được xác định với các thông số: công suất tác dụng $P_{tt} = 569,96\text{ kW}$, công suất phản kháng $Q_{tt} = 214,04\text{ kvar}$, công suất biểu kiến $S_{tt} = 608,82\text{ kVA}$ và dòng điện tính toán $I_{tt} = 925,0\text{ A}$.

3. Đồ án đã lựa chọn máy biến áp và máy phát điện dự phòng loại nào cho xưởng?
Đồ án lựa chọn 01 máy biến áp 3 pha THIBIDI công suất $630\text{ kVA}$ (cấp điện áp $22/0,4\text{ kV}$, tổ đấu dây $\Delta/Y_0-11$) và 01 máy phát điện dự phòng diesel Mitsubishi (Model MGS0600B) công suất liên tục $625 - 690\text{ kVA}$, tích hợp hệ thống tủ chuyển đổi nguồn tự động ATS.

4. Chế độ mở máy của các thiết bị động cơ trong xưởng được quy định như thế nào?
Các động cơ công suất định mức dưới $10\text{ kW}$ khởi động trực tiếp ($I_{mm} = 5 I_{dm}$); động cơ công suất trên $10\text{ kW}$ khởi động qua phương pháp đổi nối sao - tam giác ($I_{mm} = 3 I_{dm}$); các phụ tải lớn hoặc máy sấy trên $15\text{ kW}$ được khởi động bằng biến tần ($I_{mm} = I_{dm}$).

5. Hệ thống chiếu sáng sử dụng chủng loại đèn gì và đạt độ rọi bao nhiêu?
Hệ thống sử dụng bộ đèn huỳnh quang Philips TMS022 ($2 \times 36\text{W}$, quang thông $6.700\text{ lm}$), được thiết kế theo phương pháp hệ số sử dụng nhằm đảm bảo độ rọi tiêu chuẩn $E_{tc} = 400\text{ lx}$ cho tất cả các phòng ban và phân xưởng sản xuất.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghiệp / Điện của sinh viên Phạm Trường tại Trường Đại học Mở TP.HCM đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng Điện thuộc Nhà máy Ba Son. Công trình thể hiện sự chặt chẽ về mặt phương pháp luận kỹ thuật thông qua việc tính toán chi tiết phụ tải, phân bố tâm phụ tải, cấu hình nguồn cấp trung thế/hạ thế, trạm biến áp $630\text{ kVA}$, nguồn dự phòng diesel, cùng các giải pháp bảo vệ ngắn mạch, bù công suất phản kháng, nối đất và chống sét. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ tin cậy cung cấp điện, tính liên tục vận hành và an toàn lao động trong môi trường công nghiệp cơ khí đóng tàu.