CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG LIÊN CẤP ALPHA I. Tổng quan về trường liên cấp Alpha Tên dự án : Đầu tư xây dựng Trường liên cấp Alpha Công trình : Trường liên cấp Alpha Địa điểm : Phường Anh Dũng, Quận Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng Đại diện chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Giáo dục Việt Mỹ Hải Phòng Tư vấn giám sát : Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam - CTCP Nhà thầu : Công ty cổ phần Ecoba Việt Nam Diện tích mặt bằng : 13064 m2 Trường liên cấp Alpha là hệ thống trường học 3 cấp học : THPT - THCS - Tiểu học. Trường Alpha đã có 2 cơ sở được đặt tại Hà Nội và đang tiếp tục xây dựng cơ sở 3 tại Dương Kinh, Hải Phòng.
Yêu cầu cung cấp điện cho trường liên cấp Alpha Độ tin cậy cấp điện: mức độ đảm bảo liên tục cấp điện tùy thuộc vào tính chất yêu cầu phụ tải, khi mất điện lưới sễ dùng điện máy phát cấp cho các phụ tải quan trọng. Chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ số: tần số và điện áp An toàn công trình cung cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao: an toàn cho người vận hành, người sử dụng an toàn cho các thiết bị điện và toàn bộ công trình. Kinh tế: một phương án đắt tiền thường có ưu điểm là độ tin cậy và chất lượng điện cao hơn. Đánh giá kinh tế phương án cấp điện qua hai đại lượng: vốn đầu tư và phí tổn vận hành.
2 CHƯƠNG II. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TOÀ NHÀ D, E TRƯỜNG LIÊN CẤP ALPHA I. Tổng quan về cung cấp điện Hiện nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao nhanh chóng. Cùng với sự phát triển nhanh chóng đấy thì nhu cầu điện năng càng tăng trưởng không ngừng.
Do vậy, hệ thống cung cấp điện trong các lĩnh vực ngày càng phát triển và được cải thiện mạnh mẽ để phục vụ cho đời sống vật chất và tinh thần của con người. Vai trò của việc cung cấp điện trong các lĩnh vực - Trong công nghiệp: có nhu cầu sử dụng điện năng lớn nhất. Hệ thống cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm. Do vậy đảm bảo độ tin cậy hệ thống cung cấp điện và nâng cao chất lượng điện năng là mối quan tâm hàng đầu của các đề án thiết kế cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp.
- Trong nông nghiệp: Đây là lĩnh vực có nhiều loại phụ tải. Ngày nay đất nước đang trên đà phát triển, hội nhập do đó nhu cầu sử dụng điện năng ở nông thôn đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển sản xuất, nuôi trồng của người dân ở nông thôn, điện năng ở nông thôn hiện nay cũng cần phải được đảm bảo tin cậy, chắc chắn. - Thương mại, dịch vụ: Lĩnh vực này có nhu cầu sử dụng điện năng ngày càng tăng.Lĩnh vực này góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, vì vậy hệ thống cung cấp điện ngày càng được nâng cao và cải thiện 2. Các yêu cầu chung khi thiết kế cấp điện - Độ tin cậy cấp điện: Mức độ đảm bảo liên tục tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của phụ tải.
3 - Chất lượng điện năng: Được đánh giá qua 2 chỉ tiêu là tần số và điện áp. Tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điện quốc gia điều khiển, còn điện áp do người thiết kế phải đảm bảo về chất lượng điện áp. - An toàn: Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao, an toàn cho người vận hành, người sử dụng và an toàn cho chính các thiết bị điện và toàn bộ công trình. - Kinh tế: Một đề án cấp điện ngoài đảm bảo được vấn đề tin cậy, chất lượng, an toàn thì cũng cần phải đảm bảo về kinh tế.
Ngoài ra người thiết kế cũng cần phải lưu ý đến hệ thống cấp điện thật đơn giản thi công, dễ vận hành, dễ sử dụng, dễ phát triển. Cơ sở xác định phụ tải tính toán Xác định nhu cầu sử dụng điện của công trình là nhiệm vụ đầu tiên của việc thiết kế cung cấp điện. Xác định chính xác phụ tải tính toán là một việc rất quan trọng vì khi phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ của các thiết bị, đôi khi dẫn đến cháy nổ và nguy hiểm. Còn nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế thì các thiết bị được chọn sẽ quá lớn và sẽ gây lãng phí về kinh tế.
Các thông số đặc trưng của thiết bị tiêu thụ điện a. Công suất định mức Pđm Pđm : Là công xuất ghi trên nhãn hiệu máy hoặc ghi trong lý lịch máy. Đối với công suất định mức động cơ chính là công suất trên trục động cơ. Công suất đầu vào của động cơ là công suất đặt, [TL3;tr 26].
Công suất đặt ( Pđ ) - Đối với các thiết bị chiếu sáng, công suất đặt là công suất ghi trên đế hay bầu đèn - Đối với động cơ điện: làm việc ở chế độ ngắn hạn công suất định mức tính toán quy đổi công suất định mức ở chế độ dài hạn tức là quy đổi về chế độ làm việc có hệ số tiếp điểm của động có % = 10% Công thức quy đổi: 4 P 'đm = Pđm. Hệ số sử dụng ( Ksd) - Ksd là tỷ số giữa phụ tải tác dụng trung bình với công suất đặt Pđ (hay công suất định mức) trong một khoảng thời gian xem xét (tck), [TL3;tr 28] Ksd = (1-3) d. Hệ số nhu cầu ( knc< 1) - Hệ số nhu cầu Knc là tỷ số giữa công suất tính toán (trong điều kiện thực tế) hoặc công suất tiêu thụ (trong điều kiện vận hành) với công suất đặt Pđ (công suất định mức Pđm) của nhóm hộ tiêu thụ, [ TL3;tr 29]: Knc = (1-4) Cũng giống như hệ số cực đại hệ số nhu cầu thường tính cho phụ tải tác dụng. Đối với phụ tải chiếu sáng Knc = 0.
Hệ số đồng thời Kđt - Hệ số Kđt là tỷ số giữa công suất tác dụng tính toán cực đại Ptt tại nút khảo sát của hệ thống cung cấp điện với tổng các công suất tác dụng tính toán. Số thiết bị tiêu thụ điên năng hiệu quả Giả thiết có một nhóm gồm n thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác nhau thì nhq là số thiết bị tiêu thụ điên năng hiệu quả của nhóm đó, là một số quy đổi gồm có nhq thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tạo lên phụ tải tính toán bằng phụ tải điện tiêu thụ bởi n thiết bị tiêu thụ trên. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán. Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu - Xác định phụ tải tính toán tác dụng: [ TL1,Tr12,CT 2.Pđ (1-6) Thường Pđ = Pđm Ptt = K nc.Pdm (1-7) - Xác định phụ tải tính toán phản kháng: [ TL1,Tr 12, CT 2.
Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích.S (1-10) Với P0 : Công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (KW/m2) S : Diện tích (m2) Phương pháp này chỉ sử dụng cho thiết kế sơ bộ 4. Phương pháp tính toán chiếu sáng Có nhiều phương pháp tính toán chiếu sáng như: → Liên xô có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau: + Phương pháp hệ số sử dụng + Phương pháp công suất riêng + Phương pháp điểm → Mỹ có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau: + Phương pháp quang thông. + Phương pháp điểm → Còn Pháp có các phương pháp tính toán chiếu sáng như: + Phương pháp hệ số sử dụng + Phương pháp điểm Và cả phương pháp tính toán chiếu sáng bằng phần mềm chiếu sáng. Tính toán chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng góm có các bước: 1.
Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng 2. Lựa chọn độ rọi yêu cầu 6 3. Chọn hệ chiếu sáng 4. Chọn nguồn sáng 5.
Chọn bộ đèn 6. Lựa chọn chiều cao treo đèn Tùy theo đặc điểm đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói bề mặt làm việc ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’= 0) hoặc cách trần một khoảng h’. Chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0.8m so với mặt sàn (mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo công việc. Khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc: (với H - chiều cao từ sàn lên trần).
Cần chú ý rằng chiều cao đối với đèn huỳnh quang không được vượt quá 4m, nếu không độ sáng trên bề mặt làm việc không đủ còn đối với các đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen kim loại, … nên treo trên độ cao 5m trở lên để tránh chói. Xác định các thông sô kĩ thuật ánh sáng: ab K= htt (a + b ) Với: a,b – chiều dài và chiều rộng căn phòng ; htt – chiều cao tính toán - Tính hệ số bù: dựa vào bảng phụ lục 7 của tài liệu [2]. - Tính tỷ số treo: h’ – chiều cao từ bề mặt đèn đến trần Xác định hệ số sử dụng: Dựa vào thông số: loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ trần, tường, sàn, ta tra giá trị hệ số sử dụng trong các bảng do các nhà chế tạo cho sẵn. Xác định quang thông tổng theo yêu cầu: 7 Trong đó: - Độ rọi lựa chọn theo tiêu chuẩn (lux) - Diện tích bề mặt làm việc ( ) − Hệ số bù - Quang thông tổng các bộ đèn (lm) 9.
Xác đinh số bộ đèn: Kiểm tra sai số quang thông: Trong thực tế sai số từ -10% đến 20% thì chấp nhận được. Phân bố các bộ đèn dựa trên các yếu tố: - Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc của đối tượng, phân bố đồ đạc. - Thỏa mãn các yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dãy và giữa các đèn trong một dã, dễ dàng vận hành và bảo trì. Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc: 5.